wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

luật kinh tế

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ xin đăng ký kinh doanh, nếu kô hợp lệ, cơ quan kinh doanh phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung sửa đổi cho người thành lập?


a)

3 ngày

b)

5 ngày

c)

7 ngày

d)

10 ngày

2.

Vào thởi điểm nào, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký cho phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành?


a)

Tuần thứ 1 hằng tháng

b)

Tuần thú 2 hằng tháng

c)

. Tuần thứ 3 hằng tháng

d)

Tuần thứ 4 hằng tháng

3.

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để đăng ký kinh doanh?


a)

Đăng ký hộ khẩu thường trú

b)

Địa điểm thường xuyên kinh doanh

c)

Địa điểm thu mua giao dịch

d)

Tất cả đều đúng

4.

Cá nhân có thể đăng ký kinh doanh (làm chủ doanh nghiệp) hiện nay là:


a)

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi

b)

Công dân Việt nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

c)

Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định

d)

Tất cả đáp án trên

5.

Cơ quan đặng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong vòng bao nhiêu ngày?


a)

1 tuần (7 ngày)

b)

10 ngày

c)

. 15 ngày

d)

20 ngày

6.

Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được quy định như thế nào?


a)

Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu(nêú doanh nghiệp đó muốn để cùng lúc 2 tên)

b)

Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang

c)

In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp đó phát hành

d)

Tất cả đáp án trên

7.

Chọn đáp án chính xác nhất. Nguồn của pháp luật kinh tế gồm:


a)

Văn bản luật

b)

Văn bản luật, văn bản quy phạm pháp luật và tập quán thương mại

c)

Tiền lệ án trong lĩnh vực kinh tế

d)

Văn bản pháp quy

8.

Nhóm chủ thể nào sau đây có tư cách thương nhân?

a)

Công ty, hợp tác xã

b)

Công ty, chi nhánh công ty

c)

Công ty, chi nhánh công ty, văn phòng đại diện công ty

d)

Công ty, chi nhánh công ty, hợp tác xã

9.

Đâu KHÔNG là đặc điểm của hành vi thương mại?


a)

Hoạt động mang tính nghề nghiệp

b)

Diễn ra trên thị trường

c)

Có mục đích tìm kiếm lợi nhuận

d)

Chỉ bao gồm hoạt động mua bán hàng hóa

10.

Tháng 01 năm 2017, Anh A đến Trung tâm điện máy X để mua tủ lạnh. Qua thời gian sử dụng, chiếc tủ lạnh bị hỏng nhưng Trung tâm điện máy không thực hiện chính sách bảo hành. Anh A khởi kiện Trung tâm điện máy X, Anh A tiến hành lựa chọn Luật nào để giải quyết tranh chấp, biết rằng trong hợp đồng của hai bên không có thỏa thuận gì khác?


a)

Phải lựa chọn Bộ luật Dân sự 2015

b)

Phải lựa chọn Luật Thương mại 2005

c)

Có thể lựa chọn Bộ luật Dân sự 2015 hoặc Luật Thương mại 2005

d)

Anh A không được lựa chọn luật áp dụng

11.

Anh A là người lao động trong công ty đồng thời là cổ đông công ty. Trong quá trình làm việc, anh A có vi phạm kỷ luật lao động, Công ty ra quyết định khai trừ tư cách cổ đông của anh A. Anh A không đồng ý Việc khai trừ tư cách cổ đông của anh A thuộc đối tượng điều chỉnh của hệ thống PL nào?


a)

Hệ thống pháp luật lao động

b)

Hệ thống pháp luật doanh nghiệp

c)

Hệ thống pháp luật dân sự

d)

Hệ thống pháp luật hành chính

12.

A là thành viên của công ty X. Khi muốn rút vốn ra khỏi công ty, A phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại. Hỏi công ty X thuộc loại nào?

a)

Công ty cổ phần

b)

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

c)

Công ty hợp danh

d)

Công ty hợp danh hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên

13.

Anh Đại là thành viên sáng lập của Công ty TNHH6 thành viên Sao Sáng. Khi thành lập, anh Đại đăng ký góp vốn bằng chiếc ô tô Vios được định giá 550 triệu. Tuy nhiên, đến thời điểm thực hiện việc góp vốn, anh Đại muốn góp bằng tiền mặt. Mong muốn của anh Đại có được thực hiện hay không?

a)

Anh Đại phải góp vốn bằng ô tô theo đúng cam kết

b)

Anh Đại được góp vốn bằng tiền mặt khi được đa số thành viên còn lại đồng ý

c)

Anh Đại được tự do thay đổi tài sản góp vốn

d)

Anh Đại được góp vốn bằng tiền mặt khi được tất cả các thành viên còn lại đồng ý

14.

A là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. A muốn rút vốn ra khỏi công ty vào ngày 01/08/2016. Hỏi A phải thông báo với công ty về việc rút vốn này chậm nhất vào ngày nào?

a)

A. 01/5/2016

b)

B. 31/12/2016

c)

C. 01/02/2016

d)

D. 01/08/2017

15.

Anh Sơn Tùng thành viên của Công ty TNHH Bình Minh. Anh Tùng tặng một phần vốn góp của mình trong công ty cho anh Tuệ - người bạn thân của anh Tùng. Hệ quả pháp lý của việc làm trên là gì?


a)

Anh Tuệ trở thành thành viên công ty

b)

Anh Tuệ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận

c)

Anh Tuệ trở thành thành viên công ty khi được đa số thành viên công ty chấp thuận

d)

Anh Tuệ không thể trở thành thành viên công ty và phải chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trên

16.

Trong công ty hợp danh, thành iên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp đối với mọi khoản nợ của công ty là?


a)

Thành viên hợp danh công ty hợp danh

b)

Thành viên góp vốn công ty hợp danh

c)

Thành viên sáng lập công ty

d)

Tất cả thành viên công ty

17.

Trình bày đặc điểm của hợp đồng mua bán ngoại thương?


a)

Chủ thể có thể có nguồn gốc ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp đồng được di chuyển từ nước này qua nước khác, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, cơ quan giải quyết tranh chấp của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng phong phú, đa dạng hơn hợp đồng mua bán trong nước

b)

Chủ thể có thể có quốc tịch ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp đồng có thể được di chuyển từ nước này qua nước khác, đồng tiền thanh toá có thể ngoại tệ, đối với một bên hoặc cả hai bên hợp đồng, cơ quan giải quyết tranh chấp có thể của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng phong phú, đa dạng hơn hợp đồng mua bán trong nước

c)

Chủ thể có thể có nguồn gốc ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp đồng được di chuyển từ nước này qua nước khác, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, cơ quan giải quyết tranh chấp của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng đơn giản hơn hẳn hợp đồng mua bán trong nước

d)

Chủ thể có thể có nguồn gốc ở các nước khác nhau, hàng hoá là đối tượng của hợp đồng có nguồn gốc xuất xứ ở nước ngoài, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ, cơ quan giải quyết tranh chấp của nước ngoài, trình tự ký kết hợp đồng phong phú đa dạng hơn hợp đồng mua bán trong nước

18.

Hiện nay ở Việt Nam, những mặt hàng nào cấm xuất khẩu?


a)

Vũ khí đạn được, chất nổ, chất cháy, đồ cổ, đồ gỗ, các loại ma tuý, các loại hoá chất độc, động vật trong rừng

b)

Vũ khí đạn được, chất nổ, chất cháy, đồ cổ, đồ gỗ, các loại ma tuý, các loại hoá chất độc, động vật trong rừng, các loại máy mật mã chuyên dùng

c)

Vũ khí đạn được, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ trong công nghiệp), trang thiết bị quân sự, đồ cổ, các loại ma tuý, đồ gỗ, gỗ tròn, gỗ xẻ trong rừng nguyên sinh, động vật hoang dã và thực vật quý hiếm, các loại máy mật mã chuyên dùng

d)

Vũ khí đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ trong công nghiệp), trang thiết bị quân sự, đồ cổ, các loại ma tuý, gỗ tròn, gỗ xẻ trong rừng nguyên sinh, thực vật quý hiếm, các loại máy mật mã chuyên dùng máy thiết bị công nghiệp

19.

Hiện nay ở Việt Nam, những mặt hàng nào cấm nhập khẩu?


a)

Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá nước ngoài, đồ chơi trẻ em có tính chất bạo lực, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phần khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng

b)

Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá đồi truỵ, phản động nước ngoài, đồ chơi trẻ em có tính chất bạo lực, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng

c)

Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá đồi truỵ, phản động nước ngoài, đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách và trật tự an toàn xã hội, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng

d)

Vũ khí đạn dược, các loại ma tuý, các sản phẩm văn hoá nước ngoài, đồ chơi trẻ em có tính chất bạo lực, pháo các loại, thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, xe máy, ô tô

20.

Việc lựa chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán ngoại thương?


a)

Các bên tự do lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp có thể chọn toà hoặc trọng tài bất kỳ nước nào. Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải quyết tranh chấp mang tính quyền lực nhà nước

b)

. Các bên chỉ chọn trọng tài, toà án của nước người bán hoặc trọng tài nước người mua, Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải quyết tranh chấp mang tính quyền lực nhà nước

c)

Có thể chọn bất cứ Trọng tài nước nào miễn sao bảo đảm quyền lợi của các bên. Toà án xét xử theo những nguyên tắc nhất định, không thể chọn tuỳ tiện. Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải quyết tranh chấp mang mang tính quyền lực nhà nước

d)

Có thể chọn trọng tài, toà án của nước người bán, của nước người mua, hoặc của nước thứ ba, Trọng tài là cơ quan giải quyết tranh chấp phi chính phủ. Toà án là cơ quan giải quyết tranh chấp mang tính quyền lực nhàn nước

21.

Theo Luật Thương mại Việt Nam, chấp nhận chào hàng trong thương mại quốc tế là thông báo của bên được chào hàng:


a)

Chuyển cho bên chào hàng về việc chấp thuận toàn bộ hay một phần các nội dung đã nêu trong chào hàng

b)

. Chuyển cho bên chào hàng về việc chấp thuận toàn bộ các nội dung đã nêu trong chào hàng. Nếu sửa đổi, bổ sung thì không sửa đổi, bổ sung nội dung chủ yếu

c)

Chuyển cho bên chào hàng hoặc người đại diện về việc chấp thuận toàn bộ hay một phần các nội dung đã nêu trong chào hàng

d)

Chuyển cho bên chào hàng hoặc người môi giới thương mại về việc chấp thuận toàn bộ hay một phần các nội dung đã nêu trong chào hàng

22.

Theo Luật Thương mại Việt Nam, hợp đồng mua bán ngoại thương được coi là ký kết vào lúc nào? 


a)

Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng gửi trong thời gian có hiệu lực của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng có thể được người chào hàng chấp nhận (chào hàng tự do)

b)

Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng gửi trong thời gian có hợp lý của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng có thể được người chào hàng chấp nhận (chào hàng tự do)

c)

Các bên có mặt trực tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng gửi trong thời gian có hiệu lực của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng có thể được người chào hàng chấp nhận trong thời gian hợp lý (chào hàng tự do)

d)

Các bên trực tiếp hoặc gián tiếp ký vào hợp đồng, chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng gửi trong thời gian có hiệu lực của chào hàng (chào hàng cố định) chấp nhận vô điều kiện của người được chào hàng phải được người chào hàng chấp nhận (chào hàng tự do)

23.

Theo công ước Viên 1980, trong thương mại quốc tế có các loại chào hàng? 


a)

Tự do, chào hàng có điều kiện, và chào hàng cố định

b)

Tự do, chào hàng vô điều kiện, chào hàng cố định

c)

Không cam kết, chào hàng tự do

d)

Chào hàng cố định và chào hàng tự do

24.

Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình doanh nghiệp do bao nhiêu người làm chủ sở hữu? 


a)

. 1 cá nhân

b)

1 tổ chức

c)

1 cá nhân hoặc một tổ chức

d)

2 cá nhân hoặc tổ chức trở lên

25.

Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế nào?


a)

Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu

b)

Chịu tránh nhiệm vô hạn

c)

. Chịu trách nhiệm liên đới

d)

Cả 3 phương án trên

26.

DNTN được phát hành loại chứng khoán gì?


a)

Trái phiếu

b)

Cổ phiếu

c)

Trái phiếu và cổ phiếu

d)

Không được phát hành

27.

ột cá nhân được thành lập tối đa bao nhiêu DNTN?


a)

1 DNTN

b)

2 DNTN

c)

Không hạn chế

d)

Cá nhân không có quyền thành lập

28.

Doanh nghiệp tư nhân là gì?


a)

Doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ

b)

Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp

c)

Doanh nghiệp do nhiều người đồng sở hữu

d)

A và B đúng

29.

Trường hợp nào sau đây được phép mở doanh nghiệp tư nhân:


a)

Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN

b)

Cá nhân người nước ngoài

c)

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước

d)

Người đang chấp hành hình phạt tù

30.

Điều kiện nào kô có trong điều kiện đăng ký kinh doanh:


a)

Phải có logo của doanh nghiệp

b)

Tên doanh nghiệp tư nhân phải viết được bằng tiếng Việt

c)

Kô được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

d)

Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch

31.

Khi một doanh nghiệp muốn giải thể, trong thời hạn 7 ngày làm việc thông qua quyết định giải thể, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo điện tử hoặc 1 tờ báo thì phải đăng?


a)

Trong 1 số

b)

Trong 2 số liên tiếp

c)

Trong 3 số liên tiếp

d)

Tất cả đều sai

32.

Doanh nghiệp tư nhân không có quyền?


a)

.  Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

b)

Phát hành chứng khoán

c)

Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định

d)

Tất cả các quyền trên

33.

Đặc điểm hộ kinh doanh tr 160?

a)

Do một cá nhân là công dân VN, 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ

b)

Không có con dấu

c)

Sử dụng không quá mười lao động

d)

Tất cả những đặc điểm trên

34.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh

b)

Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp

c)

Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ

d)

Tất cả các phát biểu trên

35.

Những người nào kô được đăng ký hộ kinh doanh?

a)

Người chưa thành niên

b)

Người đang chấp hành hình phạt tù

c)

. Người bị tước quyền hành nghề

d)

Tất cả những người trên

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng?


a)

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã được đăng ký trong phạm vi tỉnh

b)

Tên riêng hộ kinh doanh không bắt buộc phải viết bằng tiếng việt

c)

Tên riêng hộ kinh doanh phải phát âm được

d)

Tên riêng hộ kinh doanh kô được kèm theo chữ số và ký hiệu

37.

Chủ thể nào dưới đây KHÔNG phải là chủ thể kinh doanh?


a)

Người bán hàng rong

b)

Doanh nghiệp

c)

Người góp vốn vào doanh nghiệp

d)

. Nhân viên bán hàng của doanh nghiệp

38.

Nội dung chính của quyền tự do kinh doanh KHÔNG bao gồm:

a)

Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản

b)

Quyền tự do thành lập doanh nghiệp, tự do hợp đồng, tự do cạnh tranh lành mạnh

c)

Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp

d)

Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, sản phẩm kinh doanh

39.

Đâu KHÔNG thuộc nội dung của pháp luật kinh tế theo nghĩa hẹp?


a)

. Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh

b)

Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

c)

. Pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp

d)

. Pháp luật về sử dụng lao động trong doanh nghiệp

40.

Phân loại doanh nghiệp thành: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH dựa vào dấu hiệu nào?


a)

Dấu hiệu sở hữu vốn, tài sản

b)

Dấu hiệu phương thức đầu tư

c)

Dấu hiệu phương thức quản lý vốn

d)

Dấu hiệu chủ sở hữu

41.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của pháp luật Việt Nam, thì:


a)

Phải áp dụng theo pháp luật Việt Nam

b)

Phải áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế

c)

Có thể lựa chọn áp dụng theo pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế

d)

Áp dụng theo sự lựa chọn của nguyên đơn

42.

Thương nhân nước ngoài là thương nhân:


a)

Được thành lập, đăng ký theo quy định của pháp luật nước ngoài

b)

Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam

c)

Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận

d)

Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước thứ ba

43.

Tập quán thương mại được áp dụng khi nào?


a)

Không có các quy định của pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đó

b)

Có quy định của pháp luật điều chỉnh nhưng các bên thỏa thuận áp dụng tập quán

c)

Không ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước và cá nhân khác

d)

Không có qui định điều chỉnh, các bên không có thỏa thuận và không trái với pháp luật và đạo đức xã hội

44.

Chủ thể nào sau đây có tư cách thương nhân?


a)

Giám đốc công ty

b)

Công ty

c)

Người quản lý công ty

d)

Người đại diện theo pháp luật của công ty

45.

Nhóm quan hệ xã hội không thuộc sự điều chỉnh của Luật kinh tế?


a)

Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế

b)

Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

c)

Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình đơn vị kinh doanh sử dụng lao động

d)

Quan hệ xã hội phát sinh trong nội bộ đơn vị kinh doanh

46.

Quan hệ giữa tổng công ty và công ty thành viên thuộc nhóm quan hệ nào?  


a)

Quan hệ xã hội xã hội giữa cơ quan quản lý có thẩm quyền chung và cơ quan quản lý có thẩm quyền riêng

b)

Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế

c)

Quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh

d)

Quan hệ xã hội phát sinh trong nội bộ đơn vị kinh doanh

47.

Trình bày quan niệm về pháp luật thương mại quốc tế?


a)

Là các hoạt động thương mại của cá nhân, tổ chức được pháp luật thương mại quốc tế điều chỉnh

b)

Là các hoạt động thương mại của cá nhân, tổ chức được pháp luật thương mại quốc tế điều chỉnh

c)

 Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, các dịch vụ thương mại dịch vụ xúc tiến thương mại có yếu tố nước ngoài

d)

Là toàn bộ các qui phạm điều chỉnh quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các dịch vụ xúc tiến thương mại

48.

Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) quan niệm những hành vi nào là hành vi thương mại quốc tế?

a)

. Bao gồm những hành vi sau: hành vi buôn bán giữa thương nhân với nhau, hoạt động sản suất ra hàng hoá để trao đổi với nhau, hoạt động thuê mướn, mọi hoạt động tư vấn có thù lao, mua bán Li – xăng (license) chuyển giao công nghệ …

b)

Bao gồm những hành vi sau: hành vi buôn bán giữa thương nhân với nhau, hoạt động sản suất ra hàng hoá để trao đổi với nhau, hoạt động thuê mướn, mọi hoạt động tư vấn có thù lao, mua bán Li – xăng (license) chuyển giao mọi hoạt động liên kết nhằm mục đích kiếm lời

c)

Bao gồm tất cả các hành vi trao đổi mua bán, dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời ở nhiều lĩnh vực như xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư quốc tế, du lịch, chuyển giao công nghệ, mua bán li – xăng (license)

d)

Bao gồm tất cả các hành vi trao đổi mua bán, dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời ở tất cả các lĩnh vực như xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư quốc tế, du lịch, chuyển giao công nghệ, mua bán li – xăng (license), mua bán đất đai, nhà cửa . v..v …

49.

Điểm khác nhau về định nghĩa hành vi thương mại quốc tế giữa pháp luật nước ta với quan niệm của WTO?

ương mại


a)

Luật thương mại Việt Nam quan niệm hẹp hơn về hành vi thương mại, còn WTO quan niệm rộng hơn

b)

. Luật thương mại Việt Nam chỉ qui định 14 hành vi thương mại, còn WTO qui định tất cả các hành vi nhằm mục địch kiếm lời là hành vi thương mại

c)

Luật thương mại Việt Nam qui định hành vi thương mại là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại, luật thương mại chỉ qui định 14 hành vi là hành vi thương mại, còn WTO qui định tất cả các hành vi nhằm mục đích kiếm lời là hành vi thương mại

d)

Luật thương mại Việt Nam qui định hành vi thương mại là hành vi của thương nhân và tất cả pháp nhân, cá nhân trong hoạt động thương mại, Luật thương mại chỉ qui định 14 hành vi là hành vi thương mại, còn WTO qui định tất cả các hành vi nhằm mục đích kiếm lời là hành vi thương mại

50.

Theo pháp luật nước ta, chủ thể tham gia thương mại quốc tế gồm những cá nhân, tổ chức nào?

trách nhiệm hữu hạn


a)

Là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tổ chức thuộc mọi ngành nghề kinh tế như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

b)

Là cá nhân đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tổ chức thuộc mọi ngành nghề kinh tế xã hội, dịch vụ như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn...

c)

. Là thương nhân hành nghề thương mại trong những ngành nghề thương mại đã ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Thương nhân là các doanh nghiệp thuộc cac thành phần kinh tế

d)

Là thương nhân được phép hành nghề thương mại trong những ngành nghề thương mại đã ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Thương nhân là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

51.

Sự khác nhau giữa WTO với Luật Thương mại VN qui định về thương nhân:


a)

Theo WTO thương nhân là thuật ngữ để chỉ những người mà hoạt động của hộ mang hai đặc điểm: độc lập trong quan hệ thương mại, có quyền ký hợp đồng thương mại nhằm mục đích kiếm lời, còn Luật Việt Nam quan niệm thương nhân là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có hoạt động thương mại nhằm mục đích kiếm lời

b)

Theo WTO thương nhân có thể là cá nhân, tổ chức kinh doanh. Thương nhân là cá nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi. Thương nhân là tổ chức thường dưới dạng công ty, gia đình có hoạt động thương mại nhằm mục đích kiếm lời

c)

Theo WTO, thương nhân chỉ có hai loại: cá nhân và tổ chức hoạt động độc lập thường xuyên, coi thương mại là một nghề, còn Luật thương mại Việt Nam thương nhân có 4 loại cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình

d)

Theo WTO thương nhân là thuật ngữ để chỉ những người mà hoạt động của họ mang hai đặc điểm: độc lập trong quan hệ thương mại, có quyền ký hợp đồng thương mại nhằm mục đích kiếm lời, còn Luật thương mại Việt Nam quan niệm thương nhân rộng hơn gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại nhằm mục đích kiếm lời

52.

Các quan hệ thương mại quốc tế được điều chỉnh dựa vào các nguồn pháp luật ?


a)

Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế

b)

Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ

c)

Luật dân sự, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, án lệ, luật tục

d)

Điều ước quốc tế, luật quốc gia, tập quán thương mại quốc tế

53.

Theo luật thương mại nước ta, hợp đồng mua bán ngoại thương là hợp đồng:


a)

Có đối tượng hàng hoá, dịch vụ đặt ở nước ngoài

b)

Được thoả thuận và thực hiện ở ngoài lãnh thổ Việt Nam

c)

Mua bán hàng hoá được ký kết và thực hiện giữa một bên là doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài

d)

Mua bán hàng hoá được ký kết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với một bên là thương nhân nước ngoài

54.

Theo công ước Lahaye (1964), hợp đồng mua bán ngoại thương là loại hợp đồng mua bán hàng hoá trong đó các bên ký kết?


a)

Phải có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, đối tượng của hợp đồng là hàng hoá có nguồn gốc ở nước ngoài, chào hàng và chấp nhận hàng có thể được lập ở các nước khác nhau

b)

Phải có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, đối tượng của hợp đồng là hàng hoá có nguồn gốc ở nước ngoài, chào hàng và chấp nhận hàng có thể được lập ở nước ngoài

c)

Có thể có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá có thể được chuyển từ nước này sang nước khác hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên có thể được lập ở những nước khác nhau

d)

Có thể có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá có thể được chuyển ra nước ngoài hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên được lập ở những nước khác nhau

55.

Theo Công ước Viên 1980, hợp đồng mua bán ngoại thương là hợp đồng mua bán hàng hoá?


a)

Giữa các bên có quốc tịch khác nhau

b)

Mà đối tượng của nó được chuyển ra nước ngoài

c)

Mà đối tượng của nó được có nguồn gốc ở nước ngoài

d)

Các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

56.

So sánh sự khác nhau hai công ước: công ước Viên 1980, công ước Lahaye 1964 quan niệm về hợp đồng mua bán ngoại thương:


a)

Công ước Viên 1980 đưa ra 2 tiêu chuẩn: chủ thể ở các nước khác nhau, hàng hoá được di chuyển từ nước này qua nước khác. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 1 tiêu chuẩn: chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

b)

Công ước viên 1980 đưa ra 2 tiêu chuẩn: chủ thể ở các nước khác nhau, hàng hoá được di chuyển từ nước này qua nước khác. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 3 tiêu chuẩn: chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác, hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào hàng được lập ở các nước khác nhau, hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào hàng được lập ở các nước khác nhau

c)

Công ước viên 1980 đưa ra 1 tiêu chuẩn: các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 3 tiêu chuẩn: chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào hàng, chấp nhận hàng được lập ở các nước khác nhau

d)

Công ước viên 1980 đưa ra 2 tiêu chuẩn: các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá được di chuyển từ nước này qua nước khác. Công ước Lahaye 1964 đưa ra 3 tiêu chuẩn: chủ thể của hợp đồng có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau, hàng hoá di chuyển ra nước ngoài, chào hàng được lập ở các nước khác nhau

57.

Tài sản của DNTN bao gồm:


a)

Vốn điều lệ

b)

Vốn hiện tại đang sử dụng kinh doanh

c)

Tài sản riêng của người chủ DNTN

d)

Cả 3 loại trên

58.

Điều kiệu để cá nhân trở thành chủ doanh nghiệp:

a)

Mọi cá nhân VN

b)

Không rơi vào trường hợp pháp luật cấm

c)

Mọi cá nhân người nước ngoài

d)

Cả 3 ý trên

59.

Điều kiện để chủ doanh nghiệp được phát động kinh doanh:


a)

Không cần điều kiện gì

b)

Kinh doanh trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm

c)

Kinh doanh trong lnhx vực pháp luật cho phép

d)

Kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật không cấm, đối với những ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện, đối với ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì chủ doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề

60.

Tên DNTN không được vi phạm những điều gì?

a)

Đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký

b)

Sử dụng tên của cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,tên tổ chức chính trị,tổ chức công tác xã hội,chính trị- nghề nghiệp, tổ chức xã hội…trừ khi cơ quan tổ chức đó cho phép

c)

Sử dung từ ngữ,ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,văn hóa ,đạo đức và thuần phong mĩ tục của dân tộc

d)

Tất cả các ý trên

61.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh của DNTN bao gồm những gì?


a)

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và bản saohợp lệ chứng chỉ hành nghề của DNTN dưới lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu

b)

Bản sao hợp lệ các chứng từ chhứng thực cá nhân hợp pháp của chủ DNTN

c)

Văn bản xác định vốn xác định của DNTN

d)

Tất cả văn bản trên

62.

Đặc điểm pháp lý của DNTN:


a)

Là doanh nghiệp 1 chủ

b)

Là doanh nghiệp không có tư cánh pháp nhân

c)

Là doanh nghiêp có khả năng huy động vốn

d)

Là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản, không có tư cách doanh nhân, không được phát hành chứng khoán

63.

Thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần phải là:


a)

Cổ đông của công ty

b)

Cổ đông lớn của công ty

c)

Cổ đông sáng lập

d)

Không nhất thiết phải là cổ đông của công ty

64.

Đâu KHÔNG phải là điều kiện kinh doanh dịch vụ giám định thương mại?


a)

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật

b)

Có giám định viên đủ tiêu chuẩn

c)

Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các nước áp dụng một cách phổ biến trong giám định hàng hoá, dịch vụ đó

d)

Dịch vụ giám định được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Công thương

65.

Ông H và bà D muốn cùng nhau thành lập doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thủ công mỹ nghệ ở thành phố N. Họ có thể thành lập loại hình doanh nghiệp nào?


a)

Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH hoặc công ty cổ phần

b)

Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần

c)

Công ty TNHH một thành viên, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần

d)

Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh

66.

Công ty TNHH 1 thành viên đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì chủ sở hữu công ty:


a)

Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân

b)

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu phát sinh thu nhập

c)

Được miễn thuế thu nhập cá nhân

d)

Được giảm một phần thuế thu nhập cá nhân

67.

Công ty cổ phần X chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty cổ phần H, đồng thời chỉ chấm dứt sự tồn tại của X. Đây là:

a)

Tách doanh nghiệp

b)

Sáp nhập doanh nghiệp

c)

. Hợp nhất doanh nghiệp

d)

Chia doanh nghiệp

68.

Công ty cổ phần X có một số cổ đông sau:

Cổ đông A: Cổ đông phổ thông;

Cổ đông B: Cổ đông ưu đãi biểu quyết;

Cổ đông C: Cổ đông ưu đãi cổ tức;

Cổ đông D: Cổ đông ưu đãi hoàn lại.

Công ty tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, những cổ đông nào được tham gia cuộc họp?


a)

Cổ đông B

b)

Cổ đông A và cổ đông B

c)

Cổ đông A và cổ đông C

d)

Cổ đông C

69.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần:


a)

Bắt buộc phải là thành viên hội đồng quản trị

b)

Có thể đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty cổ phần khác

c)

Phải nắm trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty

d)

Không được đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty cổ phần khác

70.

Công ty TNHH Thành Đạt tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên lần 1, biết rằng công ty có 04 thành viên sở hữu tỉ lệ như sau:

A: 10% vốn điều lệ;

B: 20% vốn điều lệ;

C: 30% vốn điều lệ;

D: 40% vốn điều lệ.

Cuộc họp hợp lệ trong trường hợp nào dưới đây?

x

a)

Có thành viên A, B, C tham gia

b)

Có thành viên A, B, D tham gia

c)

Có thành viên B, D tham gia

d)

Có thành viên A, D tham gia

71.

Công ty A tổ chức họp hội đồng thành viên. Suy ra công ty A thuộc loại hình:


a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

b)

Công ty TNHH

c)

Công ty TNHH hoặc công ty hợp danh

d)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh

72.

Công ty cổ phần X được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 13 tháng 11 năm 2015. Ngày 26 tháng 06 năm 2016, cổ đông sáng lập K muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần phổ thông sở hữu từ thời điểm thành lập công ty cho anh D không phải là cổ đông công ty. Cồ đông sáng lập K cần phải làm thủ tục như thế nào?


a)

Không được thực hiện thủ tục để chuyển nhượng

b)

Tự do chuyển nhượng không phải làm thủ tục

c)

Phải xin ý kiến của các cổ đông sáng lập còn lại

d)

Phải được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông

73.

Theo công ước viên 1980, chào hàng tự do trong thương mại quốc tế là loại chào hàng gửi cho những bạn hàng?


a)

Cùng một lúc, nó không ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng. Họ có quyền sửa đổi, rút lại bất kỳ lúc nào trước khi có sự chấp nhận chào hàng

b)

Ở các thời điểm khác nhau. Nó không ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng. Họ có quyền sửa đổi, rút lại bất kỳ lúc nào trước khi có sự chấp nhận chào hàng

c)

. Cùng một lúc trong một thời hạn nhất định. Nó không ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng. Họ có quyền sửa đỏi, rút lại bất kỳ lúc nào trước khi có sự chấp nhận chào hàng

d)

Cùng một lúc trong một thời gian hợp lý. Nó không ràng buộc trách nhiệm của người chào hàng. Họ có quyền sửa đổi, rút lại bất kỳ lúc nào trước khi có sự chấp nhận chào hàng

74.

Theo pháp luật thương mại quốc tế, quy chế tối huệ quốc (MFN) là:


a)

Yêu cầu phải đối xử bình đẳng giữa các nước khác nhau trong về thương mại hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu

b)

Yêu cầu nước chủ nhà nếu đã giao cho nước nào đó một đặc quyền về thương mại thì cũng phải đối xử với các nước khác viên WTO tương tự như vậy

c)

Yêu cầu phải đối xử bình đẳng giữa các nước khác nhau khi muốn xuất hàng háo của mình vào nước họ

d)

Yêu cầu không phân biệt đối xử đối với hàng hoá giữa các nước khác nhau

75.

Thế nào là chế độ đãi ngộ quốc gia (NT)?


a)

Hàng nhập khẩu và hàng xuất khẩu được đối xử bình đẳng với nhau trong một quốc gia

b)

Hàng nhập khẩu và hàng nội địa phải được đối xử bình đẳng về mặt thuế quan, hàng rào phí thuế quan và các chi phí khác

c)

Hàng nhập khẩu phải được đối xử bình đẳng như hàng nội địa ngay sau khi hàng nhập khẩu đã vào thị trường nội địa

d)

Hàng nhập khẩu và hàng nội địa phải được đối xử như nhau từ phía các cơ quan nhà nước và từ khách hàng

76.

Chủ thể của luật thương mại quốc tế bao gồm những pháp nhân, thế nhân nào?


a)

Quốc gia, tổ chức kinh tế liên quốc gia, tổ chức quốc tế khác, các loại doanh nghiệp, các thương nhân

b)

Nhà nước, tổ chức kinh tế liên quốc gia (WTO) tổ chức khác (WB) các cơ quan nhà nước, các loại hình doanh nghiệp

c)

Nhà nước, tổ chức kinh tế liên quốc gia (WTO) tổ chức khác (WB) các cơ quan nhàn nước các loại hình doanh nghiệp và các thương nhân khác

d)

Nhà nước, tổ chức kinh tế liên quốc gia (WTO) tổ chức khác (WB) các cơ quan nhà nước, các loại hình doanh nghiệp và tất cả các tổ chức kinh tế khác

77.

Nội dung chủ yếu của luật thương mại quốc tế về hàng hoà gồm:


a)

Thuế quan, phí, lệ phí, quy định về tiêu chuẩn và an toàn sản phẩm, quy định về dệt may, các quy định về hàng công nghiệp và các biện pháp chống bán phá giá

b)

Thuế quan, phí, lệ phí, quy định về tiêu chuẩn và an toàn sản phẩm quy định về dệt may, các biện pháp chống bán phá giá

c)

Thuế quan, phí, lệ phí: quy định về tiêu chuẩn và an toàn sản phẩm quy định về dệt may, các biện pháp chống trợ cấp, tự vệ, các rào cản thuế quan

d)

Thuế quan, phí, lệ phí: quy định về nông nghiệp và nông sản, về tiêu chuẩn và an toàn sản phẩm, quy định về dệt may, về các biện pháp chống phá giá, trợ cấp, tự vệ, về kiểm tra hàng hoá trước khi đưa hàng xuống tàu, về các rào cản phí thuế quan…..

78.

Nội dung chủ yếu của luật thương mại quốc tế về thương mại dịch vụ gồm:


a)

Dịch vụ xây dựng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách, dịch vụ tư vấn, dịch vụ sức khoẻ và xã hội, dịch vụ giáo dục…

b)

Dịch vụ xây dựng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận chuyển hàng hoá, dịch vụ y tế, giáo dục, thể thao, du lịch….

c)

Các dịch vụ y tế, giáo dục, xây dựng, viễn thông, du lịch, hàng không……

d)

Các dịch vụ xây dựng, sức khoẻ và xã hội, tư vấn quán lý, dịch vụ tài chính, viễn thông, vận chuyển hàng hoá, hành khách đường biển, dịch vụ du lịch, thể thao, hàng không, giáo dục…

79.

Nội dung chủ yếu của luật thương mại quốc tế về đầu tư nước ngoài gồm:


a)

Các hình thức chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích kiếm lời gồm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

b)

Các hình thức chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích kinh tế, kinh tế – xã hội nhất định, gồm 2 hình thức đầu tư nước ngoài là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

c)

Các hình thức chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích kinh tế, kinh tế – xã hội nhất định. Có 2 loại hình đầu tư nước ngoài: đầu tư công cộng nước ngoài và đầu tư tư nhân nước ngoài

d)

Các hình thức chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích kinh tế, kinh tế – xã hội nhất định. Có 2 loại hình đầu tư nước ngoài: đầu tư nước ngoài trực tiếp và đầu tư nước ngoài.gián tiếp

80.

Thế nào là bán phá giá, theo quan niệm của WTO là:


a)

. Bán rẻ hơn giá bán trên thị trường nước nhập khẩu

b)

Bán rẻ hơn giá trên thị trường nước xuất khẩu

c)

Một loại hàng hoá được xuất khẩu với giá thấp hơn mức giá bán của mặt hàng đó tại thị trường nước nhập khảu

d)

Mức giá xuất khẩu một mặt hàng của doanh nghiệp thấp hơn mức giá cùng mặt hàng đó mà doanh nghiệp bán trong nước