Font size
Worksheetslí thuyết hoá 8.9.10
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Câu 1. Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Câu 2. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 3. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Câu 4. Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron
nhận 2 electron
nhường 8 electron
nhận 6 electron
Câu 5. Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 7 electron
nhường 11 electron
nhận 1 electron
Câu 6. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
(Z = 12).
(Z = 9).
(Z = 11).
(Z = 10).
Câu 7. Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Câu 8. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Câu 9. Nguyên tử nào sau đây có thể nhường hoặc nhận bốn electron để đạt cấu hình electron bền vững ?
Silicon
Beryllium
Nitrogen
Selenium
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
hydrogen.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Fluorine.
Oxygen.
Hydrogen.
Chlorine.
Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
helium.
argon.
krypton
neon.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
Hellum và argon.
Helium và neon.
Neon và argon.
Argon và helium.
Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
Neon và argon.
Helium và xenon.
Helium và radon.
Helium và krypton.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron
nhận vào 1 electron
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hay nhận electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Nitrogen
Oxygen
Sodium
Hydrogen
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây không có xu hướng nhường electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ?
Calcium
Magnesium
Potassium
Chlorine
Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là
2.
3.
4.
5.
Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
BeH2.
AlCl3.
PCl5.
SiH4.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử nào sau đây?
H2O
NO2.
CO2.
Cl2
Nguyên tử trong phần tử nào dưới đây ngoại lệ với quy tắc octet?
H2O.
NH3.
HCl
BF3.
Cho các phân tử sau: Cl2, H2O, NaF và CH4. Có bao nhiêu nguyên tử trong các phân tử trên đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon?
3.
2.
5.
4.
Khi nguyên tử nhường hoặc nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
phân tử.
ion.
cation.
anion.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
2.
3.
4.
5.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al → Al3+ + 2e
Al → Al3+ + 3e
Al + 3e → Al3+
Al + 2e → Al3+
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e
Ca → Ca2+ + 1e
Ca + 2e → Ca2+
Ca + 1e → Ca2+
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
O → O2- + 2e
O → O2- + 1e
O + 2e → O2-
O + 1e → O2-
Quá trình tạo thành ion Cl- nào sau đây là đúng?
Cl → Cl- + 1e
Cl → Cl- + 1e
Cl + 2e → Cl-
Cl + 1e → Cl-
Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng:
nhận thêm 1 electron
nhường đi 2 electron
nhận thêm 2 electron
nhường đi 6 electron
Nguyên tử của nguyên tố clo có 7 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có xu hướng:
nhận thêm 1 electron
nhường đi 2 electron
nhận thêm 2 electron
nhường đi 6 electron
Ion Mg 2+ có cấu hình eletron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium
Neon
Argon
Krypton
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+
Na+, Mg2+, Al4+
Na2+, Mg2+, Al3+
Na+, Mg2+, Al3+
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion
Cation và các electron tự do
Electron và hạt nhân nguyên tử
Số electron và proton trong NH4+ là
11 electron và 11 proton
10 electron và 11 proton
11 electron và 10 proton
11 electron và 12 proton
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2- ?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hoà về điện.
Được tạo thành khi nguyên tử sulfur (S) nhận vào 2 proton.
Cho các ion sau. Ca2+, F- , Al3+ và N3-. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là
4
2
1
3
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ion?
Ion là phần tử mang điện.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (2) … mang điện tích âm.
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
(1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
(1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại điển hình.
phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Phân tử KCl được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.
sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.
sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.
Phân tử CaO được hình thành do
sự kết hợp giữa nguyên tử Ca và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa ion Ca+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa ion Ca- và ion O+.
sự kết hợp giữa ion Ca2+ và ion O2-.
Phân tử K2O được hình thành do
sự kết hợp giữa 2 nguyên tử K và nguyên tử O.
sự kết hợp giữa 2 ion K+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa 1 ion K+ và ion O2-.
sự kết hợp giữa 1 ion K2+ và ion O-.
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo được hợp chất ion dạng X2Y hoặc XY2?
Na và O.
K và S.
Ca và O.
Ca và Cl.
Trong các chất sau, chất nào có chứa liên kết ion?
H2O.
Br2.
NH3.
KI.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HClO.
Cl2.
KCl.
HCl.
(A.08): Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
NH4Cl.
NH3.
HCl.
H2O.
Chất nào sau đây chứa liên kết ion trong phân tử?
H2SO4.
NH4NO3.
CH3OH.
HCl.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
KCl.
H2S.
CO2.
Cl2.
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
H2CO3.
Na2O.
NO2.
O3.
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
SO2.
CO2.
K2O.
HCl.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen
Carbon và oxygen
Sulfur và oxygen
Calcium và oxygen
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là
6
5
4
3
Cho dãy các hợp chất sau: H3PO4, NH4NO3, HCl, Fe2(SO4)3, MgBr2, Ca(OH)2. Số chất chứa ion đa nguyên tử trong phân tử là
6
5
4
3
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hoá lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Có tính bền, nhiệt độ nóng chảy cao.
Có tính dẫn điện và tan nhiều trong nước.
Có tính dẫn nhiệt và nhiệt độ nóng chảy thấp.
Chứa các liên kết ion.
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
sodium chloride (NaCl).
glucose (C6H12O6).
sucrose (C12H22O11).
fructose (C6H12O6).
Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết
ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
hidro.
Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho-nhận electron
một cặp electron góp chung
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim yếu.
hai phi kim giống nhau.
hai kim loại với nhau
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại giống nhau.
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.
một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Trong phân tử CO2 có chứa loại liên kết nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho - nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Nào sau đây (biết độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44)?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cho - nhận.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực.
hiđro.
cộng hóa trị không cực.
ion.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hoá trị phân cực.
hiđro.
cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết
ion.
hiđro.
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
LiCl
CF2Cl2
CCl4.
N2
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
H2
CHCl3
CH4.
N2
Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?
H2O.
HCl.
NH3.
Cl2.
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O₂.
CO2.
NH3.
HCl.
Dãy gồm các hợp chất đều có liên kết cộng hóa trị là
NaCl, CaO.
HCl, CO2.
KCl, Al2O3.
MgCl2, Na2O.
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.
HF
HCl
HBr
HI
Trong các liên kết sau, liên kết có độ phân cực yếu nhất là:
C - F
H - F
N - F
O - F
Liên kết trong phân tử nào sau đây phân cực mạnh nhất?
H2O
NH3
NCl3
CO2
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau
Các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau
Các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim
Các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hoá trị?
Các hợp chất cộng hoá trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
Các hợp chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.
Các hợp chất cộng hoá trị đều dẫn điện tốt.
Các hợp chất cộng hoá trị không phân cực tan được trong dung môi không phân cực.
Phát biểu nào sau đây đúng với độ bền của một liên kết?
Khi nhiều liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử, độ bền của liên kết sẽ giảm.
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết tăng.
Độ bền của liên kết tăng khi độ dài của liên kết giảm.
Độ bền của liên kết không phụ thuộc vào độ dài liên kết.
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là
CO₂
H₂O
NH3
C₂F6
Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hoá trị và liên kết ion?
CH₂O
CH4
Na₂O
KOH
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2.
SO2, CO2, Na2O2.
SO3, H2S, H2O.
CaCl2, F2O, HCl.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử:
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF.
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Chọn đáp án đúng: Dãy gồm các chất chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là?
Cl2 ; O3 ; H2O.
K2O ; Cl2 ; O3.
O2 ; O3 ; H2O.
O3 ; O2 ; H2.
Cho các hợp chất sau: Na2O ; H2O ; HCl ; Cl2 ; O3 ; CH4. Có bao nhiêu chất mà trong phân tử chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực?
2.
3.
5.
6.
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết cộng hóa trị phân cực?
CO2 ; SO2 ; HCl ; O2.
CO2 ; SO2 ; Na2S ; NaCl.
CO2 ; CO ; K2O ; HCl.
CO2 ; HCl ; H2O ; AlCl3.
Dãy các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
HCl, KCl, HNO3, NO.
NH3, KHSO4, SO2, SO3.
N2, H2S, H2SO4, CO2.
HCl, NH3, H3PO4, NO2.
Cho các phát biểu:
(a) Liên kết đôi được tạo nên từ 2 liên kết σ.
(b) Liên kết ba được tạo nên tử 2 liên kết σ và 1 liên kết π.
(c) Liên kết đôi được tạo nên từ 1 liên kết σ và 1 liên kết π.
(d) Liên kết ba được tạo nên tử 1 liên kết σ và 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ bền vững hơn.
(b) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng thấp hơn.
(c) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo lớp vỏ electron thỏa mãn quy tắc octet.
(d) Các nguyên tử liên kết với nhau theo xu hướng tạo hệ có năng lượng cao hơn.
(e) Các nguyên tử nguyên tố phi kim chỉ liên kết với các nguyên tử nguyên tố kim loại.
Số phát biểu không đúng là
2.
3.
4.
1.
