wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế vi mô

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế học là khoa học nghiên cứu cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề, ngoại trừ:

a)

Sản xuất cho ai?

b)

Sản xuất bằng nguồn kinh phí nào?

c)

Sản xuất bằng cách nào?

d)

Sản xuất cái gì?

2.

Kinh tế học là môn học nghiên cứu:

a)

Việc các hộ gia đình ra quyết định chi tiêu như thế nào.

b)

Phương thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm của nó.

c)

Cách thức thỏa mãn mọi mong muốn của chúng ta.

d)

Xã hội tránh được sự đánh đổi như thế nào.

3.

Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:

a)

Tất cả các vấn đề trên.

b)

Sản xuất cho ai?

c)

Sản xuất như thế nào?

d)

Sản xuất cái gì?

4.

Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề cơ bản : sản xuất cái gì? số lượng bao nhiêu? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:

a)

Tài nguyên có giới hạn.

b)

Nguồn cung của nền kinh tế.

c)

Đặc điểm tự nhiên

d)

Nhu cầu của xã hội

5.

Khan hiếm đòi hỏi con người phải:

a)

giao thương.

b)

lựa chọn

c)

hợp tác.

d)

cạnh tranh

6.

Đầu vào của các yếu tố sản xuất bao gồm: Đất đai; lao động, vốn và

a)

Trình độ quản lý

b)

Trình độ kỹ thuật (công nghệ)

c)

Tài nguyên.

d)

Thông tin

7.

Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết:

a)

Sản lượng đầu vào cần thiết để có được mức sản lượng tối đa.

b)

Mức sản xuất tối đa của một doanh nghiệp có thể đạt được

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Mức sản xuất tối đa một nền kinh tế đạt được với đầu vào, công nghệ cho trước

8.

Những điểm nằm trên đường PPF là:

a)

Những điểm đạt được hiệu quả sản xuất

b)

Những điểm sắp đạt được hiệu quả sản xuất

c)

Những điểm không đạt được qui mô kinh tế tối ưu

d)

Những điểm không đạt được hiệu quả sản xuất

9.

Một nền kinh tế sản xuất tại một điểm nằm trong đường PPF có nghĩa là

a)

Các nguồn lực không được sử dụng

b)

Mọi nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả

c)

Một số nguồn lực không được sử dụng một cách đầy đủ

d)

Các nguồn lực được sử dụng một cách đầy đủ

10.

Chọn lựa tại một điểm không nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là

a)

Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả

b)

Không thể thực hiện được hoặc thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

c)

Không thể thực hiện được

d)

Thực hiện được nhưng nền kinh tế hoạt động không hiệu quả

11.

Chi phí cơ hội được hiểu là

a)

Cơ hội bị bỏ qua khi đưa ra 1 sự lựa chọn về kinh tế.

b)

Giá trị của cơ hội bị bỏ qua khi đưa ra 1 sự lựa chọn về kinh tế.

c)

Gíá trị của một lựa chọn kinh tế

d)

Giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra 1 sự lựa chọn về kinh tế

12.

Quy luật lợi suất giảm dần cho biết:

a)

Sử dụng ngày càng nhiều 1 yếu tố sản xuất trong điều kiện các yếu tố sản xuất khác cố định trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm giảm tốc độ tăng của tổng sản lượng

b)

Sử dụng ngày càng nhiều yếu tố sản xuất sẽ làm giảm tốc độ tăng của sản lượng

c)

iêu dùng nhiều sản phẩm hơn sẽ làm giảm tổng lợi ích

d)

Tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn trong một khoảng thời gian nhất định sẽ làm tăng tổng lợi ích

13.

Quy luật kinh tế mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra là

a)

Quy luật cung – cầu

b)

Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

c)

Quy luật khan hiếm

d)

Quy luật hiệu suất giảm dần

14.

Để có thêm ngày càng nhiều hơn 1 loại hàng hóa nào đó, chúng ta phải hy sinh hay từ bỏ một lượng ngày một lớn hơn một loại hàng hóa khác, trong điều kiện tài nguyên và công nghệ hiện có. Đó là nội dung của quy luật :

a)

Năng suất cận biên giảm dần

b)

Chi phí cơ hội ngày càng tăng

c)

Lợi suất giảm dần

d)

Không có đáp án đúng

15.

Nhận định nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?

a)

Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng.

b)

Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư.

c)

Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm giảm lãi suất.

d)

Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra

16.

Nhận định nào thuộc về kinh tế học thực chứng:

a)

B & C

b)

Việc bãi bỏ quy định tiền lương tối thiểu làm giảm số lượng người thất nghiệp và thúc đẩy sự vận động của thị trường lao động

c)

Nhà nước cần có chính sách quản lý thị trường rau quả nhập khẩu để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng

d)

Để tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng sẽ chọn mua những sản phẩm có lợi ích cận biên tính trên 1 đơn vị sản phẩm nhỏ nhất trước

17.

Kinh tế học vi mô nghiên cứu vấn đề gì?

a)

Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

b)

Lạm phát.

c)

Tổng thể nền kinh tế

d)

Thất nghiệp

18.

Các vấn đề chính của kinh tế vĩ mô là:

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Tất cả đều đúng

c)

Thất nghiệp

d)

Lạm phát

19.

Mục tiêu của Nhà nước trong việc phân phối thu nhập là gì?

a)

Tăng thu nhập cho người giàu

b)

Tạo ra sự bất công trong xã hội

c)

Đảm bảo công bằng xã hội

d)

Chỉ hỗ trợ người nghèo

20.

Thị trường được định nghĩa là

a)

Nơi trao đổi hàng hóa giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp

b)

Cơ chế để xác định giá cả và sản lượng thông qua sự tương tác giữa người mua và người bán.

c)

Khu vực giao dịch tài chính

d)

Hệ thống phân phối do Chính phủ kiểm soát.

21.

Đặc điểm của nền kinh tế chỉ huy, NGOẠI TRỪ

a)

Các doanh nghiệp không phải chủ động tìm nguồn vốn

b)

Nhà nước giao chỉ tiêu cho các doanh nghiệp.

c)

Người tiêu dùng được lựa chọn hàng hóa.

d)

Nhà nước phân phối sản phẩm.

22.

Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường là:

a)

Đưa ra các quy định để bảo đảm sự cạnh tranh và công bằng

b)

Cung cấp mọi sản phẩm và dịch vụ.

c)

Độc quyền sản xuất và phân phối.

d)

Kiểm soát hoàn toàn giá cả hàng hóa.

23.

Một trong những ưu thế của cơ chế thị trường là:

a)

Giảm thiểu sự cạnh tranh trong sản xuất

b)

Phân phối bình quân cho toàn xã hội.

c)

Đảm bảo mọi người đều có thu nhập cao.

d)

Tự động điều chỉnh cung cầu và giá cả.

24.

Khuyết điểm của cơ chế thị trường bao gồm

a)

Tất cả đều sai

b)

Phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội

c)

Không thúc đẩy sản xuất phát triển.

d)

Không khuyến khích tiến bộ công nghệ

25.

Hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường bao gồm

a)

Hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ

b)

Nhà nước, ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế

c)

Các tập đoàn đa quốc gia.

d)

Các nhà đầu tư tư nhân.

26.

Chính phủ có vai trò trong việc cung cấp

a)

Hàng hóa công cộng và các dịch vụ xã hội.

b)

Nguồn lực cho tất cả các doanh nghiệp tư nhân.

c)

Hàng hóa xa xỉ cho người tiêu dùng giàu có.

d)

Dịch vụ tài chính tư nhân.

27.

Một trong những công cụ chủ yếu của Chính phủ tác động vào nền kinh tế là

a)

Xây dựng kế hoạch phát triển nền kinh tế.

b)

Đẩy mạnh phát triển công nghệ.

c)

Chính sách thuế

d)

Kiểm soát chi tiêu của toàn xã hội.

28.

Trong mô hình kinh tế, hộ gia đình đóng vai trò gì?

a)

Người quản lý toàn bộ sản xuất.

b)

Người quyết định mức thuế.

c)

Người tiêu dùng và cung cấp các yếu tố sản xuất.

d)

Nhà cung cấp hàng hóa chính.

29.

Một ví dụ của hàng hóa công cộng do Chính phủ cung cấp là:

a)

Đường sá và an ninh quốc phòng

b)

Dịch vụ internet

c)

Nhà ở cho người thu nhập cao.

d)

Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp.

30.

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Chính phủ quyết định

a)

Hoàn toàn dựa trên các tín hiệu thị trường.

b)

Tất cả các chính sách ngoại giao.

c)

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

d)

Sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai.

31.

Mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là

a)

Một nền kinh tế hoàn toàn do Chính phủ kiểm soát.

b)

Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.

c)

Hệ thống phân phối bình quân không có sự cạnh tranh

d)

Nền kinh tế dựa vào các tập đoàn tư nhân

32.

Chức năng của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bao gồm:

a)

Độc quyền sản xuất và phân phối hàng hóa

b)

Đảm bảo mọi doanh nghiệp đều có lãi.

c)

Ổn định kinh tế vĩ mô và điều tiết sự phân phối thu nhập.

d)

Ngăn cản đầu tư nước ngoài

33.

Quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam bắt đầu từ năm

a)

1986

b)

1975

c)

1991

d)

1996

34.

Một trong những đặc điểm của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Loại bỏ các thành phần kinh tế tư nhân

b)

Tự do hóa hoàn toàn hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

Độc quyền hóa tất cả các ngành công nghiệp

d)

Kết hợp giữa cơ chế thị trường và vai trò quản lý của Nhà nước.

35.

"Cầu" trong kinh tế học được định nghĩa là

a)

Nhu cầu tiêu dùng vô hạn của con người.

b)

Tất cả hàng hóa có trên thị trường.

c)

Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau.

d)

Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẵn sàng bán trên thị trường

36.

Luật cầu phát biểu rằng

a)

Khi giá giảm, lượng cầu tăng và ngược lại.

b)

Giá và lượng cầu không liên quan đến nhau

c)

Khi giá tăng, lượng cầu không thay đổi.

d)

Khi giá giảm, lượng cầu giảm.

37.

Đường cầu cá nhân thể hiện:

a)

Số lượng hàng hóa mà tất cả người tiêu dùng mua ở một mức giá nhất định

b)

Số lượng hàng hóa mà một cá nhân mua tại các mức giá khác nhau.

c)

Sự tương tác giữa cung và cầu.

d)

Lượng cầu của cả thị trường

38.

"Cung" trong kinh tế học được định nghĩa là

a)

Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẵn sàng và có khả năng cung cấp tại các mức giá khác nhau.

b)

Tổng số sản phẩm được tiêu thụ.

c)

Số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua

d)

Toàn bộ hàng hóa trên thị trường.

39.

Luật cung phát biểu rằng:

a)

Khi giá giảm, lượng cung tăng.

b)

Giá cả và lượng cung không liên quan đến nhau.

c)

Khi giá tăng, lượng cung giảm.

d)

Khi giá tăng, lượng cung tăng.

40.

Trạng thái dư thừa hàng hóa xảy ra khi

a)

Giá cả cao hơn mức cân bằng

b)

Giá cả quá thấp

c)

Người tiêu dùng không mua hàng hóa.

d)

Lượng cầu lớn hơn lượng cung.

41.

Dịch chuyển đường cầu xảy ra khi

a)

Lượng cung tăng.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi

c)

Chính phủ kiểm soát giá

d)

Giá cả hàng hóa không đổi.

42.

Sự co dãn của cầu đo lường:

a)

Mức độ thay đổi của giá cả khi lượng cầu thay đổi

b)

Tổng lượng cầu của thị trường.

c)

Tác động của chính sách thuế đến cầu.

d)

Mức độ thay đổi lượng cầu khi giá cả thay đổi

43.

Khi hệ số co dãn của cầu theo giá nhỏ hơn 1, ta nói rằng:

a)

Cầu ít co giãn

b)

Cầu co giãn hoàn toàn

c)

Cầu co giãn

d)

Cầu co giãn không hoàn toàn.

44.

Hàng hóa thiết yếu thường có cầu

a)

Co giãn hoàn toàn

b)

Co giãn khong hoàn toàn.

c)

Co giãn chéo

d)

Không co giãn.

45.

Kiểm soát giá thường dẫn đến:

a)

Lợi nhuận tối đa cho nhà sản xuất

b)

Dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

c)

Ổn định giá cả lâu dài.

d)

Trạng thái cân bằng cung cầu

46.

Lợi nhuận tối đa hóa khi:

a)

Chi phí cố định thấp nhất.

b)

Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.

c)

Tổng chi phí bằng tổng doanh thu.

d)

Tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí.

47.

Sự dịch chuyển đường cung xảy ra khi:

a)

Người tiêu dùng thay đổi hành vi

b)

Chi phí sản xuất thay đổi

c)

Lượng cầu tăng đột ngột

d)

Giá của hàng hóa thay đổi.

48.

Một ví dụ về kiểm soát giá sàn là

a)

Thuế đánh vào nhà sản xuất

b)

Giá tối đa của một mặt hàng thiết yếu.

c)

Giá tối thiểu của hàng xa xỉ.

d)

Tiền công tối thiểu cho người lao động.

49.

Khi hệ số co giãn chéo của cầu theo giá là dương, hai hàng hóa này được xem là:

a)

Hàng hóa bổ sung.

b)

Hàng hóa thay thế.

c)

Hàng hóa độc lập.

d)

Hàng hóa trung tính.

50.

Lợi ích cận biên được định nghĩa là:

a)

Lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa.

b)

Tổng lợi ích từ việc tiêu dùng hàng hóa.

c)

Lợi ích giảm đi khi giá cả tăng.

d)

Giá trị của hàng hóa sau khi tiêu dùng.

51.

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần phát biểu rằng:

a)

Lợi ích sẽ luôn tăng tỷ lệ với số lượng hàng hóa tiêu dùng.

b)

Lợi ích tăng thêm từ mỗi đơn vị hàng hóa bổ sung sẽ giảm dần khi tiêu dùng nhiều hơn.

c)

Lợi ích tăng khi tiêu dùng hàng hóa tăng.

d)

Lợi ích không thay đổi dù tiêu dùng tăng

52.

Nội dung của Quy luật lợi ích cận biên giảm dần là: Lợi ích cận biên của một hàng hóa có xu hướng .....................khi lượng mặt hàng đó được tiêu dùng ................... trong một thời kỳ nhất định

a)

Giảm xuống/Ít hơn

b)

Tăng lên/Nhiều hơn.

c)

Giảm xuống/Nhiều hơn

d)

Tăng lên / Ít hơn.

53.

Khi lợi ích cận biên bằng không, điều này có nghĩa

a)

Lợi ích tổng tăng liên tục.

b)

Lợi ích tổng đạt mức cao nhất.

c)

Người tiêu dùng sẽ ngừng tiêu dùng.

d)

Chi phí cận biên giảm xuống mức tối thiểu

54.

Đường bàng quan thể hiện:

a)

Tổng chi phí để mua hai hàng hóa

b)

Sự kết hợp giữa hai hàng hóa mang lại cùng một mức lợi ích cho người tiêu dùng.

c)

Mối quan hệ giữa giá cả và lợi ích.

d)

Lợi ích từ một hàng hóa duy nhất.

55.

Đường ngân sách biểu diễn

a)

Tất cả các hàng hóa mà người tiêu dùng mong muốn.

b)

Lượng hàng hóa tối thiểu cần tiêu dùng

c)

Các kết hợp tiêu dùng tối đa mà người tiêu dùng có thể đạt được với thu nhập hiện có.

d)

Tổng chi tiêu cho một loại hàng hóa duy nhất.

56.

Điểm cân bằng tiêu dùng nằm ở đâu?

a)

Giao điểm của đường ngân sách và đường bàng quan cao nhất.

b)

Điểm mà người tiêu dùng tối thiểu hóa lợi ích

c)

Nơi đường bàng quan cắt trục tọa độ.

d)

Giao điểm của đường cung và cầu.

57.

Một người tiêu dùng đạt được tối đa hóa lợi ích khi

a)

Tổng lợi ích đạt mức tối đa.

b)

Chi phí cận biên giảm về 0.

c)

Lợi ích cận biên từ mỗi hàng hóa bằng nhau và thu nhập được sử dụng hết.

d)

Giá cả các hàng hóa là như nhau.

58.

Lợi ích tổng là:

a)

Tổng lợi ích tích lũy từ việc tiêu dùng tất cả các đơn vị hàng hóa.

b)

Lợi ích từ việc tiêu dùng đơn vị hàng hóa đầu tiên.

c)

Sự khác biệt giữa lợi ích và chi phí.

d)

Lợi ích từ việc mua hàng hóa.

59.

Đường bàng quan không cắt nhau vì

a)

Đường ngân sách không cho phép điều này xảy ra.

b)

Người tiêu dùng không thể so sánh lợi ích giữa các hàng hóa.

c)

Mỗi mức lợi ích chỉ có thể đạt được với một kết hợp tiêu dùng duy nhất.

d)

Lợi ích cận biên không thay đổi.

60.

Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng, điều gì xảy ra với đường ngân sách?

a)

Nghiêng dốc hơn.

b)

Không thay đổi.

c)

Dịch chuyển song song ra ngoài.

d)

Dịch chuyển sang trái.

61.

Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập dương với hàng hóa nào?

a)

Hàng hóa thông thường.

b)

Hàng hóa thiết yếu.

c)

Hàng hóa cấp thấp.

d)

Hàng hóa bổ sung.

62.

Khi giá tăng, người tiêu dùng có xu hướng giảm tiêu dùng vì:

a)

Tác động thu nhập và tác động thay thế.

b)

Người tiêu dùng không muốn chi tiêu.

c)

Giá trị hàng hóa giảm.

d)

Sự sụt giảm lợi ích cận biên.

63.

Khi giá giảm, tác động thay thế làm:

a)

Giá cả không liên quan đến tiêu dùng.

b)

Người tiêu dùng chuyển sang tiêu dùng nhiều hơn hàng hóa đó

c)

Không có thay đổi trong tiêu dùng.

d)

Người tiêu dùng mua ít hàng hóa đó hơn.

64.

Người tiêu dùng sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho hàng hóa có lợi ích cận biên

a)

Thấp hơn.

b)

Bằng lợi ích tổng.

c)

Bằng không.

d)

Cao hơn.

65.

Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ thì:

a)

Mức lợi ích tổng càng lớn

b)

Giá cả hàng hóa tăng

c)

Mức lợi ích tổng càng nhỏ.

d)

Lợi ích cận biên giảm.

66.

Tỷ lệ thay thế cận biên giữa hai hàng hóa cho biết:

a)

Mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng

b)

Lượng hàng hóa này cần từ bỏ để có thêm một đơn vị hàng hóa khác.

c)

Sự thay đổi trong chi phí sản xuất.

d)

Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa.

67.

Hàm sản xuất thể hiện:

a)

Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng đầu ra.

b)

Lợi nhuận doanh nghiệp có thể đạt được.

c)

Chi phí tối thiểu cần để sản xuất một sản phẩm

d)

Sự thay đổi giá cả trên thị trường.

68.

Quy luật năng suất cận biên giảm dần áp dụng khi:

a)

Tăng dần một yếu tố sản xuất, giữ các yếu tố khác không đổi, sẽ làm sản lượng tăng thêm ngày càng giảm.

b)

Tăng đồng thời tất cả các yếu tố sản xuất, sản lượng không thay đổi.

c)

Sản lượng giảm khi tăng tất cả các yếu tố đầu vào.

d)

Sản lượng đầu ra tăng tỷ lệ thuận với các yếu tố đầu vào.

69.

Năng suất cận biên của lao động là:

a)

Tổng sản lượng chia cho tổng số lao động.

b)

Sản lượng tăng thêm khi tăng một đơn vị lao động, giữ các yếu tố khác không đổi.

c)

Chi phí sản xuất trung bình của lao động.

d)

Giá trị sản lượng giảm khi lao động tăng

70.

Đường đồng lượng thể hiện:

a)

Sự thay đổi giá cả đầu vào.

b)

Lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp.

c)

Các kết hợp khác nhau của đầu vào tạo ra cùng một mức sản lượng.

d)

Mức chi phí tối thiểu để sản xuất một sản phẩm.

71.

Tỷ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) giữa hai yếu tố đầu vào là:

a)

Lợi nhuận thu được khi tăng một yếu tố đầu vào.

b)

Lượng yếu tố đầu vào này cần giảm khi tăng một đơn vị yếu tố đầu vào khác để giữ nguyên sản lượng.

c)

Tỷ lệ giữa giá cả của hai yếu tố đầu vào.

d)

Chi phí sản xuất bình quân của đầu vào.

72.

Đường đồng phí biểu diễn:

a)

Tất cả các kết hợp đầu vào mà doanh nghiệp có thể mua được với chi phí nhất định.

b)

Mức sản lượng tối đa có thể đạt được.

c)

Sự thay đổi chi phí sản xuất khi giá đầu vào thay đổi.

d)

Tổng lợi nhuận từ việc sản xuất

73.

Điểm tối ưu của doanh nghiệp trên đồ thị đường đồng lượng và đồng phí là:

a)

Điểm mà tỷ lệ MRTS bằng tỷ lệ giá cả của các yếu tố đầu vào.

b)

Nơi chi phí sản xuất bằng lợi nhuận.

c)

Nơi đường đồng phí cắt trục tọa độ.

d)

Giao điểm của đường đồng lượng cao nhất và đường đồng phí

74.

Chi phí cận biên (MC) được tính là:

a)

Tổng chi phí chia cho sản lượng.

b)

Chi phí trung bình của sản phẩm.

c)

Chênh lệch giữa chi phí biến đổi và chi phí cố định.

d)

Chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.

75.

Khi chi phí cận biên thấp hơn chi phí trung bình, điều gì xảy ra?

a)

Chi phí trung bình giảm.

b)

Chi phí trung bình không thay đổi.

c)

Chi phí trung bình tăng.

d)

Sản lượng giảm.

76.

Trong ngắn hạn, chi phí cố định là:

a)

Giảm dần theo sản lượng.

b)

Tăng khi sản lượng tăng.

c)

Bằng 0 khi không có sản lượng

d)

Không thay đổi khi sản lượng thay đổi.

77.

Trong dài hạn, chi phí cố định:

a)

Không tồn tại vì tất cả các chi phí đều biến đổi.

b)

Lớn hơn chi phí biến đổi.

c)

Là chi phí không thay đổi khi sản lượng tăng.

d)

Bằng tổng chi phí biến đổi.

78.

Hiệu suất của quy mô tăng khi:

a)

Chi phí sản xuất tăng nhanh hơn sản lượng.

b)

Sản lượng tăng tỷ lệ với mức tăng của các yếu tố đầu vào.

c)

Sản lượng tăng nhanh hơn so với mức tăng của tất cả các yếu tố đầu vào.

d)

Sản lượng tăng chậm hơn mức tăng của các yếu tố đầu vào.

79.

Doanh thu cận biên (MR) là:

a)

Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.

b)

Doanh thu tối thiểu cần để đạt cân bằng.

c)

Tổng doanh thu chia cho tổng sản lượng.

d)

Doanh thu tăng thêm khi bán thêm một đơn vị sản phẩm.

80.

Khi chi phí cận biên cao hơn doanh thu cận biên, doanh nghiệp nên:

a)

Tăng sản lượng.

b)

Tăng giá bán.

c)

Giữ nguyên sản lượng.

d)

Giảm sản lượng.

81.

Lợi nhuận kế toán khác với lợi nhuận kinh tế vì:

a)

Lợi nhuận kế toán chỉ dựa trên doanh thu trung bình.

b)

Lợi nhuận kế toán lớn hơn tổng chi phí.

c)

Lợi nhuận kinh tế không tính đến chi phí cố định.

d)

Lợi nhuận kế toán không tính đến chi phí cơ hội.

82.

Trong thị trường yếu tố sản xuất, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ lựa chọn lượng yếu tố sản xuất sao cho: sản phẩm doanh thu cận biên của yếu tố sản xuất đó:

a)

Cao hơn chi phí cận biên của yếu tố sản xuất đó

b)

Không liên quan đến chi phí cận biên của yếu tố sản xuất đó

c)

Bằng với chi phí cận biên của yếu tố sản xuất đó

d)

Thấp hơn chi phí cận biên của yếu tố sản xuất đó

83.

Hàm số cầu về lao động thể hiện:

a)

Tổng chi phí doanh nghiệp chi trả cho lao động.

b)

Số lượng lao động có sẵn trên thị trường.

c)

Số lượng lao động mà doanh nghiệp sẵn sàng thuê tại các mức lương khác nhau.

d)

Thu nhập của tất cả người lao động.

84.

Trạng thái cân bằng trên thị trường lao động xảy ra khi:

a)

+Chính phủ kiểm soát hoàn toàn tiền lương.

b)

Lượng lao động có sẵn lớn hơn nhu cầu.

c)

Mức lương cân bằng tại đó cung lao động bằng cầu lao động

d)

Doanh nghiệp có thể thuê lao động với mức giá rẻ nhất.

85.

Khi tiền công tăng, điều gì xảy ra với cung lao động?

a)

Không thay đổi vì cung lao động cố định.

b)

Tăng hoặc giảm tùy thuộc vào nhu cầu lao động.

c)

Giảm vì người lao động không cần làm thêm.

d)

Tăng vì người lao động sẵn sàng làm việc nhiều hơn.

86.

Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn toàn, lực lượng lao động được thuê có sức tối đa hóa lợi nhuận khi:

a)

Tất cả đều sai.

b)

MRPL = P

c)

MRPL = W

d)

MRPL < W

87.

Đất đai được xem là yếu tố sản xuất đặc biệt vì:

a)

Nguồn cung đất đai không thay đổi.

b)

Giá đất luôn thấp hơn các yếu tố khác.

c)

Giá trị của nó không phụ thuộc vào cung và cầu.

d)

Nó có thể được tạo ra thêm trong quá trình sản xuất.

88.

Lãi suất được xem là:

a)

Tổng thu nhập của các nhà đầu tư.

b)

Giá của việc sử dụng vốn.

c)

Giá trị của các khoản vay.

d)

Tất cả đều sai

89.

Giá trị biên của sản phẩm (MRP) là:

a)

Giá trị sản phẩm được bán trên thị trường.

b)

Lợi nhuận từ việc bán sản phẩm cuối cùng

c)

Giá trị tăng thêm từ việc sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất

d)

Chi phí tăng thêm khi tăng một đơn vị sản xuất.

90.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm gì?

a)

Doanh nghiệp kiểm soát giá cả hàng hóa.

b)

Ít người bán, hàng hóa có tính độc quyền

c)

Có sự can thiệp mạnh mẽ từ chính phủ.

d)

Nhiều người mua và người bán, hàng hóa đồng nhất, không có rào cản gia nhập.

91.

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả được quyết định bởi:

a)

Các doanh nghiệp lớn.

b)

Tương tác giữa cung và cầu trên thị trường.

c)

Tất cả đều sai

d)

Chính phủ.

92.

Một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi:

a)

Giá cả bằng chi phí cố định.

b)

Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.

c)

Doanh thu cận biên cao hơn chi phí cố định.

d)

Giá cả bằng tổng chi phí trung bình.

93.

Thị trường độc quyền có đặc điểm:

a)

Nhiều người bán hàng hóa đồng nhất.

b)

Sự kiểm soát giá cả của người tiêu dùng.

c)

Một người bán duy nhất và không có sản phẩm thay thế gần gũi.

d)

Tự do gia nhập và rút lui khỏi thị trường.

94.

Sức mạnh thị trường của nhà độc quyền được đo lường bằng:

a)

Tổng doanh thu của doanh nghiệp.

b)

Số lượng người tiêu dùng trung thành.

c)

Khả năng đặt giá cao hơn chi phí cận biên.

d)

Khả năng kiểm soát nguồn cung.

95.

Một doanh nghiệp độc quyền sẽ tối đa hóa lợi nhuận khi:

a)

Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.

b)

Chi phí trung bình đạt mức tối thiểu.

c)

Chi phí cố định nhỏ hơn lợi nhuận kinh tế.

d)

Tổng chi phí bằng tổng doanh thu.

96.

Giá trị tối đa của chỉ số Lerner trong một TT độc quyền hoàn hảo là:

a)

Không thể xác định

b)

0

c)

1

d)

0,5

97.

Chỉ số Lerner bằng 0 có nghĩa là:

a)

DN đang hoạt động với mức lợi nhuận tối đa

b)

Doanh nghiệp đang lỗ

c)

DN không có sức mạnh thị trường.

d)

Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn

98.

Chỉ số Lerner thường được sử dụng để đánh giá:

a)

Chi phí sản xuất

b)

Mức độ cạnh tranh trên thị trường.

c)

Đầu tư của doanh nghiệp

d)

Quy mô của doanh nghiệp