Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm địa cuối kì I

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)
  • khí hậu nhiệt đới, phân hóa thành hai mùa.

b)

cán cân bức xạ dương cả năm, độ âm lớn.

c)

số giờ nắng cao, giàu tài nguyên sinh vật.

d)

tổng bức xạ lớn, nhiệt độ trung bình cao.

2.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

Tay nam

b)

Tay Bắc

c)

Đông Nam

d)

Đông Bắc

3.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

4.

Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do

a)

nóng lên toàn cầu, dải hội tụ nhiệt đới, độ cao và hướng của các dãy núi.

b)

gió hướng đông bắc, gió hướng tây nam, trông, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

hoạt động của gió mùa, biến đổi khí hậu toàn cầu, nhiễu động khí quyển

d)

đải hội tụ nhiệt đới, bão, trông, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí xa xích đạo.

5.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Hoàng Liên Sơn

6.

Khí hậu của phần phía Nam

a)

có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

không có tháng nào dưới 25°C.

c)

có mưa phùn vào mùa đông.

7.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta cao hơn ở phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

năm gần xích đạo.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

vị trí xa chí tuyến.

d)

gió phơn Tây Nam.

8.

Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là

a)

đây mạnh thâm canh.

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

trồng cây theo băng.

9.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

b)

Nhiệt ấm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

c)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

d)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

10.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

áp thấp nhiệt đới.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tây khô nóng.

d)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.

b)

Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.

c)

Tì lệ người biết chữ tăng qua các năm

d)

Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.

12.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

b)

phân bổ đều khắp giữa các vùng.

c)

quy mô dân số có xu hướng giảm

13.

Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do

a)

công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.

b)

gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.

c)

lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.

14.

Hạn chế của nguồn lao động nước ta là

a)

không có kinh nghiệm sản xuất.

b)

nhân lực trẻ và không chăm chỉ.

c)

Chất lượng chưa đc cải thiện

d)

Thiếu cán bộ quản lí có trình độ

15.

Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động

a)

sản xuất nông nghiệp, khai thác rừng.

b)

nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp.

c)

sản xuất công nghiệp và các dịch vụ

16.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

có khả năng thu hút vốn đầu tư.

b)

có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.

c)

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

17.

Các thành phố ở nước ta hiện nay

a)

Có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng

b)

Không còn người thất nghiệp

c)

Có môi trường luôn sạch đẹp

18.

Tì lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)
  • sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

b)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

c)

Kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị

19.

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay

a)
  • làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.

b)
  • tương ứng với quá trình hiện đại hóa.

c)

hình thành nên khu kinh tế ven biển.

20.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay

a)

làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.

b)

chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.

c)

tương ứng với quá trình hiện đại hóa.

d)

hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.

21.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.

b)

tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.

c)

giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.

22.

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay đang chuyên dịch theo hướng

a)

giảm số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất.

b)

tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao cấp.

c)

hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa.

23.

Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.

b)

Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.

c)

Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

24.

Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.

b)

tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.

c)

phân bố đồng đều tại khắp các vùng.

25.

Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chuyền dịch theo hướng công nghiệp hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.

c)

Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.

26.

Tỉ lệ dịch vụ trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của

a)

việc tăng trưởng dịch vụ.

b)

phát triển kinh tế hàng hóa.

c)

sự tăng trưởng nông nghiệp.

27.

Y nghĩa chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay là

a)

tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

b)

đầy mạnh phát triển kinh tế.

c)

thúc đẩy xuất khẩu lao động.

28.

Y nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta là

a)

thúc đầy nhanh sự tăng trưởng của cả nền kinh tế.

b)

sử dụng hợp lí nguồn lao động dồi đào trong nước.

29.

Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm

a)

tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

b)

giải quyết khó khăn về ngồn vốn, khoa học kĩ thuật.

c)

tăng cường chuyển giao day chuyển công nghệ hiện đại.



30.

Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là

a)

công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.

b)

khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp

c)

thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.

31.

Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta tập trung ở những vùng

a)

ven biên có nghề cá phát triển.

b)

trọng điểm lương thực và đông dân

c)

có mật độ dân số cao.

32.

Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay

a)

được trồng nhiều ở các đồng bằng

b)

mang lại giá trị xuất khẩu rất lớn.

c)

chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.

33.

Yêu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuối ở nước ta hiện nay?

a)

Trình độ lao động được nâng cao.

b)

Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.

c)

Nhu cầu thị trường tăng nhanh.

34.

Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng không ngừng tăng lên chủ yếu là do

a)

có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.

b)

nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.

c)

chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

35.

Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay

a)

chủ yếu tập trung sản xuất hàng hóa cho xuất khẩu.

b)

chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất nông nghiệp.

c)

có kĩ thuật sản xuất hiện đại ở tất cả các vùng.

36.

Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc trồng, tái sinh các hệ sinh thái rừng ở nước ta là

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt ẩm cao.

b)
  • nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

c)

tổng số giờ nắng lớn, sông ngồi nhiều nước.

37.

Điều kiện chủ yếu phát triển khai thác hải sản nước ta là ,

a)

tàu thuyền hiện đại, đầm phá ven biển.

b)

sông ngòi dày đặc, rừng ngập mặn rộng.

c)

vùng biến rộng lớn, nguồn lợi sinh vật.

38.

Điều kiện chủ yếu để nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng nước ta là

a)

nhiều sông ngòi, đầm phá ven bờ.

b)

thị trường lớn, gia tăng chế biến.

c)

vịnh nước sâu, nhiều ngư trường

d)

bãi tôm, bãi cá, nhiều đảo xa bờ.

39.

Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành nuôi cá nước ngọt ở nước ta là

a)

bổ sung các thức ăn đã qua chế biến.

b)

phát triên gắn với thị trường tiêu thụ.

c)

thu hút nhiều lao động từ vùng khác.

d)

tăng lai tạo giống mới năng suất cao.

40.

Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta là

a)

  đa dạng hóa thị trường, đối mới thương hiệu.

b)

áp dụng các công nghệ mới, đào tạo lao động.

c)

tăng quy mô các trang trại, đào tạo nhân lực.

d)

Tăng thâm canh, sử dụng khoa học và kĩ thuật

41.

Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là

a)

nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.

b)

giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.

c)

điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.

d)

mở rộng xuất khấu, giảm trượt lở đất.

42.

Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay

a)

sản phẩm không được chế biến

b)

chưa gắn với thị trường tiêu thụ.

c)

Phát triển mạnh ở tỉnh bến biển

43.

Ý nghĩa của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

mở rộng sản xuất, tăng cường chế biến.

b)

Nâng cao mức sống, tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng thêm thu nhập, mở rộng trang trại.

44.

Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên của nước ta để phát triên khai thác hải sản là

a)

diện tích rừng ngập mặn rộng lớn.

b)

biển có nhiều tài nguyên sinh vật.

c)

có các cửa sông rộng dọc bờ biên.

45.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

c)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

d)

chỉ có ý nghia đổi với phát triển kinh tế.