Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Khối 12
Total questions: 109
Worksheet time: 27hrs 15mins
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây ?
Qui mô lớn và đang tăng.
Qui mô lớn và đang giảm.
Qui mô nhỏ và đang tăng.
Qui mô nhỏ và đang giảm.
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
đông đảo, thất nghiệp còn ít.
tăng nhanh, phân bố không đều.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
mức sống phân hóa không rõ.
đều sản xuất phi nông nghiệp.
có xu hướng tăng lên liên tục.
tỉ lệ thất nghiệp giảm nhanh.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Lực lượng lao động trẻ ở nước ta tạo ra điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Tạo sức hút lớn với các nhà đầu tư nước ngoài.
Tiếp thu nhanh các kĩ thuật, công nghệ tiên tiến.
Thị trường tiêu thụ rộng, trình độ lao động cao.
Nguồn lao động dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.
Lao động thiếu tác phong công nghiệp.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
chuyển biến nhanh so với các nước.
đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?
Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
Tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh chủ yếu do
tình hình phát triển kinh tế trong nước.
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa.
xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.
phát triển các ngành nghề truyền thống.
Tỉ lệ lao động thành thị nước ta hiện nay tăng lên chủ yếu do
đẩy mạnh công nghiệp hóa, mở rộng đô thị.
mật độ dân số cao, lao động trẻ đông đảo.
xây dựng khu chế xuất, thu hút vốn đầu tư.
phát triển hoạt động dịch vụ, hiện đại hóa.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào sau đây?
Đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Đa dạng hóa loại hình đào tạo lao động.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
chuyển cư tới các vùng khác.
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để
giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập.
mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
góp phần nâng cao trình độ cho người lao động.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào ?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu công nguyên
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng đều hiện đại.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5.
6.
7.
8.
Các đô thị nước ta hiện nay
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Trình độ công nghiệp nước ta chưa cao.
Người dân thích sống ở nông thôn hơn.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay
thu hút nhiều dự án đầu tư.
chưa được đầu tư giao thông.
thương mại không phát triển.
nhiều tài nguyên khoáng sản.
Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều chủ yếu do tác động của
quy mô dân số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các trung tâm dịch vụ.
tình hình phát triển công nghiệp, mức độ tập trung dân cư, lịch sử khai thác.
trình độ phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, phát triển ngành dịch vụ.
sức hút về đầu tư, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.
có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.
thị trường rộng, mức sống cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do
tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu có tài nguyên thiên nhiên.
có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nhiều khoáng sản.
lực lượng lao động có chuyên môn cao, cơ sở kĩ thuật phát triển.
có sức hút các nhà đầu tư, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.
cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do
nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân.
cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm.
mức sống cao, nghề thủ công phát triển.
ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng
giảm.
ổn định.
tăng.
biến động.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.
Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi nước ta có xu hướng
không sản xuất theo hướng hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.
không xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
tăng rất nhanh tỉ trọng của tôm nuôi.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
xuất hiện nhiều loại hình mới.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
chỉ phát triển ở vùng miền núi.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, nguồn tài nguyên lớn.
Thành tựu công cuộc đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Ảnh hưởng của các mạng khoa học kĩ thuật, nguồn lao động lớn.
Xu thế mở cửa hội nhập, nguồn lao động trình độ cao đông đảo.
các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do
nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.
nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là
tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.
nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.
các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.
chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.
Các vùng kinh tế của nước ta có sự phân hóa sản xuất cho thấy nước ta
đã hình thành nhiều vùng kinh tế trọng điểm.
đã phát huy thế mạnh của từng vùng kinh tế.
đã hình thành các vùng chuyên canh sản xuất.
đã hình thành nhiều khu công nghiệp tập trung.
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
dịch bệnh thường xảy ra, tự nhiên không thuận lợi và thời tiết thất thường.
phụ thuộc vào khí hậu, nguồn lao động thiếu kinh nghiệm, ít thị trường lớn.
vốn đầu tư ít, sản xuất ảnh hưởng thời tiết, dịch bệnh, biến động thị trường.
thiếu lực lượng sản xuất, phụ thuộc vào thiên nhiên, ảnh hưởng.
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu là do
ngành phát triển rộng khắp, lao động đông đảo, cung cấp lương thực.
có vốn đầu tư lớn nhất, cung cấp lương thực, thực phẩm cho cả nước.
ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến, thu hút lực lượng lao động dông đảo.
vốn đầu tư lớn, kĩ thuật sản xuất hiện đại, phân bố rộng khắp cả nước.
Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chủ yếu là do
ngành truyền thống, có thị trường tiêu thụ, người dân có kinh nghiệm.
ứng dụng nhiều kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất, lao động dồi dào.
có nhiều thuận lợi về nguồn lực để phát triển, nhu cầu tiêu thụ lớn.
thị trường tiêu thụ lớn ở trong nước, có điều kiện tự nhiên thích hợp.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
cơ cấu dân số, thành tựu công nghệ.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.
Việc hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Ở vùng trung du và miền núi nước ta có thế mạnh phát triển hoạt động nông nghiệp nào sau đây?
Cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và nuôi trồng thủy sản.
Cây hàng năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp.
cây rau đậu và cây công nghiệp.
cây lương thực và cây ăn quả.
cây rau đậu và cây lương thực.
Sản phẩm nông nghiệp của nước ta chủ yếu có nguồn gốc
nhiệt đới.
ôn đới.
cận nhiệt.
hàn đới.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Vùng có bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Xu hướng của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Yếu tố tác động chủ yếu đến hướng chăn nuôi ở nước ta là
trình độ lao động được nâng cao.
dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
sự thay đổi nhu cầu của thị trường.
Xu hướng giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nhằm
phát huy những lợi thế về đất đai, nước, khí hậu.
chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa.
tạo ra nhiều loại sản phẩm để phục vụ xuất khẩu.
tận dụng được nguồn lao động có chất lượng cao.
Vùng Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là
địa hình bán bình nguyện, nhiệt độ cao quanh năm.
nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.
nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.
có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
giá thành thấp, ít bị cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu nông sản trong thời gian gần đây chủ yếu do
mở rộng thị trường, sản lượng nông sản lớn.
điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu đa dạng.
đẩy mạnh chế biến, đáp ứng được thị trường.
nông sản nổi tiếng thế giới, vận chuyển giá rẻ.
Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.
lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.
dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.
nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chủ yếu do
điều kiện sinh thái thích hợp.
nguồn thức ăn được đảm bảo.
truyền thống trong chăn nuôi.
nhu cầu thị trường tiêu thụ lớn.
Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta?
Đảm bảo nguồn thức ăn, mở rộng thị trường.
Đảm bảo nguồn thức ăn, thay đổi giống nuôi.
Mở rộng thị trường, thay đổi giống vật nuôi.
Thay đổi giống vật nuôi, đẩy mạnh chế biến.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Hoàng Sa - Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?
Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.
Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.
Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.
Hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.
Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng.
vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở.
có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có
các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.
bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.
các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.
bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do
chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.
khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng.
diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rông diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi toàn diện nền kinh tế và đời sống xã hội, dựa chủ yếu vào sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ trên nền tảng áp dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
GDP của nước ta chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ, giảm công nghiệp, xây dựng và nông, lâm nghiệp, thủy sản.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta diễn ra tích cực, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm.
Việc chuyển sang phát triển các ngành công nghiệp hiện đại chủ yếu giúp giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.
Để đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay việc thu hút đầu tư nước ngoài là giải pháp chủ yếu nhất.
Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.
Ngành nông nghiệp có giá trị sản phẩm được nâng cao nhờ việc liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất và tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ.
Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính - ngân hàng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
Cho thông tin sau: Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.
Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ
Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.
Cho thông tin sau: Ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Trong đó, chú trọng những ngành ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ từng bước được hình thành và phát triển.
Công nghiệp - xây dựng là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của nước ta.
Các khu công nghiệp công nghệ cao được xây dựng đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.
Các thành phần tham gia vào hoạt động công nghiệp mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho sản xuất.
Công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh chủ yếu do có lợi thế về tài nguyên, lao động và chính sách.
Cho thông tin sau:
Xanh hóa các ngành kinh tế, trong đó nhấn mạnh việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thông qua khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và năng lượng dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ số và chuyển đổi số, phát triển kết cấu hạ tầng bền vững để nâng cao chất lượng tăng trưởng, phát huy lợi thế cạnh tranh và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
(Nguồn: Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách công thương-Phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam)
a) Cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng xanh hóa.
b) Tăng trưởng xanh là tiến tới nền kinh tế cacbon cao, tăng lượng khí thải nhà kính.
Nông nghiệp khai thác tối đa tài nguyên tự nhiên.
Chuyển dịch nội bộ ngành công nghiệp có tính bền vững trên cơ sở áp dụng công nghệ cao.
Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội khóa XV). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực.
Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh th là nhằm tạo ra không gian phát triển mới.
Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.
Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết việc làm.
Trồng trọt là ngành chiểm tỉ trọng lớn trong cơ cẩu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Hiện nay, ngành trồng trọt đang ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất như cơ giới hoá, tự động hoá, các mô hình canh tác mới,... nên hiệu quả sản xuất trên đơn vị diện tích ngày càng được nâng cao.
Ti trọng ngành trồng trọt có xu hướng giảm trong cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp.
Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, mang lại hiệu quả cao, nước ta đẩy mạnh phát triển cây lương thực, giảm cây ăn quả.
Diện tích cây lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm do có hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái.
Khoa học công nghệ đã làm cho trồng trọt của nước ta có năng suất ngày càng cao và không còn phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Cây công nghiệp được trồng ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới và một số cây có nguồn gốc cận nhiệt như chè, hồi, quế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2021 khoảng 2,6 triệu ha, trong đó cây lâu năm có diện tích khoảng 2,2 triệu ha. Việc đây mạnh sản xuất cây công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số sản phẩm như cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè ...
Cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè là các cây công nghiệp nhiệt đới phổ biến.
Năm 2021, diện tích cây công nghiệp lâu năm chiếm hơn 80% tổng diện tích cây công nghiệp của cả nước.
Ti trọng cây công nghiệp lâu năm cao hơn nhiều so với cây công nghiệp hàng năm là do hiệu quả kinh tế cao và nhu cầu thị trường lớn hơn.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
Các loại cây ăn quả được trồng tập trung là cam, chuối, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa, sầu riêng,....
Trong đó, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí (nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh, sầu riêng Cai Lậy - Tiền Giang....). Các mô hình trồng cây ăn quả hữu cơ, VietGAP, công nghệ cao được áp dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm.
Diện tích cây ăn quả của nước ta có xu hướng giảm nhanh trong những năm gần đây.
Phát triển cây ăn quả thành các vùng chuyên canh nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, tạo nguồn hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hóa góp phần phát huy thế mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta.
Một số cây ăn quả nhiệt đới có giá trị xuất khẩu tăng nhanh trong thời gian gần đây chủ yếu do nhu cầu của thị trường, áp dụng khoa học kĩ thuật.
Diện tích trồng cây thực phẩm (rau, đậu,..) ngày càng tăng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần để xuất khẩu. Cây thực phẩm được trồng rộng khắp, tập trung nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
a) Hiện nay, mô hình trồng rau trong nhà kính đã được phát triển ở nhiều vùng của nước Ta
Các vùng trồng rau thường được phân bố ở ven thành phố lớn do nhu cầu của thị trường lớn.
Sản lượng rau của nước ta tăng liên tục chủ yếu do khí hậu thuận lợi, hiện nay ít thiên tai hơn.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng rau vụ đông lớn ở nước ta chủ yếu do khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng vào các mô hình trang trại; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ, xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; chế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.
Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt.
Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi.
Mô hình nuôi gà công nghiệp được đầy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến.
Nguyên nhân ngành chăn nuôi nước ta gần đây phát triển nhanh là cơ sở thức ăn đảm bảo hơn, nhu cầu tăng nhanh.
Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển mạnh, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).
a) Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Cơ cầu sản lượng và cơ cầu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trông, tăng khai thác.
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đồi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.
Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ... đa dạng hóa đối tượng nuôi trồng.
Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.
Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cầu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.
Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triên chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật han chế, thi trường biến động.
