Font size
Worksheetsôn tập học ky 1 lớp 10-2024-2025
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 21mins
Nguyên tử Bromine ( Z= 35) theo qui tắc bát tử để trở nên bền vững hơn sẽ có xu hướng ?
nhận 7e
nhận 1e
nhường 7e
nhường 1e
Liên kết tạo thành trong phân tử HF xảy ra do sự xen phủ của các AO ?
( biết H (Z=1); F (Z=9) )
AOs - AOs
AOs - AOp
AOp-AOp
AOp - AOd
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s22p6 3s23p3 để có thể đạt được trạng thái bền vững như của khí hiếm thì sẽ có xu hướng ?
nhận 3e
nhường 3e
nhận 5e
nhường 5e
Nguyên tử Calcium ( Z=20 ) lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?
1e
2e
3e
4e
Electron mang điện tích gì?
điện âm
điện tích dương
không tích điện
không tồn tại
Nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Liên kết hidrogen xuất hiện giữa những phân tử cùng loại nào sau đây
A. CH4
B. NH3
C. H3C-O-CH3
D. PH3
Tương tác van der Walls tồn tại giữa những
A. Ion
B. Cation
C. Phân tử
D. Hạt proton
Dãy chất nào sau đây có liên kết ion:
A. NaCl, H2O, KCl, CsF.
B. KF, NaCl, NH3, HCl.
C. NaCl, KCl, KF, CsF.
D. CH4, SO2, NaCl, KF.
Liên kết cộng hoá trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và một orbitan tự do (trống) của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là
A. liên kết cho – nhận
B. liên kết cộng hóa trị không cực.
C. liên kết cộng hóa trị có cực
D. liên kết hiđro
Chọn đáp án sai
Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để:
A. có cấu hình electron của khí hiếm
B. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e.
C. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn
D. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
A. sự góp chung các electron độc thân.
B. sự cho – nhận cặp electron hóa trị
C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
D. lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Liên kết cộng hóa trị tồn tại do
A. Các đám mây electron.
B. Các electron hoá trị.
C. Các cặp electron dùng chung.
D. Lực hút tĩnh điện.
Cl + 1e → Cl-;
Na+ + Cl- → NaCl.
Ion nào có tổng số proton là 48. (Biết Z của các nguyên tố là: C = 6, N = 7, O = 8, S = 16)
CO32-
SO32-
SO42-
NH4+
Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là
XY2.
X2Y3.
X2Y2.
X3Y2.
Hầu hết các hợp chất ion:
Có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao.
Dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ.
Ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện.
Tan trong nước thành dung dịch không điện li.
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử:
Kim loại điển hình.
Phi kim điển hình.
Kim loại và phi kim.
Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?
ion
kim loại
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. Na2O.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
X2Y , liên kết cộng hóa trị.
XY2 , liên kết ion.
XY , liên kết ion.
X3Y2 , liên kết cộng hóa trị.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Liên kết cộng hoá trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và một orbitan tự do (trống) của nguyên tử khác thì liên kết đó được gọi là
A. liên kết cho – nhận
B. liên kết cộng hóa trị không cực.
C. liên kết cộng hóa trị có cực
D. liên kết hiđro
Câu 8. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
A. Giữa các phi kim với nhau.
B. Trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
C. Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau.
D. Được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 6: Nguyên tử X có 20 hạt proton và nguyên tử Y có 17 hạt electron. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có công thức và loại liên kết tương ứng là
A. X2Y, liên kết cộng hóa trị.
B. XY2, liên kết ion.
C. XY, liên kết ion.
D. X3Y2, liên kết cộng hóa trị.
Câu 5: Chỉ ra nội dung sai khi nói về tính chất chung của hợp chất ion?
A. Khó nóng chảy, khó bay hơi.
B. Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
C. Trong tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện.
D. Các hợp chất ion đều khá rắn
Câu 2. Phân tử nào dưới đây “không tuân theo” quy tắc octet?
A. PCl5.
B. CH4.
C. H2S.
D. NH3.
Câu 1. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống như:
A. Kim loại kiềm gần kề.
B. Kim loại kiềm thổ gần kề.
C. Nguyên tử halogen gần kề.
D. Nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 11: Liên kết σ được hình thành do
A. Sự xen phủ bên của hai orbital.
B. Cặp electron dùng chung.
C. Lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
D. Sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 12: Liên kết π được hình thành do
A. Sự xen phủ bên của hai orbital.
B. Cặp electron dùng chung.
C. Lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
D. Sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 13. Hợp chất nào dưới đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A. CH3OH.
B. H2O.
C. NH3.
D. CH4.
Câu 14. Giữa các nguyên tử Ne có thể có loại liên kết nào?
A. Liên kết cộng hoá trị.
B. Liên kết ion.
C. Tương tác van der Waals.
D. Không có bất kì loại liên kết nào.
Câu 15: Giữa nước và HF có thể tạo ra ít nhất được bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Trong các phản ứng hoá học, để biến thành cation natri, nguyên tử natri (Z=11) đã
nhận thêm 1 proton
nhận thêm 1 electron
nhường đi 1 electron
nhường đi 1 proton
Ion dương là
Anion
Cation
Catot
Anot
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là:
RO3
R2O7
R2O3
R2O
Nhiệt độ sôi của nước và amoniac tương ứng là 373K and 240K. Nhiệt độ sôi của nước lớn hơn so với amoniac bởi vì:
Oxi có độ âm điện bé hơn nitơ.
Liên kết O-H trong nước mạnh hơn liên kết N-H trong NH3.
Liên kết hidro giữa các phân tử nước mạnh hơn liên kết hidro giữa các phân tử amoniac.
Phân tử H2O có kích thước lớn hơn phân tử NH3.
Xác định loại liên kết liên phân tử ở hình vẽ?
Lưỡng cực - lưỡng cực.
Ion-lưỡng cực.
Liên kết hidro.
Lực khuếch tán London.
Liên kết hydrogen là
A. liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
B. liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
C. liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
D. liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Tương tác van der Waals làm
A. giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
B. giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất
C. tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất
D. tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết hydrogen
H2O có nhiệt độ sôi cao hơn H2S là vì
H2O có kích thước phân tử nhỏ hơn H2S
H2O có khối lượng phân tử nhỏ hơn H2S
Giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen
Cả A, B và C đều sai
Giữa các phân tử C2H5OH
không tồn tại liên kết hydrogen
tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với C) và nguyên tử O
tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O) và nguyên tử O
tồn tại liên kết hydrogen giữa nguyên tử H (liên kết với O) và nguyên tử C
Trong phân tử, khi các electron di chuyển tập trung về một phía bất kì của phân tử sẽ hình thành nên các
lưỡng cực tạm thời
lưỡng cực cảm ứng
lưỡng cực vĩnh viễn
một ion âm
Bản chất hình thành liên kết hydrogen và tương tác van der waals đều do
sự góp chung electron
sự nhường - nhận electron
tương tác hút tĩnh điện
Cả A, B và C đều sai
Tương tác van der Waals tăng khi
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử giảm
khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử giảm
khối lượng phân tử giảm, kích thước phân tử tăng
Liên kết hydrogen ảnh hưởng tới tính chất của nước như
đặc điểm tập hợp
nhiệt độ nóng chảy
nhiệt độ sôi
Cả A, B và C
Liên kết hidro là lực liên kết mạnh
A. Đúng
B. Sai
Trong dung dịch NH3 (hỗn hợp NH3 và H2O) tồn tại số loại liên kết hydrogen là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
HF có nhiệt độ sôi cao hơn HBr là vì
Khối lượng phân tử của HF nhỏ hơn HBr
Năng lượng liên kết H - F lớn hơn H - Br
Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen còn HBr thì không
Cả A, B và C đều sai
Câu 6 : Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
A. Nhường 6 electron.
B. Nhận 2 electron.
C. Nhường 8 electron.
D. Nhận 6 electron.
Tương tác van der Waals được hình thành do
A. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
B. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
C. tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
D. lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
A
B
C
D
Điền vào dấu ...
".................. .là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e tương tự nhau, tính chất hóa học gần giống nhau"
Nhóm nguyên tố
Chu kì
Ô nguyên tố
Bảng tuần hoàn
Ai là người đầu tiên tạo ra bản tuần hoàn hóa học ?
John Dalton
Dmitri Mendeleev
Rosalind Franklin
Alfred Nobel
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của M ( chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 2, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm IA.
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
Trong nguyên tử, hạt mang điện là ?
Electron.
Electron và nơtron.
Proton và nơton.
Proton và electron.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron, electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
Vỏ nguyên tử cấu thành từ các hạt electron.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Câu 1: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối.
B. số nơtron.
C. số nơtron và proton
D. số proton.
Câu 3: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân
B. Điện tích hạt nhân
C. Số nơtron
D. Số electron
Câu 2: Hai nguyên tử khác nhau của cùng một nguyên tố phải có
A. cùng số electron trong hạt nhân.
B. cùng số proton trong hạt nhân.
C. cùng số nơtron trong hạt nhân.
D. cùng số khối.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là proton và nơtron.
B. Trong nguyên tử, số proton luôn bằng số hiệu nguyên tử Z.
C. Trong nguyên tử, số proton và số electron bằng nhau.
D. Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.
Câu 9: Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron?
A. 4020Ca
B. 3919K
C. 199F
D. 3717Cl
Một nguyên tử canxi có kí hiệu như trên. Mệnh đề nào sau đây là sai?
Nguyên tử này có 20 electron ở lớp vỏ.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử trên là 20+.
Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
cation Y2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
chu kỳ 4, nhóm IIA
chu kỳ 3, nhóm VIIIA
Chu kì 4,nhóm VIIIA
Chu kì 3 nhóm VIA
Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
4 và 1
1 và 4
3 và 2
Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng
Li → Li+ + 1e
S + 2e → S2-
Al + 3e → Al3+
Mg → Mg2+ + 2e
Một nguyên tử M có 26 electron và 30 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là
X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 31. Xác định cấu hình electron của X?
1s22s22p5
1s22s22p6
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p4
X và Y là 2 nguyên tố liên tiếp nhau trong một chu kì. Biết tổng số proton của X và Y là 31. Xác định cấu hình electron của X?
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p3
1s22s22p6
1s22s22p5
Nguyên tố K (Z=19). Cấu hình electron của ion K+ là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 4p2
1s2 2p6 2s2 3s2 3p6
Cation X2+ có cấu hình e nguyên tử ở lớp ngoài cùng là 2p6. Oxit cao nhất hiđroxit cao nhất lần lượt là
RO3; H2RO4
RO; R(OH)2
R2O3; R(OH)3
R2O5; H3RO4
A, B đứng kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25. A, B là thuộc nhóm
IA, IIA
IIA, IIIA
IA, IIIA
VA, VIA
Cho 6 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thuộc nhóm IA và hai chu kì kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại X, Y là
7Li và 23Na
23Na và 39K
39K và 85Rb
23Na và 85Rb
