Font size
Worksheetsôn tập học kì 1 2025 hoá 10
Total questions: 67
Worksheet time: 43mins
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15
4
19
1
Anion Y- có cấu hình electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
1
2
3
4
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4
5
6
7
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s23p3
[Ar]3d14s2
[Ar]3d74s2
[Ar]3d54s2
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIA
IIIB
VA
VB
Nguyên tố X (Z=34). Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố là
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIA
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VIB
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VA
Ô 34, chu kỳ 4, nhóm VB
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VA
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA
Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5. Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là
Nhóm VA, chu kì 3
Nhóm VIIA, chu kì 2
Nhóm VIIB, chu kì 2
Nhóm VIA, chu kì 3
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố iron là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của iron trong bảng hệ thống tuần hoàn là
Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIA
Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm IIA
Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm IIB
Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Nhận định nào sai khi nói về X
Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton
X là nguyên tố thuộc chu kì 3
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 e
X là nguyên tố thuộc nhóm IVA
Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
23
22
11
10
Ion Y2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Trong bảng tuần hoàn Y thuộc chu kì
chu kỳ 3
chu kỳ 2
chu kỳ 5
chu kỳ 4
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây khi nhận thêm 1 electron thì đạt cấu hình e của Ne (Z=10).
17Cl
11Na
7N
9F
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
Trong nhóm, từ trên xuống dưới, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện tăng
Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện giảm
Các nguyên tố: 12Mg, 13Al, 5B, 6C được xếp theo thứ tự tăng dần độ âm điện là
Mg < B < Al < C
Mg < Al < B <C
B < Mg < Al < C
Al < B < Mg <C
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
R2O5, RH5
R2O3, RH
R2O7, RH
R2O5, RH3
Công thức oxide cao nhất của nguyên tố R (Z = 6) là
R2O
RO2
R2O5
R2O7
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp đúng theo thứ tự tính acid giảm dần (14Si, 15P, 16S, 17Cl)
H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4
HClO4, H3PO4, H2SO4, H2SiO3
HClO4, H2SO4, H3PO4, H2SiO3
H2SO4, HClO4, H3PO4, H2SiO3
Tính acid của các hydroxide thuộc nhóm VA theo trật tự giảm dần là
H3SbO4, H3AsO4, H3PO4, HNO3
HNO3, H3PO4, H3SbO4, H3AsO4
HNO3, H3PO4, H3AsO4, H3SbO4
HNO3, H3PO4, H3SbO4, H3AsO4
Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố sau: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19). Dãy các oxide được sắp xếp theo chiều tăng dần tính base từ trái sang phải là
Al2O3, MgO, K2O, Na2O.
K2O, Na2O, MgO, Al2O3.
Al2O3, MgO, Na2O, K2O.
MgO, Al2O3, Na2O, K2O.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 23. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?
Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 1 electron.
X, Y đều thuộc chu kì 3
Cho 2 nguyên tố: X (Z = 14), Y (Z =17). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tính phi kim: X > Y.
X, Y thuộc hai chu kì khác nhau trong bảng tuần hoàn.
Bán kính nguyên tử: X > Y.
Độ âm điện: X > Y.
Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium và silicon (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Almelec được sử dụng làm dây điện cao thế do nhẹ, dẫn điện tốt và bền. Thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong almelec là
(Biết 12Mg, 13Al và 14Si)
Al < Si < Mg
Mg < Al < Si
Mg > Al > Si
Si < Al < Mg
Nguyên tố X thuộc nhóm IVA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Oxide cao nhất của X chứa 27,2727% X về khối lượng.
Nguyên tố X là
Sulfur
Silicon
Carbon
Sodium
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thuỷ tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất cùa X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng đề sản xuất kính cửa sổ, lọ thuỷ tinh. X là nguyên tố nào?
X là nguyên tố nào?
S.
C.
P.
Si.
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử kim loại dễ nhường electron cho nguyên tử nguyên tố khác để trở thành
ion dương, gọi là anion.
ion âm, gọi là cation.
ion dương, gọi là cation.
ion âm, gọi là anion.
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 9. Khi hình thành liên kết ion, X có xu hướng
nhường đi 1 electron tạo ra ion mang điện tích 1+.
nhận về 1 electron tạo ra ion mang điện tích 1-.
góp 1 electron để tạo 1 cặp electron.
nhận một cặp electron tạo ra liên kết cho nhận.
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
nhường đi 2 electron tạo ra ion mang điện tích 2+.
nhận về 1 e tạo ra ion mang điện tích 2-.
góp 1 electron để tạo 1 cặp electron.
nhận một cặp e tạo ra liên kết cho nhận.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Khi X tham gia hình thành liên kết ion sẽ tạo thành
anion X2−.
cation X2+ .
cation X3+ .
anion X5−.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p4. Khi X tham gia hình thành liên kết ion sẽ tạo thành
anion X2−
cation X2+
cation X+
anion X−
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
2.
3.
4.
5.
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Chất nào sau đây chỉ chứa ion đơn nguyên tử?
K2SO4.
NH4Cl.
BaCl2.
Zn(NO3)2.
Biết rằng liên kết ion được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?
HCl.
H2O.
NH3.
KCl.
Cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion
X (Z = 7) và Y (Z = 9).
X (Z = 15) và Y (Z = 17).
X (Z = 8) và Y (Z = 16).
X (Z = 11) và Y (Z = 17).
Cho các chất: KF, BaCl2, CH4, H2S. Trong các hợp chất đó, chất chỉ chứa liên kết ion đó là
CH4, H2S
KF, BaCl2
H2S.
KF.
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2O
NH4Cl
Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử đều chỉ chứa liên kết cộng hóa trị là
2.
4.
3.
5.
Phân tử N2 có số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử là
1.
2.
3.
4.
Phân tử NH3 có công thức Lewis như Hình 3.3.
Số lượng cặp electron dùng chung và cặp electron hóa trị riêng của nguyên tử N là
1 và 3.
3 và 1.
2 và 2.
3 và 2.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl nào sau đây là đúng?
H - Cl.
H = Cl.
H → Cl.
H ← Cl.
Chromium (Cr) và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Nguyên tố Cr nằm ở ô thứ 24 của bảng tuần hoàn, là nguyên tố thuộc nhóm VIB.
Cr là nguyên tố kim loại chuyển tiếp thuộc chu kì 4.
Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.
Cr có hai phân lớp electron bán bão hoà.
Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.
Hợp chất X có nhiều trong thành phần của nước biển, là nguyên liệu quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Hợp chất X được tạo ra từ nguyên tố Y có 11 electron và nguyên tố Z có 11 electron ở phân lớp p.
Công thức hoá học của hợp chất X tạo bởi Y và Z là Y2Z.
Hợp chất tạo bởi Y và Z có tính dẫn điện khi nóng chảy hoặc tan vào nước.
Trong thực tế cuộc sống, hợp chất X được dùng để bảo quản thực phẩm.
Cho 0,1 mol X trong dung dịch tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 12,35 gam kết tủa. ( Cho nguyên tử khối của Ag = 108; Z = 35,5 ).
Cho sơ đồ mô tả sự hình thành phân tử potassium chloride (KCl) từ nguyên tử các nguyên tố từ nguyên tử của các nguyên tố potassium (19K) và chlorine (17Cl):
a. Nguyên tử K nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng tạo thành cation K+.
b. Nguyên tử Cl nhận 1 electron ở lớp ngoài cùng tạo thành anion Cl-.
c. Hai ion K+ và Cl- được tạo thành đều có cấu hình electron của khí hiếm Ne (10Ne).
d. Liên kết trong phân tử KCl là liên kết ion.
Nguyên tố X nằm ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
a. Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s2.
b. Nguyên tử X có 2 phân lớp electron.
c. X là nguyên tố kim loại.
d. Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm Ar.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14.
a. Nguyên tử có bán kính nguyên tử lớn nhất là Z.
b. Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là X.
c. Nguyên tử có tính phi kim mạnh nhất là Y.
d. Oxide cao nhất có tính acid yếu nhất là oxide của Z.
Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau, được sử dụng để điều trị các triệu trứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, cảm lạnh và sốt, … Công thức của paracetamol được biểu diễn như hình bên.
a. Paracetamol gồm các nguyên tố C, H, O, N.
b. Trong các nguyên tố tạo thành paracetamol thì có 3 nguyên tố p.
c. Trong các nguyên tố tạo thành paracetamol thì nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là O.
d. Trong các nguyên tố tạo thành paracetamol thì nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất là O.
2, 3, 7, 8 - TCDD là một trong những chất thuộc nhóm dioxin (chất độc màu da cam) mà quân đội Mỹ đã dải xuống Việt Nam trong chiến tranh. Đây là một chất rất độc, gây ung thư, đái tháo đường, dị tật thai nhi, … 2, 3, 7, 8 - TCDD có công thức C12H4Cl4O2 được mô tả như hình bên. ( Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 12C, 1H, 17Cl, 8O )
a. 2, 3, 7, 8 - TCDD gồm 4 nguyên tố.
b. Trong các nguyên tố tạo thành 2, 3, 7, 8 - TCDD thì có 3 nguyên tố thuộc chu kì 2.
Các nguyên tố tạo thành 2, 3, 7, 8 – TCDD đều có tính phi kim yếu hơn 9F.
Trong các nguyên tố tạo thành 2, 3, 7, 8 – TCDD thì nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất là C.
Nguyên tử của nguyên tố X có mô hình cấu tạo sau đây. Cho biết mệnh đề đúng/ sai trong các mệnh đề sau:
Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron.
Số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố X là 9.
Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của nguyên tố X có xu hướng nhường 1 electron.
Khi nhường 1 electron, nguyên tử của nguyên tố X đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm Ne.
Xét cấu trúc của tinh thể ion và tính chất của hợp chất ion.
Các ion được sắp xếp theo trật tự nhất định trên một mặt phẳng.
Nút mạng là các ion dương và ion âm xếp luân phiên chặt chẽ với nhau.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường là chất rắn hoặc lỏng.
Hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới đây:
Số ion chloride (Cl-) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na+) là 4.
Tinh thể NaCl có cấu trúc của hình lập phương.
Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dạng tinh thể rắn, cứng, không tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao.
Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.
Cho các nguyên tố: F, Br, I. Có bao nhiêu nguyên tố có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố chlorine (Cl).
(a)
Kim loại M thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, là một thành phần dinh dưỡng quan trọng. Sự thiếu hụt rất nhỏ của nó đã ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng. Thừa M có thể dẫn đến sỏi thận. Cho 1,2 g M tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 0,7437 L khí (đo ở 25° C và 1 bar). Xác định NTK M ?
(a)
Cho các nguyên tố: Na, Mg, Si, P, N, Ca, S. Có bao nhiêu nguyên tố mà oxide cao nhất của chúng là basic oxide?
(a)
Số electron hóa trị trong nguyên tử Cl (Z = 17) bằng bao nhiêu?
(a)
Nguyên tử Ca (Z = 20) có xu hướng nhường bao nhiêu electron khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
(a)
Cho các ion sau. Ca2+, F- , Al3+ và N3-. Có bao nhiêu ion có cấu hình electron của khí hiếm neon?
(a)
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Có bao nhiêu ion đa nguyên tử trong các ion trên?
(a)
Cho các chất sau: H2O, Cl2, K2O, NaF, N2, HCl, MgO. Có bao nhiêu chất chứa liên kết ion trong phân tử?
(a)
Trong phân tử oxygen (O2), số cặp electron chung giữa hai nguyên tử oxygen là bao nhiêu?
(a)
Trong phân tử methane (CH4), số cặp electron chung giữa nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất sau: Al2O3, H2O, N2, KBr, MgCl2, HCl. Có bao nhiêu chất chứa liên kết cộng hóa trị ?
(a)
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, được sử dụng để trung hoà các thành phần acid của dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxide cao nhất. Phần trăm khối lượng của R trong RH3 bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
(a)
Oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxygen về khối lượng, là một sản phẩm trung gian để sản xuất acid H2SO4 có tầm quan trọng bậc nhất trong công nghiệp. Khối lượng phân tử hợp chất khí của R với hydrogen bằng bao nhiêu amu?
(a)
