NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về Vỏ Trái Đất
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là
5-50km.
5-70km.
5-90km.
5-30km.
Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
sinh quyển.
thủy quyền.
khí quyển.
thạch quyển.
Lớp vỏ đại Dương khác với lớp vỏ lục địa ở chỗ
tầng granit rất mỏng.
không có tầng đá granit.
không có tầng đá trầm tích.
có một ít tầng trầm tích.
Lớp vỏ đại Dương được cấu tạo chủ yếu bởi tầng đá
badan và trầm tích.
badan và biến chất.
badan và granit.
trầm tích và granit.
Các tầng đá theo thứ tự từ trên xuống dưới của lớp vỏ lục địa là
badan, trầm tích, granit.
granit, badan, trầm tích.
trầm tích, badan, granit.
trầm tích, granit, badan.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiện ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Nâng lên, hạ xuống
Biển tiến và biển thoái.
Bão, lụt và hạn hán.
Uốn nếp hoặc đứt gãy.
Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
nội lực.
ngoại lực
lực hấp dẫn.
lực Côriôlit.
Sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng Trái Đất là nguyên nhân khiến cho
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp nhân.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển trượt lên bề mặt nhau.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên vỏ lục địa.
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyền gồm có
đất, nước và không khí.
đại dương, lục địa và núi.
các loại đá nhất định.
một số mảng kiến tạo.
Địa lũy thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá
sụt xuống.
trồi lên.
uốn nếp.
xô lệch.
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
ngang ở vùng đá cứng.
ngang ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá mềm.
đứng ở vùng đá cứng.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
năng lượng từ các vụ nổ thiên thể
năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
năng lượng.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
năng lượng từ các vụ nổ thiên thể
năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
năng lượng do con người gây ra.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Các địa luỹ.
Núi uốn nếp.
Các địa hào.
Lục địa nâng.
Các hiện tượng như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do
chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo
chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa lục địa và đại dương
chúng xuất hiện ở ranh giới các đại dương
sự phân bố xen kẽ của lục địa và đại dương.
Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?
Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy
Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển
Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển
Uốn nếp, đứt gãy, xâm thực, bóc mòn.
Ngoại lực là?
Lực phát sinh từ lớp vỏ trái đất.
Lực phát sinh từ bên trong trái đất.
Lực phát sinh từ các thiên thể trong hệ mặt trời.
Lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt trái đất.
Ngoại lực là lực phát sinh từ
lớp vỏ Trái Đất
bên trong Trái Đất
các thiên thể trong hệ Mặt Trời
bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất
Bồi tụ được hiểu là quá trình
Tích tụ các vật liệu phá huỷ.
Nén ép các vật liệu dưới tác dụng của hiện tượng uốn nếp.
Tích tụ các vật liệu trong lòng đất.
Tạo ra các mỏ khoáng sản.
Phong hóa lý học xảy ra chủ yếu do
nước và các hợp chất trong nước.
sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
sự phá hủy đá và các kho
Phong hóa lý học xảy ra chủ yếu do
nước và các hợp chất trong nước.
sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
sự phá hủy đá và các khoảng vật dưới tác động của sinh vật.
Phong hoá, đứt gãy, xâm thực, bồi tụ.
Phong hóa là quá trình
phá huỷ các loại đá và khoáng vật.
làm các sản phẩm đã bị phá huỷ dời khỏi vị trí ban đầu.
di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ tạo nên địa hình mới.
Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở miền khí hậu
cực đới và ôn đới hải dương.
nhiệt đới gió mùa ẩm và ôn đới.
khô nóng (hoang mạc, bán hoang mạc) và lạnh.
xích đạo nóng, ẩm quanh năm.
Tác động của ngoại lực là một chu trình diễn ra tuần tự theo các quá trình sau
phong hoá - vận chuyển - bóc mòn – bồi tụ.
phong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển.
phong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ.
phong hoá - bóc mòn - bồi tụ - vận chuyển
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
độ cao tăng.
khô hạn giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi có ít mưa thường là ở
xa đại dương.
gần đại dương.
khu vực khí áp thấp.
trên dòng biển nóng.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa nhiều ở vùng vĩ độ trung bình.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với phân bố lượng mưa trên Trái Đất?
Mưa không nhiều ở vùng xích đạo.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa không nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối nhiều ở hai vùng cực.
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dài hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Sóng xô vào bờ không phải là do
gió.
bão.
áp thấp.
dòng biển.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
khác nhau ở các biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
sức hút của Mặt Trăng.
sức hút của Mặt Trời.
các loại gió thường xuyên.
địa hình các vùng biển.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
