Font size
Worksheetsôn tập cuối kì 1 lớp 10
Total questions: 73
Worksheet time: 1hrs 12mins
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
proton và neutron.
electron.
proton và electron.
electron và neutron.
Nguyên tử nguyên tố Cl có 17 proton, 17 electron và 18 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử Cl là bao nhiêu?
+17.
-17.
+18.
-18.
Phổ khối lượng của silver (bạc, Ag) như hình bên. Nguyên tử khối trung bình của silver là
106,60.
107,964.
108, 964.
109, 563
Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau: Số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
3, tính kim loại.
5, tính phi kim.
6, tính phi kim.
4, tính kim loại.
Chu kì là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng
Số electron.
Số electron hóa trị.
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của số lớp electron.
Tính chất của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như
kim loại.
phi kim.
helium
khí hiếm.
Liên kết ion được tạo thành giữa
hai nguyên tử kim loại.
hai nguyên tử phi kim.
một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Trong tinh thể NaCl
Các ion Na+ và ion Cl- góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Các nguyên tử Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết.
Nguyên tử Na và nguyên tử Cl hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Các ion Na+ và ion Cl- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
Liên kết cộng hóa trị được tạo thành bằng
sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác.
sự dùng chung cặp electron của hai nguyên tử.
cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử, nhưng cặp electron này chỉ do một nguyên tử cung cấp.
sự tương tác giữa các nguyên tử và ion ở nút mạng tinh thể với dòng electron tự do.
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron hóa trị riêng là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết hydrogen
Phát biểu nào sau đây sai?
Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
Trong phân tử H2O và phân tử H2S chỉ có các liên kết cộng hóa trị.
Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S.
Liên kết O-H trong phân tử H2O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H2S.
Cho các nguyên tử X (Z = 20), Y (Z = 25), E (Z = 17), F (Z = 10). Các nhận xét nào đúng:
X, Y đều là kim loại.
E, F có cùng số lớp electron.
Cả 4 nguyên tố đều là nguyên tố p.
Đơn chất X tác dụng đơn chất E2 với tạo hợp chất XE2.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Nhận xét nào sai
(NB) Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì.
(TH) Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z, Y, X.
(VD) Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
(VD) Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) được hình thành. Các nhận xét đúng là
(NB) Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl
(TH) Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 3p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p.
(TH) Do phân tử HCl tạo liên kết cộng hóa trị phân cực nên ở điều kiện thường hydrogen chloride là chất khí không màu và tan tốt trong nước.
(VD) Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
+9.
-9.
+10.
-10.
Cấu hình electron của một nguyên tử được biểu diễn dưới dạng các ô orbital như sau: Số electron hoá trị và tính chất đặc trưng của nguyên tố hóa học này là
3, tính kim loại.
5, tính phi kim.
7, tính phi kim.
4, tính kim loại.
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tửcủa nó có cùng
Số e
Số e hóa trị
Số lớp e
Số phân lớp e
Cho các tính chất sau:
(1) Tính kim loại. (2) Độ âm điện.
(3) Khối lượng nguyên tử. (4) Tính phi kim.
(5) Bán kính nguyên tử.
Số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là
1
5
3.
4.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của
nguyên tử kim loại kềm thổ.
nguyên tử kim loại kiềm.
nguyên tử halogen.
nguyên tử khí hiếm.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O) ?
Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Một electron chung.
Sự cho - nhận electron.
Một cặp electron góp chung.
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Tương tác van der Waals được hình thành do
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử.
Tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Cho các chất: CH4, H2O, PH3, H2S. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH4.
PH3.
H2S.
H2O.
Nhu cầu về nước sạch là thiết yếu và cấp bách của con người, nước sạch được dùng cho sinh hoạt, ăn uống và sản xuất. Cách xử lý nước phổ biến hiện nay là sử dụng nước chlorine hoặc các hợp chất có chứa chlorine để khử trùng nước. Nguyên tố hóa học chlorine có kí hiệu nguyên tử là Cl và số hiệu nguyên tử Z=17.
Số electron của nguyên tử Cl là 17.
Nguyên tử Cl có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5
Chlorine là phi kim do có có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Các Orbital s của Cl có dạng hình số 8 nổi.
Cho 3 nguyên tố Y, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng tương ứng là 3s1, 3s23p1, 3s23p4.
Độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố Y, M, X biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố này đều là các kim loại.
Tính kim loại của M mạnh hơn Y.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: M, Y, X.
Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) được hình thành
Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) là liên kết cộng hóa trị có cực.
Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 3p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p.
Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF.
Phân tử chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. H2O
B. C2H6
C. N2
D. MgCl2
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
A. PF3
B. CH4
C. CH3OH
D. H2S
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion
Ion là phần tử mang điện
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron
Trong tinh thể NaCl, ion Na+ và ion Cl- có số electron lần lượt là ? (biết Na (Z=11); Cl (Z=17) )
10 và 18
12 và 16
10 và 10
11 và 17
Nguyên tử Bromine ( Z= 35) theo qui tắc bát tử để trở nên bền vững hơn sẽ có xu hướng ?
nhận 7e
nhận 1e
nhường 7e
nhường 1e
Liên kết tạo thành trong phân tử HF xảy ra do sự xen phủ của các AO ?
( biết H (Z=1); F (Z=9) )
AOs - AOs
AOs - AOp
AOp-AOp
AOp - AOd
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
are cấu hình thành do sử dụng chung electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Công thức electron của HF là?
Công thức tạo đúng của phân tử H 2 O is
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Hình trên là công thức Lewis của hợp chất nào dưới đây?
NH
NH2
NH3
NH4
Xác định loại liên kết liên phân tử ở hình vẽ?
Lưỡng cực - lưỡng cực.
Ion-lưỡng cực.
Liên kết hidro.
Lực khuếch tán London.
Hãy cho biết hợp chất nào sau đây không tan được trong nước?
NH3 (ammonia)
CH3OH (methanol)
CH3COOH (methanoic acid)
CH4 (methane)
Liên kết hydrogen là
A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S là vì
H2O có kích thước phân tử nhỏ hơn H2S
H2O có khối lượng phân tử nhỏ hơn H2S
Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen
Cả A, B và C đều sai
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
CH4
NH3
PH3
H2S
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
lưỡng cực tạm thời
lưỡng cực cảm ứng
lưỡng cực vĩnh viễn
một ion âm
Tương tác van der Waals tăng khi
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng
Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
H2O, H2S, CH4
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
Nhiệt độ sôi của từng chất H2O, H2S, CH4 , SO2 là một trong bốn nhiệt độ sau: -60,30C, -10,00C, 1000C, -1640C. Nhiệt độ sôi -100C là của chất nào sau đây?
H2O
H2S
CH4
SO2
Chọn những chất có liên kết hidro giữa các phân tử.
CH3CH2CH2OH
CH3CH2OCH3
CH3CH2NH2
CH3CH2SH
Trong nhóm A theo chiều từ trên xuống, tính chất nào của nguyên tử các nguyên tố tăng dần?
Tính kim loại
Độ âm điện
Tính axit của oxit và hidroxit tương ứng
Tính phi kim
Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là
RH3.
RH4.
H2R.
HR.
Cho nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của X là
14
33
16
35
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
Cho các nguyên tố: N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9) và P (Z = 15).Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
A.N
B.O
C.F
D.P
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số electron tối đa có thể có ở phân lớp p là:
2
10
6
14
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12
13
11
14
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1.
(2) 1s22s22p63s23p1
(3) 1s2.
(4) 1s22s22p4.
(5) 1s22s22p63s23p63d44s2
(6) 1s22s22p63s23p5.
(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5
(8) 1s22s22p63s2
(9) 1s22s22p3.
Số nguyên tố phi kim là
3
4
5
6
Mg có 3 đồng vị: 24Mg (78,99%), 25Mg (10%), 26Mg (11,01%). Nguyên tử khối trung bình của Mg là.
24,0
24,3
23,7
23.9
Một thanh đồng chứa 2 mol Cu trong đó có hai đồng vị 63Cu (75%), 65Cu (25%). Thanh đồng có khối lượng gần đúng là
(a)
Số e tối đa trong phân lớp s,p,d,f là
2,6,10,14
2,8,16,18
2,8,18,32
2,4,6,10
Chỉ ra cấu trúc đúng của ô mạng tinh thể sodium chloride :
Cho phổ khối của nguyên tố A được biểu diễn tại hình 1.4. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A là
6,925
6,529
6,952
6,259
Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên, nguyên tố gallium có 2 đồng vị bền là 69Ga (60,1%) và 71Ga (39,9%). Nguyên tử khối trung bình của Gallium là
70,80
71,20
69,80
70,20
Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
6X, 7Y
9X, 10Y
14X, 14Y
18X, 19Y
Mg có 3 đồng vị: 24Mg (78,99%), 25Mg (10%), 26Mg (11,01%). Nguyên tử khối trung bình của Mg là.
24,0
24,3
23,7
23.9
Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm?
Trong bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kỳ?
