Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công Nghệ

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Cơ khí chế tạo là

a)

ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức để nghiên cứu, chế tạo, vận hành, sửa chữa các máy thiết bị.

b)

công nghệ chế tạo ra các sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng.

c)

công nghệ điều chế kim loại, hợp kim từ quặng hoặc các nguyên liệu khác để dùng trong cuộc sống.

d)

ngành kĩ thuật công nghệ dựa trên tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực tác dụng làm cho kim loại biến dạng.

2.

Vai trò của cơ khí chế tạo là

a)

giúp lao động trở nên nhẹ nhàng, thay thế lao động thủ công.

b)

chế tạo máy đa chức năng nhưng năng suất lao động chưa cao.

c)

thúc đầy phát triển khoa học, công nghệ cơ khí.

d)

rút ngắn được quy trình trong sản xuất máy móc cơ khí.

3.

Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là

a)

vật liệu kim loại.

b)

vật liệu phi kim loại.

c)

vật liệu cơ khí

d)

vật liệu kim loại và hợp kim

4.

Phần lớn sản phẩm của cơ khí chế tạo là các

a)

công trình xây dựng.

b)

chi tiết máy móc.

c)

phương tiện giao thông

d)

dụng cụ nông nghiệp.

5.

Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo là bước

a)

đọc bản vẽ chi tiết, chế tạo phôi.

b)

đọc bản vẽ chi tiết, xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm.

c)

thực hiện gia công chi tiết máy của sản phẩm.

d)

lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm.

6.

Đặc điểm của phương pháp đúc trong khuôn kim loại là?

a)

Sử dụng cát nguyên liệu chính để tạo khuôn

b)

Khuôn chỉ sử dụng một lần

c)

Khuôn có thể tái sử dụng nhiều lần

d)

Là phương pháp có từ lâu đời

7.

Quá trình tạo ra sản phẩm đúc trong khuôn kim loại là?

a)

Chuẩn bị khuôn → Rót vật liệu đã nấu chảy vào khuôn → Tách khuôn

b)

Chuẩn bị khuôn → Rót vật liệu đã nấu chảy vào khuôn → Tách khuôn → Sản phẩm đúc

c)

Làm khuôn cát → Làm mẫu → Chuẩn bị khuôn → Rót vật liệu đã nấu chảy vào khuôn → Tách khuôn → Sản phẩm đúc

d)

Làm mẫu → Làm khuôn cát → Chuẩn bị khuôn → Rót vật liệu đã nấu chảy vào khuôn → Tách khuôn → Sản phẩm đúc

8.

Quá trình tạo ra sản phẩm của phương pháp rèn khuôn là?

a)

Phôi → Nung nóng phôi → Tác động ngoại lực

b)

Phôi → Nung nóng phôi → Tác động ngoại lực → Sản phẩm rèn

c)

Phôi → Nung nóng phôi → Cho phôi vào khuôn → Tác động ngoại lực → Tách khuôn → Sản phẩm rèn

d)

Phôi → Nung nóng phôi → Tác động ngoại lực → Cho phôi vào khuôn → Tách khuôn → Sản phẩm rèn

9.

Phương pháp rèn thường sử dụng

a)

Gia công sản phẩm có kết cấu dạng hộp, dạng khung hoặc sản phẩm có yêu cầu độ kín

b)

Gia công các sản phẩm có yêu cầu về cơ tính cao

c)

Gia công các sản phẩm có hình dạng và kết cấu phức tạp

d)

Gia công các bề mặt định hình tròn xoay

10.

Đặc điểm của phương pháp rèn khuôn là?

a)

Cho phép kim loại biến dạng tự do theo các hướng khác nhau.

b)

Kim loại biến dạng hạn chế trong lòng khuôn

c)

Thiết bị gia công đơn giản

d)

Có tính linh hoạt cao

11.

Ưu điểm của phương pháp tiện là?

a)

Thời gian gia công ngắn, dễ thao tác và cần độ chính xác cao

b)

Tuổi thọ dụng cụ cao hơn, khả năng tạo hình lớn

c)

Năng suất cao, gia công được trên phôi đặc

d)

Gia công được các sản phẩm mỏng và nhiệt độ thấp

12.

Đâu là sản phẩm của phương pháp khoan?

a)

Trục vít

b)

Khớp nối

c)

Đĩa phanh xe máy

d)

Bạc lót

13.

Hạn chế của phương pháp tiện là?

a)

Năng suất thấp, tạo rung động mạnh, khó gia công chi tiết mỏng.

b)

Quá trình mòn dụng cụ diễn ra nhanh, khả năng tiết kiệm vật liệu thấp, khả năng tạo hình hạn chế.

c)

Chỉ dùng gia công với những sản phẩm có yêu cầu không cao hoặc gia công phá.

d)

Độ chính xác không cao, năng suất thấp.

14.

Phương pháp tiện chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng khối lượng gia công cắt gọt?

a)

10 - 20 %

b)

20-30%

c)

30-40%

d)

40-50%

15.

Mục tiêu của thiết kế cơ khí là

a)

thiết kế máy móc tốt nhất trong các điều kiện hạn chế khác nhau (chẳng hạn như vật liệu, khả năng xử lý, kiến ​​​​thức lý thuyết và phương pháp tính toán, v.v.), tức là tạo ra các thiết kế tối ưu.

b)

thiết kế cơ khí (thiết kế máy), theo yêu cầu sử dụng, lên ý tưởng, phân tích và tính toán nguyên lý làm việc, kết cấu,..

c)

phương thức chuyển động, phương thức truyền lực và năng lượng, vật liệu, hình dạng và kích thước của từng bộ phận, phương pháp bôi trơn, v.v. máy và chuyển chúng thành Bản mô tả cụ thể được sử dụng làm cơ sở sản xuất cho quá trình làm việc.

d)

thiết kế của các loại máy móc công nghiệp, đặc biệt là thiết kế cơ khí của toàn bộ và toàn bộ hệ thống, phải gắn liền với các công nghệ công nghiệp liên quan khác nhau và rất khó để hình thành một chuyên ngành độc lập. 

16.

Vai trò của cơ khí chế tạo là

a)

giúp lao động trở nên nhẹ nhàng, thay thế lao động thủ công.

b)

chế tạo máy đa chức năng nhưng năng suất lao động chưa cao.

c)

thúc đầy phát triển khoa học, công nghệ cơ khí.

d)

rút ngắn được quy trình trong sản xuất máy móc cơ khí.

17.

Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước quyết định tới việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo là bước

a)

đọc bản vẽ chi tiết, chế tạo phôi.

b)

đọc bản vẽ chi tiết, xử lí và bảo vệ bề mặt sản phẩm.

c)

thực hiện gia công chi tiết máy của sản phẩm.

d)

lắp ráp và kiểm tra chất lượng của sản phẩm.

18.

Tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim bao gồm

a)

tính cơ học, tính vật lí, tính hóa học, tính công nghệ.

b)

tính chịu ăn mòn, tính đúc, tính cắt gọt.

c)

tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính giãn nở vì nhiệt.

d)

tính dẻo, đàn hồi, có độ bền kéo, độ bền nén nhất định.

19.

Ưu điểm của thép carbon được sử dụng trong chế tạo cơ khí là

a)

có khả năng biến dạng dẻo tốt.

b)

có khả năng chống ăn mòn tốt.

c)

có độ giãn dài tốt.

d)

có khả năng dẫn nhiệt kém.

20.

Ống dẫn nước PPR đang được sử dụng dẫn nước nóng phổ biến hiện nay. Vật liệu nào được lựa chọn sử dụng để chế tạo ra loại ống dẫn này?

a)

Chất dẻo.

b)

Cao su.

c)

Thép

d)

Nhôm

21.

Phương pháp gia công cơ khí là

a)

phương pháp chế tạo vật liệu cơ khí thành sản phẩm cơ khí.

b)

phương pháp gia công trên máy móc để tạo ra sản phẩm cơ khí.

c)

cách thức con người sử dụng máy móc để tạo ra sản phẩm cơ khí.

d)

cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc để tạo ra sản phẩm cơ khí.

22.

Các phương pháp gia công cơ khí không phoi thường là

a)

.đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, cán, kéo, ép, hàn.​

b)

tiện, phay, bào, xọc, khoan, doa, mài.

c)

gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng tia nước.

d)

gia công bằng siêu âm, gia công bằng tia laser

23.

Ưu điểm của phương pháp tiện là?

a)

Thời gian gia công ngắn, dễ thao tác và cần độ chính xác không cao.

b)

Tuổi thọ dụng cụ cao hơn, khả năng tạo hình lớn.

c)

Năng suất cao, gia công được trên phôi đặc.

d)

Gia công được các sản phẩm mỏng và nhiệt độ thấp.

24.

Có bao nhiêu bước trong quy trình công nghệ gia công?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Tại sao cần phải xác định trình tự các bước gia công chi tiết?

a)

Để lựa chọn vật liệu, kích thước và phương pháp chế tạo phôi phù hợp.

b)

Để lựa chọn thiết bị, đồ gá, dụng cụ gia công phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.

c)

Để có trình tự hợp lí nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.

d)

Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.

26.

Quy trình sản xuất cơ khí nào là đúng?

a)

Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Gia công tạo hình sản phẩm → Đóng gói sản phẩm.

b)

Chế tạo phôi → Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm.

c)

Gia công tạo hình sản phẩm → Chế tạo phôi → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm.

d)

Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm.

27.

 Dây chuyền sản xuất tự động là gì?

a)

Máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử.

b)

Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm.

c)

Tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.

d)

Các cơ cấu tạo ra chuyển động của bàn máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động...

28.

Con người đóng vai trò gì trong dây truyền sản xuất tự động?

a)

Con người tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, thực hiện tất cả các công việc nhằm tạo ra sản phẩm.

b)

Con người tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, thực hiện một số công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.

c)

Con người không tham gia vào dây truyền sản xuất, các máy móc, thiết bị trực tiếp thực hiện hết các công việc.

d)

Con người không tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất, chỉ thiết kế, giám sát và hiệu chỉnh.

29.

Phân biệt giữa gang với thép

a)

theo tỉ lệ thành phần silic.​

b)

theo tỉ lệ thành phần cacbon.

c)

theo tỉ lệ thành phần mangan.

d)

theo tỉ lệ thành phần photpho.

30.

Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là?

a)

Gang

b)

Gốm oxit

c)

Nhựa nhiệt rắn

d)

Cao su

31.

Phương pháp tiện là?

a)

Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.

b)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của dụng cụ cắt với chuyển động tịnh tiến của phôi.

c)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu thường được thực hiện nhờ sự phối hợp chuyển động quay tròn với chuyển động tịnh tiến (thông thường là chuyển động của khoan còn phôi đứng yên).

d)

Là phương pháp gia công cắt gọt mà quá trình bóc tách vật liệu trên phôi được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi với chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt.

32.

 Quá trình liên quan trực tiếp đến việc thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất vật liệu là quá trình?

a)

Công nghệ.​

b)

Sản xuất

c)

Gia công

d)

Lắp ráp

33.

Quan sát hình ảnh sau và cho biết người công nhân đã mắc phải nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trong sản xuất cơ khí nào?

a)

Thiếu thiết bị bảo hộ cho người lao động.

b)

Máy móc không đảm bảo cách điện hoặc thiếu thiết bị bảo hiểm.

c)

Người lao động vi phạm quy trình sử dụng máy an toàn và nội quy nhà xưởng.

d)

Điều kiện an toàn, vệ sinh công nghiệp không đảm bảo.

34.

Có thể sử dụng công nghệ  nào để chế tạo trống đồng như hình bên dưới?

a)

Công nghệ đúc

b)

Công nghệ gia công cắt gọt

c)

Công nghệ gia công áp lực

d)

Công nghệ hàn

35.

Vì sao chi tiết ổ trượt được làm từ đồng thanh?

a)

Ổ trượt đòi hỏi độ bền cao mà đồng thanh đáp ứng được điều này.

b)

Ổ trượt đòi hỏi độ dẻo mà đồng thanh đáp ứng được điều này.

c)

Ổ trượt đòi hỏi khả năng chịu áp lực tốt mà đồng thanh đáp ứng được điều này.

d)

Ổ trượt đòi hỏi khả năng chống mài mòn ma sát cao mà đồng thanh đáp ứng được điều này.

36.

Phân xưởng A gia công dập vỏ tủ điện thì trong quy trình chế tạo vỏ tủ điện không cần bước nào trong quy trình chế tạo cơ khí?

a)

Chuẩn bị chế tạo.

b)

Gia công chi tiết.

c)

Lắp ráp chi tiết.

d)

Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.

37.

Ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo gắn với những công việc chủ yếu là

a)

thiết kế sản phẩm cơ khí, gia công cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

b)

nghiên cứu, thiết kế sản phẩm cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.

c)

nghiên cứu, chế tạo, gia công cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thiết bị cơ khí.

d)

thiết kế sản phẩm cơ khí, chế tạo, gia công cơ khí, vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa thiết bị cơ khí.