wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Vật Lí Lớp 10

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Biển báo phóng xạ mang ý nghĩa gì?

a)

Nơi có chất phóng xạ.

b)

Nơi cấm sử dụng quạt.

c)

Tránh gió trực tiếp.

d)

Lối thoát hiểm.

2.

Độ chia nhỏ nhất của thước là

a)

giá trị cuối cùng ghi trên thước

b)

giá trị nhỏ nhất ghi trên thước

c)

chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.

3.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc ôtô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của ôtô bằng

a)

75 km/h.

b)

30 km/h.

c)

45 km/h.

d)

60 km/h.

4.

Một đoàn tàu tăng tốc đều đặn từ 15 m/s đến 27 m/s trên một đoạn đường thẳng dài 80 m. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của đoàn tàu đó có giá trị là

a)

2 m/s².

b)

3,15 m/s².

c)

2,5 m/s².

d)

1,5 m/s².

5.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?

a)

Các dạng vận động và tương tác của vật chất.

b)

Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.

c)

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

d)

Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

6.

Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?

a)

Phương pháp thống kê.

b)

Phương pháp thực nghiệm.

c)

Phương pháp quan sát và suy luận.

d)

Phương pháp mô hình.

7.

Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?

a)

Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, suy luận.

b)

Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, suy luận.

c)

Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, suy luận và thí nghiệm.

d)

Thí nghiệm,

8.

Một xe ô tô xuất phát đi từ điểm A là trường THPT A Sanh đi đến điểm B là thành phố Pleiku, rồi lập tức quay trở về vị trí xuất phát tại trường. Xe ô tô này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn là

a)

d = AB.

b)

d = 2AB.

c)

d = - AB.

d)

d = 0.

9.

Một con thuyền chạy xuôi dòng nước đi được 20 km trong 1 giờ, vận tốc tương đối của thuyền đối với nước là 5 km/h. Vận tốc của dòng nước đối với bờ sông có độ lớn là

a)

25 km/h.

b)

15 km/h.

c)

35 km/h.

d)

27 km/h.

10.

Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến nhà sách cách nhà 3 km về phía đông. Đến nhà sách, học sinh đó đi tiếp 3 km về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của học sinh đó có độ lớn bằng

a)

18km.

b)

3 căn 2

c)

6 km.

d)

0km.

11.

Trong chuyển động quãng đường đi và độ dịch chuyển có độ lớn bằng nhau khi

a)

vật chuyển động thẳng đều.

b)

vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng và không đổi chiều.

c)

vật chuyển động theo quỹ đạo bất kì.

d)

vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng và đổi chiều.

12.

Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian trong chuyển động thẳng đều trong hệ tọa độ vuông góc Otv (trục Ot biểu diễn thời gian, trục Ov biểu diễn vận tốc của vật) có dạng như thế nào?

a)

Song song với trục thời gian Ot.

b)

Hướng lên trên nếu v > 0.

c)

Hướng xuống dưới nếu v < 0.

d)

Song song với trục vận tốc Ov.

13.

Gia tốc là một đại lượng

a)

đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

c)

vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

d)

vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

14.

Đơn vị của gia tốc là

a)

m/s ^2

b)

cm/phút.

c)

km/h

d)

m/s

15.

Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều

a)

có phương vuông góc với vectơ vận tốc.

b)

có độ lớn không đổi.

c)

cùng hướng với vectơ vận tốc.

d)

ngược hướng với vectơ vận tốc.

16.

Trong các phương trình mô tả vận tốc v (m/s) của vật theo thời gian t (s) dưới đây, phương trình nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

v=7.

b)

v=6t^2 +2t−2.

c)

v=5t−4.

d)

v=6t^2 −2.

17.

Một vật tăng tốc trong một khoảng thời gian nào đó dọc theo trục Ox. Vậy vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể

a)

vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (-).

b)

vận tốc có giá trị (-); gia tốc gia tốc có giá trị (-).

c)

vận tốc có giá trị (-); gia tốc gia tốc có giá trị (-).

d)

vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị bằng 0.

18.

Vận tốc và gia tốc của nó trong khoảng thời gian này có thể

a)

vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị (-).

b)

vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (-).

c)

vận tốc có giá trị (-); gia tốc có giá trị (+).

d)

vận tốc có giá trị (+); gia tốc có giá trị bằng 0.

19.

Phát biểu nào sau đây là không đúng, Khi một vật chuyển động do bị ném theo phương ngang cách mặt đất một khoảng là h thì

a)

có gia tốc trung bình không đổi.

b)

có thể lúc đầu chuyển động chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.

c)

chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng.

d)

có gia tốc không đổi.

20.

Để đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương chiều của chuyển động người ta đưa ra khái niệm

a)

vectơ gia tốc tức thời.

b)

vectơ gia tốc trung bình.

c)

vectơ vận tốc tức thời.

d)

vectơ vận tốc trung bình.

21.

Một vật rơi tự do, nếu thời gian rơi tăng lên hai lần thì quãng đường đi của vật sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

tăng 1,4 lần.

d)

tăng 2,8 lần.

22.

Khi một ô tô đưa đón học sinh đến trường THPT A Sanh đang chuyển động trên đường thì tài xế đột ngột phanh gấp vì chướng ngại vật phía trước thì các em học sinh ngồi trên ngồi trong xe sẽ

a)

ngả người về sau.

b)

chúi người về phía trước.

c)

ngả người sang bên cạnh.

d)

dừng lại ngay

23.

Hãy chọn đáp án đúng nhất. Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì

a)

A. Vật lập tức dừng lại.

b)

B. Vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

c)

C. Vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

d)

D. Vật chuyển động thẳng đều.

24.

Một vật nằm yên trên mặt bàn là do

a)

vật chỉ chịu tác dụng của lực hút Trái Đất.

b)

không có lực tác dụng lên vật.

c)

các lực tác dụng lên vật có cường độ quá nhỏ.

d)

lực hút của Trái Đất lên vật cân bằng với phản lực của bàn.

25.

Với m là khối lượng của vật, g là gia tốc rơi tự do. Công thức tính trọng lượng của vật là

a)

P = g.

b)

P = m/g.

c)

P = mg.

d)

P = m.

26.

Trọng tâm của vật là

a)

trọng lực tác dụng vào vật.

b)

điểm đặt của trọng lực tác dụng vào vật.

c)

điểm nằm ở chính giữa của vật.

d)

tâm của Trái Đất.

27.

Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng.

b)

có cùng điểm đặt.

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

28.

Khi một người kéo một thùng hàng chuyển động, lực tác dụng vào người làm người đó chuyển động về phía trước là

a)

lực người tác dụng vào xe.

b)

lực mà xe tác dụng vào người.

c)

lực người tác dụng vào mặt đất.

d)

lực mặt đất tác dụng vào người.

29.

Một vật có khối lượng m= 10 kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn a= 2m/s^2. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng

a)

16 N.

b)

8 N.

c)

20 N.

d)

32 N.

30.

Thả một hòn đá từ độ cao h xuống mặt đất, hòn đá rơi trong 0,5 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao H xuống đất mất 1,5 s thì H bằng

a)

3h

b)

6h

c)

9h

d)

10h

31.

Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là

a)

một đường hình sin

b)

một đường tròn

c)

một nhánh của đường parabol

d)

một đường thẳng

32.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

c)

vật đổi hướng chuyển động

d)

vật dừng lại ngay

33.

Khi một ô tô tang tốc đột ngột từ trạng thái nghỉ thì người ngồi trên xe

a)

ngả người sang bên trái

b)

chúi người về phía trước

c)

ngả người về phía sau

d)

ngả người sang bên phải

34.

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s². Nếu chịu tác dụng của lực là 50 N thì vật chuyển động với gia tốc bằng

a)

0,5 m/s²

b)

1 m/s²

c)

2 m/s²

d)

1,5 m/s²

35.

Một vật nhỏ nặng 5 kg chịu tác dụng của hai lực F1 = F2 = 8 N và thu được gia tốc là 1,6 m/s². Hai lực này hợp với nhau một góc bằng

a)

120°

b)

c)

60°

d)

90°

36.

"Lực và phản lực” trong định luật III Newton là hai lực

a)

cùng chiều và cùng độ lớn

b)

cân bằng nhau

c)

tác dụng đồng thời lên cùng một vật

d)

không cân bằng nhau

37.

Một vật có khối lượng 15 kg được treo vào đầu dưới của một sợi dây, đầu trên của dây được gắn vào một điểm cố định. Vật ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn lực căng dây tác dụng vào vật có giá trị là

a)

100 N

b)

15 N

c)

150 N

d)

1,5 N

38.

dây được gắn vào một điểm cố định. Vật ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn lực căng dây tác dụng vào vật có giá trị là

a)

100 N

b)

15 N

c)

150 N

d)

1,5 N