WorksheetsCâu hỏi về tài chính tiền tệ
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Ngày 1/12/2022, Doanh nghiệp HL đưa vào sử dụng 1 thiết bị sản xuất. Giá theo hóa đơn bao gồm thuế GTGT 10% là 330 triệu đồng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Doanh nghiệp khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm. Tính giá trị khấu hao trong tháng 2/2023:
60 triệu đồng
66 triệu đồng
5 triệu đồng
5,5 triệu đồng
Đặc điểm chung của các định chế tài chính trung gian:
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Giấy tờ có giá và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Giấy tờ có giá và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế nhằm mục đích sinh lợi
Là cơ sở kinh doanh tiền tệ, tín dụng, Giấy tờ có giá và cầu nối giữa những chủ thể cung cầu vốn trong nền kinh tế nhằm mục đích bảo vệ nền tài chính các quốc gia.
Các định chế tài chính trung gian đảm nhận những hoạt động trung gian như sau:
Trung gian rủi ro, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng
Trung gian rủi ro ngầm định, trung gian kỳ hạn, trung gian thanh khoản, trung gian thông tin
Trung gian rủi ro ngầm định, trung gian kỳ hạn, trung gian thanh toán, trung gian thông tin
Trung gian rủi ro, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng, trung gian thông tin
Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian, các định chế tài chính trung gian được phân loại gồm:
Các định chế nhận tiền gửi, định chế tín dụng
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng, định chế nhận tiền gửi, định chế trung gian đầu tư
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng, định chế nhận tiền gửi, định chế trung gian đầu tư, định chế tín dụng
Các định chế tiết kiệm theo hợp đồng, định chế trung gian đầu tư
Câu 229: Định chế tài chính trung gian tiêu biểu gồm:
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư
Ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ tín dụng, công ty chứng khoán
Ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán
Câu 230: Đặc trưng của tiền quy ước
Giá trị danh nghĩa cao hơn giá trị thực
Mệnh giá cũng tức là sức mua của chúng dựa trên cơ sở quy ước của cộng đồng
Hầu hết đều không có giá trị sử dụng đáng kể
Tất cả đều đúng
Câu 231: Thời kỳ hóa tệ bằng kim loại có những ưu điểm hơn so với hóa tệ phi kim loại:
Tính đồng nhất cao
Dễ phân chia mà không ảnh hưởng giá trị
Dễ mang theo, thực hiện các chức năng dự trữ tốt
Tất cả đều đúng
Câu 232: Thời kỳ hóa tệ phi kim loại có những hạn chế:
Khó dự trữ
Khó phân chia nhỏ hơn và gộp lại lốn hơn
Khó vận chuyển, bảo quản
Tất cả đều đúng
Câu 233: Chức năng của tiền tệ:
Chức năng phương tiện trao đổi, chức năng dự trữ giá trị, chức năng đơn vị đánh giá
Chức năng phương tiện trao đổi, mua bán, đơn vị đánh giá
Chức năng phương tiện thanh toán, đánh giá, dự trữ
Tất cả đều đúng
Câu 234: Động cơ giữ tiền của các chủ thể trong nền kinh tế thường được phân thành:
Động cơ chi tiêu, cất trữ, đầu tư
Động cơ giao dịch, dự phòng, đầu tư
Động cơ cất trữ, mua bán, làm giàu
Động cơ chi tiêu, mua bán, đầu tư
Câu 235: Các chủ thể tham gia cung ứng tiền tệ:
NHTW, NH trung gian, người gửi tiền, người vay tiền
NHTW, các định chế tài chính
NHTW, NHTM, NH trung gian
NHTW, NHTM, người gửi tiền
Các chủ thể tham gia cung ứng tiền tệ:
NHTW, NH trung gian, người gửi tiền, người vay tiền
NHTW, các định chế tài chính
NHTW, NHTM, NH trung gian
NHTW, NHTM, người gửi tiền, người vay tiền
Các chỉ số đo lường lạm phát của 1 quốc gia:
Chỉ số giá cả (PPI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giảm phát (GDP)
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lạm phát:
Cung tiền tăng liên tục
Giá cả hàng hóa tăng liên tục
Nền kinh tế suy thoái, thất nghiệp
Tất cả đều đúng
Biện pháp cấp bách cần thực hiện khi lạm phát tăng nhanh:
Giảm chi tiêu, tăng thuế
Nâng lãi suất chiết khấu, nâng tỷ lệ Dự trữ bắt buộc
Kiềm chế sự leo thang của giá cả
Tất cả đều đúng
Tín dụng được định nghĩa là
Quan hệ kinh tế giữa NH - KH
Quan hệ kinh tế giữa NH - KH thỏa thuận về thời gian, lãi suất cụ thể
Quan hệ kinh tế giữa người thừa vốn - người thiếu vốn
Quan hệ kinh tế giữa người thừa vốn - người thiếu vốn với thỏa thuận về thời gian, lãi suất cụ thể
Cơ sở ra đời của tín dụng
Quan hệ cần vốn để sản xuất kinh doanh
Xuất hiện cùng với chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, gắn liền với sản xuất hàng hóa, tiền tệ
Gắn liền với sự tồn tại và phát triển của quan hệ hàng hóa, tiền tệ
Gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ thống trung gian tài chính
Chế độ Xã hội làm nảy sinh quan hệ tín dụng:
Chế độ Tư bản chủ nghĩa
Chế độ chiếm hữu nô lệ
Chế độ phong kiến
Chế độ tư hữu
Đặc trưng của Tín dụng
Thay đổi quyền sử dụng tài sản
Thay đổi quyền sử dụng, có thời gian thỏa thuận xác định, thu nhập dưới dạng lợi tức tín dụng
Có thời gian và lãi suất thỏa thuận xác định trước
Tiền lãi là thu nhập của người cho vay
Chức năng của tín dụng
Tập trung và phân phối lại vốn
Tập trung và phân phối lại vốn theo nguyên tắc hoàn trả
Kiểm soát các hoạt động kinh tế
Tập trung và phân phối lại vốn theo nguyên tắc hoàn trả đồng thời kiểm soát các hoạt động kinh tế
Các loại hình tín dụng (TD)
TD ngân hàng, TD Nhà nước, TD giữa hai bên
TD ngân hàng, TD Nhà nước, TD giữa người bán và người mua
TD ngân hàng, TD Nhà nước, TD giữa những người SXKD
Tất cả đều đúng
Tín dụng thương mại là mối quan hệ :
Ngân hàng - Doanh nghiệp
Ngân hàng - Cá nhân, hộ gia đình
Doanh nghiệp - doanh nghiệp
Doanh nghiệp - khách hàng
Quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm
Đi vay - cho vay
Tìm kiếm khách hàng và cho vay
Cung ứng vốn - tài chính cho khách hàng
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của tín dụng ngân hàng:
Cung ứng vốn lớn cho đa số khách hàng có nhu cầu
Cung ứng lượng vốn lớn với thời gian được chuyển hóa linh hoạt
Cung ứng vốn lớn, thời gian linh hoạt, phạm vi tín dụng rộng
Cung ứng vốn lớn, thời gian dài, phạm vi rộng, rủi ro thấp
Tín dụng thương mại - Tín dụng ngân hàng có mối quan hệ:
2 hình thức tín không liên quan gì nhau
Nếu không có tín dụng ngân hàng thì sẽ không có tín dụng thương mại
Tín dụng thương mại ra đời trước tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng hỗ trợ, bổ sung nhau
Khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng với thời gian cho vay tối đa 5 năm
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng trung hạn
Tín dụng dài hạn
Tín dụng 60 tháng
Khoản tín dụng cấp mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm của cá nhân, tổ chức nhận tín dụng gọi là
Tín dụng tín chấp
Tín dụng
Khoản tín dụng cấp mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm của cá nhân, tổ chức nhận tín dụng gọi là
Tín dụng tín chấp
Tín dụng gián tiếp
Tín dụng trực tiếp
Tín dụng trung gian
Đặc điểm tín dụng Nhà nước
Vừa mang tính tự nguyện, vừa mang tính cưỡng chế, tính chính trị - xã hội
Là sự phối hợp giữa nguyên tắc tín dụng và nguyên tắc Chính sách Tài chính tiền tệ đất nước
Là kênh hỗ trợ tiêu dùng toàn dân
Là sự phối hợp giữa nguyên tắc tín dụng và nguyên tắc Chính sách Tài chính tiền tệ đất nước đồng thời là kênh hỗ trợ tiêu dùng toàn dân
Mục tiêu của tín dụng Nhà nước:
Giải quyết tạm thời tình trạng mất cân đối thu chi NSNN, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước
Phát hành các công cụ nợ: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, công trái...
Vay nợ qua các kênh hiệp định vay nợ
Tất cả đều đúng
"Giá cả mà người đi vay phải trả cho việc sử dụng vốn của người cho vay trong một khoảng thời gian nhất định" được gọi là:
Tiền vay
Tiền lãi
Lãi vay
Lãi suất
Lãi suất được tính là:
Tiền lãi/ số tiền phải trả*100%
Tiền lãi/ vốn gốc* 100%
Tổng số tiền phải trả/vốn vay ban đầu *100%
Tất cả đều sai
Lãi suất được các ngân hàng thương mại công bố là:
Lãi suất thực
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất cho vay
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
Tại sao nói lãi suất thực là căn cứ để quyết định vay/cho vay?
Đo lường sức mua của tiền nhận được
Có tính đến yếu tố lạm phát
Phản ánh chi phí thực của khoản vay
Tất cả đều đúng
Phương pháp tính lãi gồm
Phương pháp tính lãi đơn, lãi kép, lãi thực, lãi danh nghĩa
Phương pháp tính lãi đơn, lãi kép
Phương pháp tính lãi đơn, lãi ghép
Tất cả đều đúng
Phương pháp tính lãi đơn là
Hết mỗi kỳ hạn của khoản vay, người đi vay phải trả cho người cho vay tiền lãi của khoản vay đó
Tính lãi cho khoản tín dụng ngắn hạn
Cách tính đơn giản, không phải là "lãi mẹ đẻ lãi con"
Tất cả đều đúng
Nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Cung cầu vốn vay, lạm phát, chính sách tài chính - tiền tệ
Cung cầu vốn vay, lạm phát, thu nhập bình quân, lợi tức kỳ vọng
Cung cầu vốn vay, lạm phát, thu nhập bình quân, lợi tức kỳ vọng, rủi ro, tính thanh khoản, chi phí thông tin
Cung cầu vốn vay, lạm phát, thu nhập bình quân, lợi tức kỳ vọng, rủi ro, tính thanh khoản
Lãi suất trong nền kinh tế sẽ giảm khi:
Mức cung tiền tệ tăng so với cầu tiền tệ
Mức cung tiền tệ giảm so với cầu tiền tệ
Lạm phát có xu hướng tăng
Nền kinh tế phát triển mạnh, xu hướng tăng đầu tư phát triển sản xuất
Nhân tố ảnh hưởng lãi suất nền kinh tế:
Đầu tư, tiêu dùng
Đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu ròng
Đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu ròng, lạm phát
Đầu tư, tiêu dùng, lạm phát, thâm hụt ngân sách
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng thời hạn 3 tháng, lãi suất công bố là 8%/năm, ngân hàng trả lãi cuối kỳ. Tính tổng số tiền người này nhận được vào cuối kỳ?
561.000.000
594.000.000
44.000.000
11.000.000
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng thời hạn 3 tháng, lãi suất công bố là 8%/năm, ngân hàng trả lãi cuối kỳ. Số tiền lãi người này nhận được vào cuối kỳ?
561.000.000
594.000.000
44.000.000
11.000.000
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng trong thời hạn 1 năm, lãi nhập vốn 3 tháng 1 lần, lãi suất ngân hàng công bố 12%/năm. Tính tổng số tiền người này nhận được vào cuối kỳ?
619.029.846
616.000.000
66.000.000
16.500.000
Một người gửi tiết kiệm 550 triệu đồng vào ngân hàng trong thời hạn 1 năm, lãi nhập vốn 3 tháng 1 lần, lãi suất ngân hàng công bố 12%/năm. Tính số tiền lãi người này nhận được vào cuối kỳ?
619.029.846
69.029.845
66.000.000
16.500.000
Một người vay ngân hàng 100.000.000 đồng trong thời hạn 1 tháng, lãi trả cuối kỳ, số tiền lãi phải trả là 900.000 đồng. Lãi suất vay là?
10,8%/năm
0,9%/năm
0,45%/năm
5,4%/năm
Ngân hàng thương mại hiện đại được quan niệm là:
Một loại hình trung gian tài chính.
Công ty cổ phần thật sự lớn.
Một tổng công ty đặc biệt được chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tín dụng.
Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước
Chức năng nào là chức năng cơ bản, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác của ngân hàng thương mại :
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian thanh toán
Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính
Tất cả đều đúng
Khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động của ngân hàng:
Chi phí trả lãi tiền gửi
Chi phí tiền lương của nhân viên ngân hàng
Phân bổ chi phí dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng
Chi phí cho vốn tự có
Nghiệp vụ cơ bản của NHTM:
Nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán
Nghiệp vụ tạo lập vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn
Nghiệp vụ tạo lập vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn, nghiệp vụ khác
Nghiệp vụ nhận tiền gửi, cho vay, tín dụng, đầu tư, thanh toán
Nguồn vốn hoạt động của NHTM bao gồm:
Vốn tự có, vốn điều lệ, vốn đi vay
Vốn tự có, vốn đi vay, vốn huy động
Vốn tự có, vốn huy huy động
Vốn được NHNN cấp, vốn mở rộng trong quá trình kinh doanh
Vốn huy động của NHTM bao gồm:
Nguồn vốn NHTM sẵn có để cho vay và đầu tư
Vốn điều lệ của NHTM để cho vay và đầu tư
Vốn từ nhận tiền gửi và vốn NHTM đi vay
Tất cả đều đúng
Ngoài việc huy động tiền tiết kiệm từ dân cư, NHTM có thể vay để bổ sung vốn kinh doanh từ:
Vay NHNN, NHTM khác
Vay NHNN, NHTM khác, TCTD khác
Vay NHNN, NHTM khác, TCTD khác, phát hành GTCG
Vay từ những tổ chức tài chính có vốn lớn
Nghiệp vụ sử dụng vốn trong NHTM bao gồm:
Cho vay, chiết khấu GTCG, cho thuê tài chính, bảo lãnh
Cho vay
Mua bán chứng khoán
Tất cả đều đúng
NHNN Việt Nam ra đời thời gian:
Trước CMT8/1945
Sau CMT8/1945
26/10/1961
6/5/1951
NHNN Việt Nam khi mới ra đời có tên:
NHTW Việt Nam
Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam
Ngân hàng XHCN Việt Nam
NHNN Việt Nam
Thống đốc NHNN Việt Nam hiện nay là:
Nguyễn Văn Giàu
Nguyễn Văn Bình
Nguyễn Thị Thanh
Nguyễn Thị Hồng
Mô hình tổ chức NHTW Việt Nam có hình thức:
NHTW trực thuộc Chính Phủ
NHTW độc lập với Chính Phủ
NHTW độc lập tài chính, phụ thuộc vào cơ chế Chính phủ
NHTW độc lập với Quốc Hội
FED là viết tắt của cụm từ:
Fund Exchange Delivery
Federal Reserve System
Federal Exchange System
Federal Reserve Size
Chức năng của NHTW là:
Phát hành tiền, điều tiết lượng tiền trong lưu thông
Ngân hàng của các Ngân hàng
Ngân hàng của Nhà nước, Ngân hàng của ngân hàng, độc quyền phát hành tiền
Điều tiết lượng tiền trong lưu thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ
NHTW thực hiện chính sách:
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa
Chính sách kinh tế, tài chính quốc gia
Chính sách tiền tệ thắt chặt áp dụng khi nền kinh tế:
Dư thừa tiền mặt
Nền kinh tế phát triển hơn dự kiến ban đầu
Kinh tế bị lạm phát
Tất cả đều đúng
Chính sách tiền tệ mở rộng thực hiện khi nền kinh tế:
Nền kinh tế phát triển quá nóng
Nền kinh tế bị suy thoái, thất nghiệp tăng cao
Nền kinh tế tạm thời thiếu tiền mặt trong lưu thông
Nhà nước muốn đổi tiền mặt sang hình thức mới
Mục tiêu của Chính sách tiền tệ:
Kiểm soát lạm phát, giảm thất nghiệp, kiểm soát giá cả hàng hàng
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị bản tệ, giảm thất nghiệp
Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị bản tệ, giảm thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế
Giảm suy thoái kinh tế, ổn định giá cả, tạo công ăn việc làm
Công cụ truyền thống để thực hiện chính sách tiền tệ:
Mua bán GTCG, chính sách chiết khấu, Dự trữ bắt buộc
Nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu
Nghiệp vụ thị trường mở, hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc
Quản lý lãi suất của các NHTM, dự trữ bắt buộc
Công cụ bổ trợ để thực hiện chính sách tiền tệ:
Dự trữ bắt buộc, lãi suất các NHTM, nghiệp vụ thị trường mở
Kiểm soát hạn mức tín dụng, quản lý lãi suất các NHTM, tỷ giá hối đoái
Dự trữ bắt buộc, mua bán GTCG, lãi suất
Hình thức quan hệ cung cầu vốn lâu đời nhất:
Ngân hàng là trung gian cầu - cung vốn
Các định chế tài chính trung gian làm trung gian cung - cầu vốn
Cho vay trực tiếp giữa các tầng lớp dân cư
Cho vay (tín dụng thương mại) giữa Doanh nghiệp - doanh nghiệp
Chủ thể chủ yếu của thị trường tài chính:
Các định chế tài chính trung gian
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính
Quỹ đầu tư
Công cụ nào dưới đây của thị trường tài chính không thuộc thị trường vốn?
Cổ phiếu ưu đãi
Tín phiếu kho bạc
Cổ phiếu thường
Trái phiếu
Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là:
Thị trường chứng khoán.
Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm.
Thị trường mở.
Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán.
Thị trường mà các chứng khoán được phát hành và bán cho người mua đầu tiên, là thị trường cung ứng các công cụ tham gia trên thị trường tài chính. Đây là định nghĩa về:
Thị trường chứng khoán
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Thị trường thanh toán quốc tế
Chức năng của thị trường tài chính:
Điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn, cung ứng tính thanh khoản cho các chứng khoán, cung cấp thông tin, đánh giá doanh nghiệp.
Điều hòa cung cầu vốn, tăng tính thanh khoản cho chứng khoán, tạo giá cả vốn đầu tư
Công khai, minh bạch giá cả chứng khoán, tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và huy động vốn
Tất cả đều đúng
Câu 293: Đặc điểm thị trường tiền tệ:
A. Thị trường mua bán các công cụ nợ với thời hạn ngắn, độ rủi ro thấp và tính lỏng cao
B. Mua bán GTCG có kỳ hạn dưới 1 năm, rủi ro cao
C. Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của GTCG trên thị trường tiền tệ là rất tốt
D. Mua bán dễ dàng GTCG vì độ rủi ro thấp, tính lỏng cao
Câu 294: Căn cứ vào đối tượng tham gia trên thị trường tiền tệ bao gồm:
A. Mua bán GTCG có kỳ hạn dưới 1 năm, cho vay giữa các NHTM
B. Thị trường các công cụ nợ ngắn hạn, thị trường liên ngân hàng
C. Thị trường tín dụng ngắn hạn giữa các NHTM, thị trường các công cụ nợ ngắn hạn, thị trường hối đoái
D. Thị trường công cụ nợ ngắn hạn
Câu 295: Thị trường vốn được định nghĩa:
A. Thị trường cung cấp vốn cho các khoản đầu tư dài hạn, với mức rủi ro cao và lợi tức cao
B. Thị trường mua bán GTCG trung và dài hạn
C. Thị trường tiền tệ nhưng thời gian đầu tư là trung và dài hạn
D. Thị trường cung ứng vốn cho các khoản đầu tư trung dài hạn, có độ rủi ro cao
Câu 296: Công cụ trên thị trường tiền tệ bao gồm:
A. Chứng chỉ tiền gửi, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu Cty, thương phiếu, Cổ phiếu
B. Chứng chỉ tiền gửi, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu Cty, chấp nhận của NH, thương phiếu
C. Chứng chỉ tiền gửi, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu Cty, chấp nhận của NH, cổ phiếu, trái phiếu
D. Chứng chỉ tiền gửi, Tín phiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu
Câu 297: Các công cụ trên thị trường vốn:
A. Cho vay trung dài hạn, cổ phiếu, trái phiếu KBNN
B. Cổ phiếu Nhà nước, cổ phiếu công ty, trái phiếu KBNN
C. Cổ phiếu, trái phiếu
D. Trái phiếu Công ty, trái phiếu Chính phủ
Câu 298: Công cụ an toàn nhất trên thị trường tiền tệ:
A. Chấp nhận của Ngân hàng
B. Chứng chỉ Tiền gửi
C. Tín phiếu KBNN
D. Tín phiếu ngân hàng
Đặc điểm Thị trường chứng khoán thứ cấp:
Tiền thu về do bán chứng khoán thuộc về NĐT chứ k phải nhà p/hành chứng khoán, giá do cung cầu quyết định
Tiền thu về do bán chứng khoán thuộc về NĐT chứ k phải nhà p/hành chứng khoán, giá do cung cầu quyết định, diễn ra liên tục, mua bán nhiều lần các chứng khoán
Tiền thu về do bán chứng khoán thuộc về nhà p/hành chứng khoán, giá do cung cầu quyết định, thị trường biến động liên tục theo giờ
Không có câu nào đúng
Mối quan hệ giữa thị trường CK sơ cấp và thị trường CK thứ cấp:
TTCK sơ cấp cung cấp chứng khoán để TTCK thứ cấp hoạt động, TTCK thứ cấp tạo tính thanh khoản cho chứng khoán trên TTCK sơ cấp
TTCK sơ cấp cung cấp chứng khoán để TTCK thứ cấp hoạt động, TTCK thứ cấp tạo thị trường cho TTCK sơ cấp phát triển.
TTCK sơ cấp ra đời trước TTCK thứ cấp
TTCK sơ cấp là nền tảng để TTCK thứ cấp hoạt động
Tỷ giá niêm yết gián tiếp cho biết gì ?
Bao nhiêu đơn vị tiền tệ bạn phải có để đổi lấy 1 USD
1 đơn vị ngoại tệ trị giá bao nhiêu USD
Bao nhiêu đơn vị ngoại tệ cần có để lấy 1 đơn vị nội tệ
Bao nhiêu đơn vị nội tệ bạn cần để đổi lấy 1 đơn vị ngoại tệ
Bảng tổng kết tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú được gọi là :
Cán cân thương mại
Tài khoản vãng lai
Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân vốn
Thu nhập ròng là một khoản mục của :
Cán cân vốn
Cán cân thương mại
Cán cân hoạt động
Cán cân vãng lai
Những yếu tố nào sau đây tác động đến dòng vốn đầu tư trực tiếp quốc tế :
Hạn chế của chính phủ
Rủi ro, chính trị
Chiến tranh
Tất cả cá
Yếu tố nào sau đây là một trong những động lực cho dòng vốn đầu tư gián tiếp chảy vào một quốc gia khi các yếu tố khác không đổi:
Lãi suất cao
Thuế suất thuế thu nhập cao
Kỳ vọng đầu tư giảm giá
Không phải các yếu tố trên
… là 1 khoản mục trên cán cân vốn, khoản mục này thể hiện các khoản đầu tư vào TSCĐ ở nước ngoài và được sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh:
Khoản chuyển giao một chiều
Đầu tư gián tiếp
Thu nhập ròng
Đầu tư trực tiếp
Khoản mục vô hình :
Bao gồm những giao dịch, không hợp pháp
Là cách gọi khác của sai số thống kê
Là cách gọi khác của khoản mục dịch vụ
Là cách gọi khác của dự trữ quốc gia
Các giao dịch du lịch được ghi chép trên :
Cán cân thương mại
Cán cân vãng lai
Cán cân vốn
Cán cân thu nhập
Cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, điều này hàm ý :
Sự thặng dư thâm hụt của cán cân tổng thể
Sự thặng dư thâm hụt của cán cân vãng lai
Sự thặng dự thâm hụt của cán cân vốn
Sự thặng dư thâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán
Trong chế độ tỷ giá thả nổi, nếu cán cân vãng lai thặng dư:
Cán cân thanh toán quốc tế sẽ thâm hụt
Cán cân vốn sẽ thâm hụt
Cán cân thu nhập sẽ thặng dư
Cán cân vốn sẽ thặng dư
Để giảm thâm hụt vãng lai mọi quốc gia sẽ phải thực hiện chính sách :
Giảm thâm hụt ngân sách
Tổng sản phẩm quốc dân trong mối tương quan với chỉ tiêu quốc dân
Thúc đẩy tăng trưởng tiết kiệm
Tất cả đều đúng
Phản ánh vào cán cân thanh toán quốc tế các giao dịch tiền tệ giữa :
Những người cư trú với nhau
Những người cư trú và không cư trú
Những người không cư trú với nhau
Không có ý nào đúng
Thị trường tài chính quốc tế được ra đời dựa trên cơ sở:
Sự phân công lao động và hoạt động thương mại giữa các quốc gia
Sự phân công lao động, hợp tác giữa các quốc gia, các hoạt động đầu tư sinh lợi vượt tầm 1 quốc gia
Sự đầu tư đa quốc gia và cạnh tranh giữa các nước trên thế giới
Sự chuyên môn hóa, đặc sản địa phương, quốc gia và cạnh tranh thương mại quốc tế.
Vai trò của thị trường tài chính quốc tế:
Giúp các nước mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Giúp các nước hợp tác, trao đổi thương mại quốc tế, khai thác vốn, kỹ thuật, công nghệ quốc gia mình, mở rộng thị trường tiêu thụ, khai thác tốt các nguồn lực tài chính trong nước.
Giúp mở rộng hợp tác trao đổi thương mại quốc tế, các nước tự do mua bán và kinh doanh, đầu tư kiếm lợi nhuận
Tất cả các ý trên
