wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học

Total questions: 72

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đơn phân cấu tạo nên DNA là

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Monosaccharide

d)

Glicerol

2.

Câu 2. Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?

a)

Guanine (G).

b)

Uracil (U).

c)

Adenine (A).

d)

Thymine (T).

3.

Câu 3. Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:

a)

Bổ sung.

b)

Bán bảo tồn.

c)

Bổ sung và bán bảo tồn

d)

Bổ sung và bảo tồn

4.

Câu 4. Khi nói về khái niệm gene, phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là RNA hoặc chuỗi polypeptide.

b)

Là một đoạn của phân tử DNA quy định chức năng hệ enzyme cơ thể sinh.

c)

Là một đoạn của phân tử DNA quy định đặc điểm hình thái trên cơ thể sinh vật.

d)

Là một đoạn của phân tử RNA mang thông tin mã hóa sản phẩm là DNA hoặc chuỗi polypeptide.

5.

Câu 5. Phát biểu nào dưới đây đúng về phiên mã?

a)

DNA tổng hợp mạch RNA

b)

RNA tổng hợp mạch DNA

c)

DNA tổng hợp mạch DNA

d)

RNA tổng hợp mạch RNA

6.

Câu 6. Endonuclease và ligase tham gia vào công đoạn nào sau đây trong kĩ thuật chuyển gene?

a)

Tách DNA nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách DNA plasmid ra khỏi tế bào.

b)

Cắt, nối DNA của tế bào cho và DNA plasmid ở những điểm xác định tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện

7.

Câu 7. Morgan đã chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu dựa vào những đặc điểm chủ yếu nào dưới đây?

a)

Đẻ nhiều, dễ nuôi trong ống nghiệm.

b)

Giao phối tự do ngẫu nhiên.

c)

Loài đơn tính và thụ tinh chéo,

d)

Số lượng nhiễm sắc thể ít,

8.

Điều nào dưới đây về liên kết gene là đúng?

a)

Hiện tượng các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình di truyền.

b)

Số nhóm gene liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài.

c)

Liên kết gene đảm bảo cho các nhóm tính trạng di truyền bền vững.

d)

Số lượng gene lớn nên các gene cùng phân bố trên NST.

9.

Trong kĩ thuật cấy gene, để có thể tách các gene mã hóa cho những protein nhất định các enzyme giới hạn phải có tính năng sau:

a)

thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử DNA

b)

lắp ghép các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung

c)

nhận ra và cắt đứt DNA ở những trình tự nucleotide xác định

d)

nối các đầu nucleotide tự do lại với nhau bằng các liên kết hóa trị

10.

Khái niệm nào dưới đây đúng về mã di truyền?

a)

Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gene quy định trình tự sắp xếp các acid amin trong protein.

b)

Mã di truyền là mã bộ ba nghĩa là mà di truyền có tính liên tục cứ ba nucleotit liền kề tạo thành một bộ ba.

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa, nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại acid amin.

d)

Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là mỗi ba ba chỉ mã hóa cho một loại acid amin chứ khong đồng thời mà hóa nhiều acid amin.

11.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về hệ gene?

a)

Chứa đựng thông tin di truyền của một sinh vật.

b)

Tổ hợp các phân tử DNA trong tế bào chất.

c)

Tổ hợp các phân tử DNA và RNA trong nhân tế bào.

d)

Chứa đựng các mã di truyền của một sinh vật.

12.

Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

a)

Gene (ADN) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

b)

Gene (ADN) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.

c)

Gene (ADN) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

d)

Gene (ADN) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.

13.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học

b)

rối loạn phân li và tổ hợp của NST

c)

rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

d)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

14.

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hòa tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanine làm cho lông có màu trắng.

c)

Nhiệt độ thấp làm enzyme điều hòa tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

15.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường

b)

cường độ ánh sáng

c)

hàm lượng phân bón

d)

độ pH của đất

16.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

17.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

18.

Khái niệm nào dưới đây đúng về đột biến gene?

a)

Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotid xảy ra tại một điểm trên phân tử DNA.

b)

Là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gene trong nhân.

c)

Là những biến đổi tại một điểm nào đó trong cấu trúc của gene tế bào chất.

d)

Là những biến đổi trong cấu trúc của gene có liên quan đến một hoặc một số cặp

19.

Khái niệm nào dưới đây là đúng khi nói về sinh vật biến đổi gene?

a)

Là sinh vật có hệ gene được thay đổi phù hợp với mục đích của con người.

b)

Là sinh vật được tạo ra do chuyển gene để phù hợp với điều kiện sống.

c)

Là sinh vật được tạo ra do gây đột biến phù hợp với mục đích của con người.

d)

Là sinh vật có hệ gene được thay đổi phù hợp với điều kiện sống.

20.

Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene, Morgan đã thực phép lai nào dưới đây:

a)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được F2

b)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2

c)

Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F2

d)

Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P

21.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về di truyền giới tính?

a)

Sự di truyền tính đực cái ở mỗi loài hữu tính luôn theo tỉ lệ trung bình 1 :1

b)

Sự di truyền của các tính trạng thường do gen nằm trên NST giới tính quy định.

c)

Sự di truyền của các tính trạng do gen lặn nằm trên NST X quy định.

d)

Sự di truyền của các tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y quy định

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?

a)

Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST.

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.

c)

Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.

d)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.

23.

Khái niệm nào dưới đây về đột biến nhiễm sắc thể là đúng?

a)

Là những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

b)

Là những biến đổi đồng loạt trước cùng một điều kiện sống.

c)

Những biến đổi có khả năng di truyền cho thế hệ sau.

d)

Những biến đổi do rối loạn quá trình phân bào.

24.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học

a)

giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

b)

để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

c)

chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.

d)

để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.

25.

Liệu pháp gene là

a)

kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.

b)

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.

c)

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.

d)

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.

26.

Correns đã phát hiện ra hiện tượng di truyền gen ngoài nhân từ thí nghiệm nào dưới đây?

a)

Lai thuận nghịch giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm mẹ

b)

Lai thuận nghịch giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm bố

c)

Lai phân tích giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm mẹ

d)

Lai phân tích giữa cặp bố mẹ khác nhau về màu sắc mầm và thấy kiểu hình của con luôn giống kiểu hình của cây được chọn làm bố

27.

Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid ?

a)

Có trong tế bào chất của vi khuẩn ,virus

b)

Bản chất là DNA dạng vòng

c)

Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào

d)

Trong tế bào,mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao

28.

Những thành tựu nào dưới đây là thành tựu của công nghệ gene?

a)

Chuột nhắt mang gene tổng hợp hormon tăng trưởng của chuột cống.

b)

Giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn dạng lưỡng bội.

c)

Thu được protein huyết thanh của người trong sữa của cừu biến đổi gene.

d)

Giống dưa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao.

e)

Giống "lúa gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.

29.

Mendel đã chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu dựa vào đặc điểm chủ yếu nào dưới đây?

a)

Tự thụ phấn chặt chẽ.

b)

Số lượng hạt nhiều.

c)

Dễ gieo trồng.

d)

Số lượng nhiễm sắc thể ít

30.

Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?

a)

polymerase

b)

ligase

c)

endonuclease

d)

amylase

31.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về:

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

32.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người

b)

Cung cấp cơ sở cho di thuyền y học tư vấn

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

33.

Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do:

a)

Đột biến bạch tạng do gene trong nhân

b)

Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp

c)

Đột biến bạch tạng do gene ngoài tế bào chất

d)

Đột biến bạch tạng do gene trong ty thể

34.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?

a)

Mẹ di truyền tính trạng cho con trai

b)

Bố di truyền tính trạng cho con gái

c)

Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới

d)

Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

35.

Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?

a)

Số lượng gene ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau.

b)

Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST.

c)

Có đặc điểm di truyền giống như gene trên NST.

d)

Có sự phân chia đồng đều gene ngoài NST cho các tế bào con.

36.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

a)

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.

b)

100% cây hoa đỏ

c)

100% cây hoa vàng

d)

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ

37.

Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?

a)

Mendel

b)

Morgan

c)

Correns

d)

Watson

38.

Gene ngoài nhân được tìm thấy ở:

a)

Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn

b)

Ti thể, lục lạp

c)

Ti thể, trung thể và nhân tế bào

d)

Ti thể, lục lạp và ribosome

39.

Trong kĩ thuật chuyển gene, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp

b)

tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

40.

Phát biểu nào dưới đây v��� kỹ thuật DNA tái tổ hợp là không đúng?

a)

DNA dùng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ những nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo.

b)

DNA tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp DNA từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại

c)

Có hàng trăm loại enzyme DNA-restrictase khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử DNA ở những vị trí đặc hiệu, các enzyme này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao

d)

Các enzyme DNA polymerase, ligase và restrictase (endonuclease) đều được sử dụng trong kỹ thuật di truyền.

41.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

42.

thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?

a)

21

b)

11

c)

23

d)

9

43.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

44.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là

a)

4n.

b)

n.

c)

3n.

d)

2n.

45.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n - 1?

a)

Thể một.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể ba.

46.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?

a)

Thể một.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể ba.

47.

Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tự đa bội chẵn?

a)

4n.

b)

2n - 1.

c)

2n + 1.

d)

3n.

48.

Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?

a)

Đảo đoạn NST.

b)

Dị đa bội.

c)

Tự đa bội.

d)

Lệch bội.

49.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

Thể một NST giới tính X.

b)

Thể ba NST giới tính X.

c)

Thể ba NST số 21.

d)

Thể một NST số 21.

50.

Cặp NST tương đồng bao gồm:

a)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc

b)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc

c)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc

d)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc

51.

Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra

a)

Bệnh ung thư máu

b)

Bệnh thiếu máu

c)

Bệnh máu khó đông

d)

Bệnh Down

52.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do

a)

Có một đột biến đảo doạn NST

b)

Có một đột biến lặp đoạn NST

c)

Có một đột biến chuyển đoạn NST

d)

Có một đột biến mất đoạn NST

53.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường.

b)

Người bị bệnh Down

c)

Thể không nhiễm trên NST giới tính

d)

Người bị bệnh ung thư máu.

54.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

ACDE●GHIK

b)

ABDE●GHIK

c)

ADE●GHIK

d)

ABCBCDE●GHIK

55.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lệch bội.

d)

Đa bội.

56.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

Mất đoạn nhỏ.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

57.

Người ta sử dụng CaCl2 hoặc xung điện trong bước đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận nhằm:

a)

Tạo lực đẩy DNA tái tổ hợp vào bên trong.

b)

Làm dãn màng sinh chất của tế bào để phân tử DNA dễ đi vào bên trong

c)

Làm dấu hiệu để nhận biết DNA tái tổ hợp trong tế bào nhận

d)

Tạo các kênh protein vận chuyển DNA vào bên trong.

58.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

59.

Phả hệ là:

a)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ

b)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình

c)

sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

d)

sơ đồ ghi lại những biểu hiện t

60.

Khái niệm nào dưới đây về mức phản ứng là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Tập hợp các kiểu gene phản ứng giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.

c)

Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Tập hợp các kiểu gene phản ứng không giống nhau trước các điều kiện môi trường giống nhau nhau.

61.

Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Enzyme chuyển hóa lactose luôn được tạo ra trong mọi loại môi trường.

b)

Enzyme chuyển hóa lactose được tạo ra do sinh vật cộng sinh trong E. coli.

c)

Do gene điều hoà (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà.

d)

Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hoà.

62.

Mendel đã tiến hành thí nghiệm với cây đậu Hà Lan nhằm nghiên cứu cách các tính trạng (màu sắc hạt, hình dạng hạt,…) được di truyền từ bố mẹ sang thế hệ sau (F1, F2, F3). Ông đưa ra giả thuyết rằng mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp nhân tố di truyền (gene). Các nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Mendel đã tiến hành cắt bỏ nhị của cây mẹ và nhụy ở cây bố để tránh hiện tượng tự thụ phấn ở cây này.

b)

Kết quả phép lai tính trạng thuần chủng và tương phản cho thế hệ con có 100% kiểu hình trội.

c)

Mỗi cá thể đều có hai allele cho mỗi tính trạng và phân ly độc lập khi hình thành giao tử.

d)

a)     Kết quả ở các thế hệ F3 trở đi luôn cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1.

63.

Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a)

Mẹ bị bệnh động kinh thì toàn bộ con đều bị động kinh.

b)

Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

c)

Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới

d)

Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

64.

Những hiện tượng dưới đây là đúng hay sai với sự mềm dẻo của kiểu hình

a)

Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.

b)

Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.

c)

Bệnh phenylketone niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axitamin phenylalanine. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.

d)

Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

65.

Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là sai?

a)

Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

b)

Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

c)

Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

d)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.

66.

Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau.

b)

Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.

c)

Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.

d)

Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.

67.

Câu 7. Phát biểu sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

c)

Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.

d)

Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

68.

Câu 8. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, các phát biểu dưới đây là đúng

a)

Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.

b)

Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp.

c)

Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

d)

Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.

69.

Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng?

a)

Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.

b)

Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene.

c)

Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại.

d)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

70.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST.

b)

Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.

c)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gene cùng nằm trên 1 NST.

d)

Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các allele mới.

71.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng?

a)

Kiểu gene có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng

b)

Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gene nên không có khả năng di truyền

c)

Các allele trong cùng một gene đều có mức phản ứng như nhau

d)

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng

e)

Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng

72.

Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gene nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

b)

Gene quy định tổng hợp sắc tố melanine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

c)

Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố melanine

d)

Khi buộc cục nưóc đá vào lưng có lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.