Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vi diệu ( đề bồ tui )

Total questions: 30

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Chọn ý đúng khi nói về tính chất vật lý của sulfur:

a)

Tan tốt trong ethanol, không tan trong dầu hỏa.

b)

Là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước.

c)

Tan it trong ethanol, không tan trong benzene.

d)

Hóa hơi ở nhiệt độ khoảng 150°C dễ chảy lòng ở nhiệt độ khoảng 70°C.

2.

Tính chất của SO2 được diễn tả đúng nhất là

a)

SO2 thể hiện tính oxygen hoá.

b)

SO2 thể hiện tính khử.

c)

SO2 vừa oxi hóa vừa khử.

d)

SO2 là acidic oxide.

3.

Ứng dụng nào sau đây là của MgSO4?

a)

Sử dụng trong thực phẩm như làm đặc đậu phụ.

b)

Sử dụng làm vật liệu xây dựng, đúc tượng.

c)

Ứng dụng trong sản xuất các loại giấy trắng chất lượng cao.

d)

Dùng làm chất hút mồ hôi cho các vận động viên.

4.

Dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng được với 2 chất trong dây nào sau đây?

a)

Copper và copper oxide

b)

Lưu huỳnh và hydrogen sulfur

c)

Iron và iron (II) hydroxide

d)

Carbon và carbon dioxide.

5.

Cho phản ứng Fe + H2SO4(đậm đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 +SO2 +6H2O. Số phân tử H2SO4 trong PTHH của phản ứng trên và số phân tử H2SO4 bị khử là:

a)

6 và 3

b)

3 và 6

c)

6 và 6

d)

3 và 3

6.

H2SO4 đậm đặc khi tiếp xúc với đường, vài, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào

a)

Khử mạnh.

b)

Háo nước.

c)

Acid mạnh.

d)

Oxi hóa mạnh.

7.

Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?

a)

CO2.

b)

CH3COONa.

c)

Na2CO3.

d)

Al4C3.

8.

Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất

a)

CH4.

b)

CH3OH.

c)

C2H4.

d)

C3H8.

9.

Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu

a)

liên kết ion.

b)

liên kết cộng hóa trị.

c)

liên kết cho - nhận.

d)

liên kết hydrogen.

10.

Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

a)

C1,5H3O1,5.

b)

CH₂O.

c)

C3H4O3.

d)

CHO2.

11.

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

a)

peak [M+] lớn nhất.

b)

peak [M+] nhỏ nhất.

c)

peak xuất hiện nhiều nhất.

d)

nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.

12.

Hợp chất hữu cơ X có 82,76% khối lượng là carbon, còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của X là

a)

CH5

b)

C5H

c)

C2H5

d)

C5H2

13.

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

a)
CH3CH2COOH
b)

CH3CH2CH2COOH

c)

CH3CH2OH

d)

CH3CH2CHOHCHO

14.

Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm methylen (-CH2-) được gọi là hiện tượng

a)

A.đồng đẳng

b)

B. đồng vị

c)

C.đồng phân

d)

D. đồng khối

15.

Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tổ carbon và hydrogen luôn có mặt trong hợp chất hữu cơ. (b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tổ carbon và hydrogen là hydrocarbon. (c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2) các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...) (d)Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion. S Số phát biểu đúng là

a)

A.2

b)

B.3

c)

C.4

d)

D.1

16.

Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra "mưa acid". Chất rắn X là

a)

A. phosphorus.

b)

B. iodine.

c)

C.sulfur.

d)

D. carbon.

17.

Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: hydrogen, oxygen, mercury, aluminium, fluorine. Số phản ứng mà sulfur là chất oxi hóa là Kim loai va Hz

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

18.

Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: aluminium, hydrogen, fluorine, oxygen, mercury, potassium chlorate. Số phản ứng mà sulfur là chất khử là

a)

A. 4.

b)

B. 3.

c)

C. 2.

d)

D. 1.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nguyên tử sulfur có cấu hình electron là 1s22s22p63s²3p63d104s2.

b)

B. Khi tác dụng với kim loại, sulfur thể hiện tính khử.

c)

C. Khi tác dụng với fluorine, sulfur thể hiện tính oxi hóa.

d)

D. Phần lớn sulfur dùng để sản xuất sulfuric acid.

20.

Cho các phát biểu sau :
(a) H2SO4 đậm đặc là chất hút nước mạnh.
(b) Sunfuric acid đậm đặc thường được dùng để làm khô các chất khí
(c) H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của acid.
(d) Khi pha loãng sunfuric acid, chỉ được cho từ từ nước vào acid.
(e) H2SO4 đậm đặc tác dụng oxide của kim
Số câu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Hiện tượng xảy ra khi cho Cu tác dụng với H2SO4 đậm đặc nóng dư là:

a)

Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, không có khí thoát ra.

b)

Cu không tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí thoát ra.

c)

Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí mùi hắc thoát ra.

d)

Cu tan hết, dung dịch thu được có màu xanh, có khí không mùi thoát ra.

22.

Hóa học hữu cơ là

a)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên

b)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

c)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ

d)

Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống

23.

Tính chất vật lý chung của các chất hữu cơ là:

a)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, kém tan hoặc không tan trong nước.

b)

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, kém tan hoặc không tan trong nước.

c)

Có nhiệt độ nóng chảy cao và nhiệt độ sôi thấp, tan tốt trong nước.

d)

Có nhiệt độ nóng chảy thấp và nhiệt độ sôi cao, tan tốt trong nước.

24.

Tổng số nguyên tử trong một phân từ caffeine bằng bao nhiêu? ( coi số liệu trong đề )

4 lines
25.

Trong dãy CH4, CaCO3, H2CO3, C2H4, C2H4O2, C2H5OH, C3H8O, CCl4, C6H6 có bao nhiêu hợp chất hữu cơ?

4 lines
26.

Cho 6 hợp chất hữu cơ có công thức phân từ lần lượt là: C2H6O, C2H4O2, C3H6O3, C3H6O2. C4H8O2. C6H12O6. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đều có công thức đơn giản nhất là CH₂O?

4 lines
27.

Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 95% (D = 1, 82g /mL) thu được từ 1 tấn quặng pyrite (chứa 80% FeS2). Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur.

4 lines
28.

Xác định khối lượng sulfuric acid 98% thu được từ 1,6 tấn quặng pyrit chứa 40% tạp chất Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%.

4 lines
29.

Từ 800 tấn quặng pirit sắt (FeS2) chứa 25% tạp chất không cháy, có thể sản xuất được bạo nhiêu m3 dung dịch H2SO4 93% (D = 1.83g /mL) ? Giả thiết tỉ lệ hao hụt là 5%

4 lines
30.

Vitamin C hay còn gọi là ascorbic acid có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Các chế phẩm của vitamin C giúp điều trị mệt mỏi, tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể mau lành vết thương. Kết quả phân tích nguyên tố của vitamin C thu được thành phần phần trăm về khối lượng như sau: %C = 40,91%; %H = 4,545%; %O=54,545%. Tỉ khối hơi của vitamin C so với khí helium là 44. Công thức phân tử của vitamin C có tổng số bao nhiêu nguyên tử?

4 lines