Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 106
Worksheet time: 56mins
Khi tan trong nước, chất nào sau đây là chất điện li ?
Saccarozo
C12H22O11 .
NaCl .
Dầu hỏa
Ancol etylic.
Ứng dụng nào sau đây không phải của N2
Làm môi trường trơ trong nhiều ngành công nghiệp
Chế tạo thuốc nổ, thuốc pháo
Tổng hợp amoniac
Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
Tính chất hóa học của đơn chất N2 là?
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Chỉ có tính oxi hóa
Chỉ có tính khử
Vừa có tính bazo vừa có tính khử
Khí nào sau đây có mùi khai và xốc
N2.
NH3.
NO2.
CO2.
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử?
NH 3 + HCl → NH 4 Cl
2NH 3 + 3CuO → N 2 + 3Cu + 3H 2 O
NH 3 + H 2 O ⇆ NH 4 + + OH -
2NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4
Trong hợp chất HNO3 , nitơ có số oxi hóa là
+3
-3
+2
+5
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2 và hơi H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X chắc chắn có chứa C, H, và O.
X là hợp chất C, H, O và có thể có N.
X chắc chắn chứa C, H và có thể có O.
X là hợp chất của 2 nguyên tố C, H.
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thu được khí CO2, hơi H2O và khí N2. Phát biểu nào sau đây đúng?
X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
X chắc chắn có chứa C, H, N và có thể có O.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Sulfur khai thác chủ yếu được dùng để
làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu.
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng.
Số oxi hóa của sulfur trong phân tử SO2
+4.
-2.
+6.
0.
SO2 thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Cặp chất vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
SO3; H2SO4.
SO2; SO3.
H2S; SO2.
S; SO2.
Trong phản ứng giữa sulfur và nhôm, sulfur thể hiện tính
oxi hóa.
khử.
acid.
base.
Sản phẩm tạo thành khi sulfur phản ứng với sắt là
Fe2S3
FeS
FeS2
Fe4S3
Sulfur thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
Fe
O2
H2
Cu
Để thu hồi Hg (mercury) rơi vãi trong phòng thí nghiệm người ta dùng chất nào sau đây?
Bột gạo.
Bột iron (Fe).
Bột sulfur (S).
Dung dịch giấm ăn.
SO2 là một nguyên nhân gây nên hiện tượng nào sau đây?
Thủng tầng ozone.
Hạn hán.
Mưa acid
Hiệu ứng nhà kính
Phát biểu nào sau đây về sulfur là đúng?
Sulfur ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Sulfur có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của sulfur là +4
Sulfur trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Cho phương trình hóa học của pư: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O.
Vai trò các chất tham gia phản ứng là
SO2 là chất khử, H2S là chất oxi hóa
SO2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử
SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?
Tổng hợp NH3.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Ở nhiệt độ thường, vì trong cấu tạo phân tử có ____________ nên phân tử Nitơ rất bền và khó tham gia phản ứng.
liên kết ba
liên kết đôi
không màu
liên kết đơn
Khi cho khí NH3 tác dụng với khí HCl có hiện tượng tạo khói trắng chính là chất _______.
NO
NH4Cl
AlN
HCl
Trong thí nghiệm điều chế NH3 người ta thu khí bằng phương pháp đẩy không khí trong bình úp do khí NH3 ______________ không khí.
nặng hơn không khí
nhẹ hơn không khí
tan nhiều trong nước
có tính bazơ
Công thức hóa học của Nhôm nitrua là (a) .
Môi trường mà có [H+]=[OH-], gọi là môi trường (a)
Cho các chất: NaCl rắn khan, dung dịch NaOH, glixerol, dung dịch HNO3, dung dịch glucozơ. Chất dẫn điện được là (a)
Cho khoảng 2 ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl2. Hiện tượng xảy ra là _______
kết tủa trắng
có bọt khí
kết tủa nâu
không hiện tượng
Dung dịch K2SO4 0,05M có nồng độ mol của cation là _______
0.1M
0.01M
0.05M
0.5M
Phương trình ion thu gọn của phản ứng: BaCl2 + AgNO3 là
(a)
Cho dung dịch A có: 0.01 mol Ba2+, 0.02 mol NO3-, a mol Na+, 0.02 mol Cl-. Giá trị của a là
(a)
Cho dung dịch A có 0.01 mol Ba2+, 0.02 mol NO3-, a mol Na+, 0.02 mol Cl-. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất tan. Giá trị của m là
(a)
Trộn lẫn 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.005M với 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0.01M và HNO3 0.002M. pH của dung dịch thu được là
(a)
Hãy cho biết dung dịch A là gì?
dung dịch NH3 loãng
dung dịch NH3 đặc
dung dịch Ca(OH)2 loãng
dung dịch Ca(OH)2 đặc
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong phản ứng sau đây?
C + 2H2 → CH4
C + 4HNO3 đặc → CO2 + 4NO2 + 2H2O
4C + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2
C + CO2 → 2CO
Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, … là do nguyên nhân nào dưới đây ?
Kim cương là kim loại còn than chì là phi kim.
Chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau.
Chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau
Kim cương cứng còn than chì mềm
Khi tan trong nước, chất nào sau đây là chất điện li ?
Saccarozo
C12H22O11 .
NaCl .
Dầu hỏa
Ancol etylic.
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu ?
Mg(OH) 2 .
HNO3 .
KOH.
Fe 2 (SO 4 ) 3 .
Ứng dụng nào sau đây không phải của N2
Làm môi trường trơ trong nhiều ngành công nghiệp
Chế tạo thuốc nổ, thuốc pháo
Tổng hợp amoniac
Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học
Cho CO dư qua hỗn hợp các oxit: Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 , CuO nung nóng, sau phản ứng chất rắn thu được bao gồm:
Al 2 O 3 , Fe, Cu
Al, Fe, Cu
Al 2 O 3 , FeO, Cu
Al 2 O 3 , Fe,CuO
Nước đá khô là khí nào sau đây ở trạng thái rắn
SO 2
khí CO
khí CO2
khí O2
Theo Areniut chất nào sau đây là axit?
NH4Cl
H3PO4
Ba(OH)2
KNO3
Tính chất hóa học của đơn chất N2 là?
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
Chỉ có tính oxi hóa
Chỉ có tính khử
Vừa có tính bazo vừa có tính khử
Cho phương trình ion thu gọn: H + + OH - → H 2 O (1). Phương pháp phân tích của phương trình (1) là
Mg(OH) 2 + 2HCl → MgCl 2 + 2H 2 O
Ba(OH) 2 + 2HCl → BaCl 2 + 2H 2 O
Cu(OH) 2 + 2HCl → CuCl 2 + 2H 2 O
Al(OH) 3 + 3HCl → AlCl 3 + 3H 2 O
Khí nào sau đây có mùi khai và xốc
N2.
NH3.
NO2.
CO2.
Chất nào sau đây là muối axit?
AlPO4
FeSO4
Na 2 CO 3
KHSO 4
Than hoạt tính được ứng dụng nhiều trong mặt nạ phòng độc, khẩu trang y tế,… là nó có khả năng
hấp thụ khí độc
hấp phụ khí độc
khử khí độc
phản ứng với khí độc
Thổi từ từ khí CO2 dư qua dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện tượng quan sát được là
Kết tủa trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến trong suốt
Kết tủa trắng tăng dần và không tan
Kết tủa trắng xuất hiện rồi tan, lặp đi lặp lại nhiều lần
Không có hiện tượng gì
Phản ứng hóa học nào sau đây chứng tỏ amoniac là một chất khử?
NH 3 + HCl → NH 4 Cl
2NH 3 + 3CuO → N 2 + 3Cu + 3H 2 O
NH 3 + H 2 O ⇆ NH 4 + + OH -
2NH 3 + H 2 SO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4
Trong hợp chất HNO3 , nitơ có số oxi hóa là
+3
-3
+2
+5
Photpho có 2 dạng thù hình quan trọng là
P trắng và P đen
P đỏ và P trắng
P trắng và P vàng
P vàng và P đỏ
Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì xuất hiện
Khói màu tím
Khói màu nâu
khói màu vàng
khói màu trắng
Dung dịch X có pH=7, môi trường của dung dịch X là
kiềm.
axit.
trung tính.
không xác định được.
Phản ứng nào sau đây tạo ra kết tủa
AgNO3 tác dụng với NaCl
HCl tác dụng với NaHCO3
NaOH tác dụng với NaHCO3
CH3COOH tác dụng với NaOH
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra được khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau
Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí
Chất kết tủa, chất tan, chất khí
Chất kết tủa, chất điện li yếu, chất tan
Chất tan, chất điện li yếu, chất khí
Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố gì?
N
P
K
Ca
pH của dung dịch NaOH 0,01M có giá trị là
2.
13.
1.
12.
Khi đun nóng tinh thể NH4Cl sẽ phân hủy thành
N2 và HCl
NH3 và Cl2.
NH3 và HCl.
N2 , H2 và Cl2.
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố
hydrogen.
carbon.
oxygen.
nitrogen.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu
các hợp chất của carbon.
các hợp chất của carbon trừ (CO, CO2).
các hợp chất của carbon trừ (CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là loại liên kết nào sau đây?
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cho nhận.
Liên kết hydrogen.
Nhận xét nào đúng khi nói về tính chất cơ bản của các chất hữu cơ so với các hợp chất vô cơ?
Độ tan trong nước lớn hơn.
Độ bền nhiệt cao hơn.
Tốc độ phản ứng nhanh hơn.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn.
Chất nào không tan trong nước?
muối
đường
dầu ăn
rượu
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
C2H5NH2
CH3COOH.
C2H5OH.
C2H6.
Cho dãy các chất : CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5Cl; C2H6. Nhận xét nào sau đây đúng ?
Các chất trong dãy đều là hydrocarbon.
Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hydrocarbon.
Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.
Có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của carbon.
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là. Chọn nhiều đáp án
(1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
(2) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
(3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
(4) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
(5) Dễ bay hơi, khó cháy.
Đâu là hợp chất hữu cơ ( Chọn nhiều đáp án)
Muối ăn
Nến
Tiền (polime)
kim cương
bột ngọt
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố .
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X là
C3H6O3
CH2O
C3H4O2
C12H22O12
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2
C2H4O2, C4H8O2
C6H12O6, C2H4O2
C2H6O,C6H12O6
Kết quả phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X là: 86,96% C, 7,24% H. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là:
C10H10O
C12H12O
C15H15O
C20H20O
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau:
A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Đốt cháy hoàn toàn 15 gam một chất hữu cơ X thu được 2,24 lít N2 (đktc), 17,6 gam CO2 và 11,2 lít H2O (đktc).Tỉ khối hơi của X so với H2 là 37,5. Công thức phân tử của X là
C2H5N
C2H5NO2
C2H7N2O
C3H9N
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Hiện nay, hợp chất 3 – MCPD (X) được xem là một trong các hoạt chất gây ung thư. Phân tích lượng X cho thấy tỷ lệ khối lượng mC : mH : mCl : mO = 72 : 14 : 71 : 64. Công thức đơn giản nhất của X là
C6H14Cl2O4.
C4H11ClO2.
C3H7ClO.
C3H7ClO2.
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ X ( C, H, O ). Thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Khi hóa hơi 1,85 gam X, thu được thể tích bằng với thể tích của 0,7 gam N2 cùng nhiệt độ,áp suất. Xác định công thức phân tử của X.
C5H10O
C3H6O2
C2H2O3
C3H6O
Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu dược 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (có thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
C4H10
C4H8O2
C4H10O2
C3H8O
Kết quả phân tích nguyên tố hợp chất X cho biết %mc = 54,54% ; %mH = 9,09% còn lại là oxi. Tỉ khối hơi của X so với CO2 bằng 2. Công thức phân tử của X là
C5H12O
C2H4O
C3H4O3
C4H8O2
Hợp chất A chứa các nguyên tố C, H, O. Khi đốt A cần dùng một lượng oxi bằng 8 lần lượng oxi có nó và thu được lượng khí CO2 và H2O theo tỉ lệ khối lượng CO2 so với khối lượng nước = 22/9. Công thức đơn giản nhất của A là:
C4H6O
C3H6O
C3H6O2
C4H6O2
Đốt hoàn toàn chất hữu cơ X cần 6,72 lit O2 đktc. Sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O hấp thụ hết vào bình Ba(OH)2 có 19,7g kết tủa và khối lượng dd giảm 5,5g. Đun nóng dd thu thêm 9,85g kết tủa. Công thức phân tử của X là
(a)
Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về:
Nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Độ tan của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định.
Nhiệt độ sôi của các chất.
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
tách chất lỏng và chất rắn.
Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào:
Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.
Sự hòa tan của chúng trong 2 môi trường không trộn lẫn vào nhau.
Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường.
Sự hòa tan khác nhau của chúng trong 2 môi trường trộn lẫn vào nhau.
Dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phưng pháp ngâm chiết
Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Phương pháp thường được dùng để tách và tinh chế các chất rắn là:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Để tinh chế đường đỏ thành đường trắng chúng ta nên sử dụng phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Khi hòa tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao thì dung môi cần phải thỏa mãn điều kiện sau:
Hòa tan được chất rắn
Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ thấp.
Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ cao.
Hòa tan tốt chất cần được tinh chế ở nhiệt độ cao và hòa tan kém hơn chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp.
Để tinh chế muối ăn chúng ta nên sử dụng phương pháp:
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Trong quá trình chưng cất rượu tỉ lệ ethanol/nước sẽ
Tăng
Giảm
Tăng rồi giảm
Giảm rồi tăng
Cho hỗn hợp các alkane sau: pentane (sôi ở 36 0 C), heptane (sôi ở 98 0 C), octane (sôi ở 126 0 C),nonane (sôi ở 151 0 C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Kết tinh.
Chưng cất
Thăng hoa.
Chiết.
Phương pháp thường dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là?
Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Phương pháp sắc kí cột.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh
Ngâm rượu thuốc thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Chiết lỏng – lỏng.
Chiết lỏng – rắn.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp ngâm chiết
Tách ethanol (ts = 780C), nước (ts = 1000C) ra khỏi nhau có thể dùng phương pháp
Chưng cất ở áp suất thấp
Chưng cất thường
Chiết bằng dung môi hexan
Chiết bằng dung môi etanol
Làm đường từ mía thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Tách biệt các màu của sơn, mực in,….người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Kết tinh.
Chiết.
Sắc kí.
Chưng cất.
Sử dụng các cột thủy tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột trong sắc kí cột thuộc pha nào sau đây?
Pha động.
Pha lỏng.
Pha tĩnh.
Pha rắn.
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kỹ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới -1960C để hóa lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến dưới -1830C. Khi đó, nitrogen bay ra còn lại oxygen dạng lỏng.
Phương pháp tách khi nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là
Phương pháp chọn lọc
Phương pháp cô cạn
Phương pháp chiết
Phương pháp chưng phân đoạn
Nấu rượu uống thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh.
Sắc kí cột.
Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là
Hỗn hợp thu được tách thành hai lớp.
Tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới
Lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước.
Khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước.
