Font size
Worksheetspttkht 1-3
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Chọn phương án đúng nhất để mô tả hệ thống
Là một tập hợp gồm các thành phần liên kết với nhau để có thể hoạt động một cách độc lập.
Là một tập hợp gồm nhiều thành phần tách rời nhau, nhưng có thể hoạt động một cách độc lập.
Là một tập hợp gồm các thành phần liên kết với nhau, thể hiện qua một phạm vi, hoạt động kết hợp với nhau nhằm đạt đến những mục đích cụ thể.
Là một tập hợp gồm các thành phần liên kết với nhau để có thể hoạt động một cách đồng bộ.
Một hệ thống sẽ được diễn giải thông qua:
9 đặc điểm
4 đặc điểm
8 đặc điểm
6 đặc điểm
Chọn phương án đúng nhất để mô tả các yếu tố của hệ thống:
( ) Hệ thống luôn phải có mục tiêu, phục vụ một mục đích chung.
( ) Mỗi phần của hệ thống có thể thuộc vào một hệ thống khác và có thể là một phần của hệ thống.
( ) Hệ thống có tính xác định (sai lệch là điều chỉnh) điều đó dẫn đến tính thống nhất, để nâng cao tiêu chí của mình.
( ) Cả 3 phương án (1), (2), (3).
Môi trường hệ thống là:
Tập hợp các phần tử không thuộc về hệ thống nhưng trao đổi thông tin với hệ thống.
Tập hợp các phần tử thuộc về hệ thống và trao đổi thông tin với nhau.
Tích hợp các phần tử không thuộc về hệ thống và không trao đổi thông tin với hệ thống.
Là phần tử thuộc về hệ thống nhưng không trao đổi thông tin với hệ thống.
Hệ thống thông tin là:
( ) Một loại hệ thống dùng để sử dụng CNTT để thu thập, biến đổi, lưu trữ, xử lý, và truyền thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động của một tổ chức. [Theo Process Aware Information System].
( ) Một loại hệ thống dùng để tạo ra thông tin từ dữ liệu, từ đó xuất thông tin ra sản phẩm thông tin để đáp ứng nhu cầu của con người và xã hội, nhằm hỗ trợ ra quyết định trong một tổ chức. [Theo The Making of
2 phương án a, b đều không đúng.
2 phương án a, b đều chấp nhận được.
Nhược điểm lớn nhất của phát triển hệ thống theo cách tiếp cận theo hướng chức năng là:
Chức năng của hệ thống luôn thay đổi để đáp ứng yêu cầu thực tế. Do đó, phát sinh công việc phức tạp và rất tốn kém.
Khi mở rộng hệ thống phải am hiểu việc trao đổi thông tin giữa các thành phần với nhau.
Khi nâng cấp phải tìm hiểu hệ thống một cách kỹ càng.
Lãng phí nguồn nhân lực.
Phát biểu nào không đúng với phát triển hệ thống theo cách tiếp cận hướng đối tượng?
Các lớp đối tượng trao đổi với nhau bằng các thông điệp.
Các bộ phận của hệ thống phải sử dụng biến toàn cục để trao đổi với nhau, do vậy khả năng thay đổi, mở rộng của chúng và của cả hệ thống là bị hạn chế.
Xem hệ thống như là tập các thực thể, các đối tượng.
Đặt trọng tâm vào dữ liệu (thực thể).
Mục đích chính của phân tích quy trình nghiệp vụ (BA) là:
(1) Hiểu được cấu trúc và các hoạt động của tổ chức được triển khai hệ thống.
(2) Hiểu được các vấn đề hiện tại trong tổ chức và xác định các vấn đề cần cải tiến.
(3) Thiết lập các yêu cầu hệ thống nhằm hỗ trợ tổ chức nghiệp vụ.
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Điều KHÔNG là kỹ năng giao tiếp cá nhân của BA:
Kỹ năng trao đổi
Kỹ năng đọc tài liệu
Kỹ năng quản lý định hướng của hệ thống
Kỹ năng làm việc độc lập hoặc nhóm
Tuy theo mục đích và công nghệ sử dụng, một hệ thống thông tin được chia thành:
Hệ thống để hỗ trợ thu thập thông tin cho nhân viên
Hệ thống quản lý đề xuất theo dõi, đánh giá liên hình và hoạt động dành cho các cấp quản lý
Hệ thống thông tin cung cấp các cấp phương tiện
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Thành phần nào sau đây KHÔNG là thành phần đặc trưng của một hệ thống thông tin (HTTT)?
Truyền thông tin đến đúng người, đúng lúc qua các kênh truyền thông.
Sửa đổi dữ liệu tùy ý trong các hệ thống khác mà không cần thẩm quyền.
Hỗ trợ quản lý và ra quyết định bằng báo cáo, biểu đồ, dữ liệu thống kê.
Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau trong và ngoài tổ chức.
Trong một hệ thống kinh doanh, chức năng của hệ tác nghiệp là gì?
Theo dõi định hình cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, chi phí, công và trả lương công nhân.
Đề xuất các chiến lược, kế hoạch kinh doanh và lựa chọn giải pháp cho các quyết định quan trọng.
Thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin để kết nối với quyết định và tác nghiệp.
Dựa vào các quy định chính sách lớn để điều khiển và định hướng hoạt động kinh doanh.
Nhu cầu của lãnh đạo và quản lý cấp cao đối với một hệ thống thông tin (Hệ thống thông tin quản lý - HTQT) là:
Thông tin phục vụ cho hoạch định chiến lược, điều hành và quyết định
Thông tin cho quản lý tài nguyên và giám sát hoạt động
Thông tin cho hoạt động giám sát và phối hợp công việc, để xử lý tình huống nghiệp vụ và tìm kiếm thông tin
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Nền tảng phát triển HTTT nào đang được chú trọng và quan tâm nhất hiện nay?
Web và Window form
Web và Mobility
Window form
Web
Để xây dựng và phát triển thành công một HTTT, đối tượng nào có vai trò chủ chốt?
Người dùng cuối
Marketing
Người kiểm tra hệ thống
Phân tích viên
Các phương pháp xử lý trên máy tính nào sau đây nên được sử dụng trong phát triển hệ thống?
Xử lý theo lô (batch processing)
Xử lý trực tuyến (on-line processing)
Xử lý không yêu cầu kết nối trực tiếp với hệ thống hoặc mạng thời gian thực (Offline -processing)
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Đâu KHÔNG là ưu điểm của phương pháp xử lý dữ liệu trực tuyến (on-line processing)?
Giảm được công việc giấy tờ, các khâu trung gian.
Kiểm tra được sự đúng đắn của dữ liệu ngay sau khi nhập.
Rất lợi thế khi xử lý khối lượng thông tin vào ra lớn.
Cho trả lời nhanh chóng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dữ liệu được lưu trữ trong một hệ thống thông tin?
Dữ liệu trong hệ thống thông tin chỉ bao gồm các thông tin tĩnh và không thay đổi theo thời gian.
Dữ liệu trong hệ thống thông tin luôn được lưu trữ cục bộ và không thể tích hợp với các hệ thống khác.
Dữ liệu trong hệ thống thông tin chỉ phục vụ việc báo cáo mà không hỗ trợ các quy trình vận hành.
Dữ liệu trong hệ thống thông tin được tổ chức dưới dạng các đối tượng hoặc bảng, được lưu trữ và xử lý để phục vụ các hoạt động nghiệp vụ.
Vòng đời phát triển của hệ thống:
Bắt đầu khi sự cố nảy sinh và kết thúc khi ý tưởng trở thành thực tế.
Bắt đầu khi phân tích, thiết kế hệ thống và kết thúc khi hệ thống được đưa vào sử dụng.
Bắt đầu khi sự cố nảy sinh và kết thúc khi yêu cầu thay đổi và dẫn đến khủng hoảng hệ thống.
Bắt đầu khi yêu cầu thay đổi và kết thúc khi xây dựng được hệ thống mới.
Thành phần nào KHÔNG thuộc 9 thành phần mô tả đặc điểm của hệ thống?
interfaces
components
inter-related components
Relationship
Vòng đời phát triển hệ thống được thực hiện qua:
4 giai đoạn
8 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Đặc trưng nào sau đây không phải là cách tiếp cận phát triển hệ thống theo hướng chức năng?
Đặt trọng tâm vào dữ liệu (thực thể)
Phân rã chức năng và làm mịn dần theo cách từ trên xuống (Top/Down)
Các đơn thể chức năng trao đổi với nhau bằng cách truyền tham số hay sử dụng dữ liệu chung
Dựa vào chức năng, nhiệm vụ là chính
Để hoàn thành tốt việc phân tích nghiệp vụ nhân viên BA cần có và rèn luyện tốt các kỹ năng:
(1) Hiểu biết về phần cứng, hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, mạng máy tính.
(2) Các công cụ phát triển hệ thống và các công nghệ khác liên quan ít nhất về tiềm năng và giới hạn của nó.
(3) Cập nhật các kiến thức mới về công nghệ, kỹ thuật và giải pháp mới
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Thông tin trong một hệ thống được tồn tại dưới các hình thức nào sau đây:
(1) Dữ liệu
(2) Thông tin
(3) Tri thức
Cả 3 trường hợp (1), (2), (3)
ích và công nghệ sử dụng một Hệ thống thông tin được chia thành:
(1) HTTT tác vụ hỗ trợ nhu cầu thông tin cho nhân viên
(2) Hệ thống hỗ trợ người dùng cung cấp các phương tiện
(3) HTTT quản lý đáp ứng nhu cầu theo dõi, quản lý và đánh giá về tình hình và hoạt động dành cho các cấp quản lý.
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Xu hướng nào đang được quan tâm để thiết kế và phát triển HTTT nhất hiện nay?
(1) Hệ thống Thông minh và liên thông dữ liệu
(2) Hệ hỗ trợ ra quyết định
(3) Hệ thống hỗ trợ tìm kiếm thông minh
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Đâu KHÔNG là ưu điểm của phương pháp xử lý dữ liệu trực tuyến (on-line processing)
Kiểm tra được sự đúng đắn của dữ liệu ngay sau khi nhập.
Rất lợi thế khi xử lý khối lượng thông tin vào ra lớn.
Giảm được công việc giấy tờ, các khâu trung gian.
Cho trả lời nhanh chóng.
Đâu là điểm đặc trưng khác biệt nhất trong phát triển hệ thống giữa cách tiếp cận theo chức năng và Hướng đối tượng
(1) Đặt trọng tâm vào dữ liệu (thực thể).
(2) Xem hệ thống như là tập các thực thể, các đối tượng.
(3) Hỗ trợ sử dụng lại và có chế kế thừa.
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Chức năng của hệ thống thông tin quản lý gồm:
(1) Thu thập dữ liệu
(2) Lưu trữ dữ liệu; Truyền thông tin
(3) Xử lý dữ liệu; Hỗ trợ quản lý và ra quyết định
Cả 3 phương án (1),(2),(3) đúng.
Để hoàn thành tốt việc phân tích nghiệp vụ ta cần rèn luyện tốt các kỹ năng:
(1) Phân rã (decomposition) và module hóa (modularity)
(2) Liên kết (coupling) và Gắn kết (cohesion)
(3) Phân tích và giải quyết vấn đề
Cả 3 phương án (1), (2), (3)
Hãy chọn cụm từ tương ứng để hoàn thiện khẳng định sau: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án là ....... của quá trình phân tích và thiết kế hệ thống.
Giai đoạn thứ 2
Giai đoạn thứ 4
Giai đoạn đầu
Giai đoạn thứ 3
Hãy chọn khẳng định đúng nhất nào sau đây khi nói về các mức khảo sát?
Có 4 mức khảo sát là: Thao tác thừa hành; Điều phối quản lý; Quyết định lãnh đạo; Nhân viên thực hiện.
Có 3 mức khảo sát là: Thao tác thừa hành; Điều phối quản lý; Chuyên gia cố vấn.
Có 4 mức khảo sát là: Thao tác thừa hành, điều phối quản lý, Quyết định lãnh đạo, chuyên gia cố vấn.
Có 3 mức khảo sát là: Thao tác thừa hành; Trưởng phó phòng ban; Quyết định lãnh đạo.
Trong một cơ sở sản xuất, người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất thuộc nhóm đối tượng nào sau đây:
Chuyên gia cố vấn.
Quyết định lãnh đạo.
Thao tác thừa hành.
Điều phối quản lý.
Trong trường học, ông hiệu trưởng nhà trường thuộc nhóm đối tượng nào sau đây:
Chuyên gia cố vấn
Thao tác thừa hành
Điều phối quản lý
Quyết định lãnh đạo
Các tiêu chí được sử dụng để phân loại thông tin là:
Tĩnh/động/ biến đổi
Hiện tại/ tương lai
Nội bộ/ môi trường
Hiện tại/ tương lai, tĩnh/ động/ biến đổi, nội bộ/ môi trường
Cách nào tốt nhất để nhận biết các quy tắc quản lý của hệ thống?
Phỏng vấn những người quản lý và những nhân viên trực tiếp tác nghiệp trong hệ thống.
Phỏng vấn các chuyên viên đã từng thiết kế cho hệ thống.
Phỏng vấn những người quản lý trong hệ thống.
Phỏng vấn cán bộ giám sát và vận hành hệ thống.
Mục đích của bước xác định các yêu cầu trong quy trình phân tích là gì?
Để đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều đồng ý với ngân sách dự án.
Để chuyển đổi các yêu cầu nghiệp vụ ở mức cao thành danh sách các yêu cầu chính xác hơn.
Để tạo ra một kế hoạch chi tiết cho giai đoạn phát triển phần mềm.
Để giảm chi phí dự án bằng cách loại bỏ các yêu cầu không cần thiết.
Giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống có mục đích chính nào?
Phân tích chi phí và lợi ích của dự án để quyết định có nên thực hiện hay không.
Đánh giá hiệu suất của hệ thống hiện tại để cải tiến trong tương lai.
Tạo ra một kế hoạch chi tiết cho giai đoạn phát triển hệ thống.
Tìm kiếm sự mô tả hệ thống bằng văn bản và đề xuất phương án thực hiện.
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của quá trình khảo sát và đánh giá hiện trạng?
Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế, kỹ thuật của hệ thống.
Phác thảo thiết kế giao diện cho hệ thống mới.
Đánh giá phê phán hiện trạng và đề ra hướng giải quyết.
Thu thập và nghiên cứu các quy tắc quản lý và các quy định.
Trong nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng, mục đích của việc nghiên cứu cấu trúc tổ chức là gì?
Để xác định ngân sách cho dự án mới.
Để hiểu rõ chức trách, nhiệm vụ và sự phân cấp quyền hạn trong tổ chức.
Để lập lập kế hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo.
Để phác thảo các giao diện người dùng cho hệ thống mới.
Trong phương pháp quan sát, điều gì là một lợi thế của quan sát không chính thức so với quan sát chính thức?
Quan sát không chính thức cho phép thu thập thông tin từ nhiều đối tượng hơn.
Quan sát không chính thức thường yêu cầu ít thời gian chuẩn bị hơn.
Quan sát không chính thức có thể dẫn đến kết luận chính xác hơn về hoạt động thực tế.
Quan sát không chính thức luôn được thực hiện với sự đồng ý của các bên liên quan.
Khi tiến hành nghiên cứu tài liệu, điều nào sau đây có thể được coi là một thách thức đối với người phân tích hệ thống?
Việc thu thập tài liệu thường tốn ít thời gian và công sức.
Nghiên cứu tài liệu không cần thiết phải hiểu rõ về tổ chức.
Tài liệu có thể không đầy đủ hoặc không cập nhật, gây khó khăn cho việc phân tích chính xác.
Tất cả tài liệu đều dễ dàng truy cập và có sẵn cho mọi người.
Thông tin nào sau đây được coi là thông tin hiện tại?
Dự báo doanh thu dựa trên dữ liệu trước đó.
Chiến lược tiếp thị để thu hút khách hàng mới.
Số lượng sản phẩm bán được trong ngày.
Kế hoạch phát triển hệ thống trong năm tới.
Điều nào dưới đây mô tả đúng về thông tin tương lai?
Thông tin về lịch sử mua hàng của khách hàng.
Dữ liệu tồn kho tại thời điểm hiện tại.
Kế hoạch phát triển và mở rộng hệ thống trong tương lai.
Thông tin về số lượng nhân viên và chức vụ của họ.
Yếu kém nào sau đây không phải là một vấn đề thể hiện trong hiện trạng của hệ thống?
Sự thiếu vắng chức năng xử lý và di chuyển thông tin không hợp lý.
Tăng trưởng doanh thu vượt bậc và giảm chi phí hoạt động.
Hiệu quả công việc không đáp ứng được yêu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Chi phí cao do cơ cấu tổ chức bất hợp lý và hiệu quả.
Giai đoạn khảo sát có thể coi như:
Giai đoạn triển khai hệ thống
Phân tích hệ thống.
Nghiên cứu tính khả thi hoặc nghiên cứu của hiện trạng của hệ thống
Giai đoạn kiểm thử hệ thống
Sự yếu kém của hiện trạng được thể hiện ở các mặt?
Cơ cấu không phù hợp (1)
Việc luân chuyển thông tin bất hợp lý. Tài liệu nhiều không xử lý kịp thời (2)
Thiếu vắng: chức năng, con người hoặc trang thiết bị (3)
Tất cả các đáp án (1), (2), (3) đều đúng
Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng nhằm mục đích:
Phát hiện cách thức hoạt động của hệ thống và đưa ra các chỉ dẫn liên quan
Phát hiện những nhược điểm cơ bản của hệ thống cũ đồng thời cũng định hướng cho hệ thống mới cần giải quyết 'cải tạo cái cũ xây dựng cái mới'.
Phát hiện những điểm hạn chế của hệ thống mới và đưa ra các giải pháp khắc phục.
Phát hiện những ưu điểm của hệ thống mới đồng thời định hướng phương pháp xây dựng hệ thống mới.
Trong quy trình lập kế hoạch thực hiện dự án, bước nào thường được thực hiện đầu tiên?
Lập lịch trình dự án
Xác định mục tiêu và phạm vi dự án
Thiết kế kiến trúc hệ thống
Phân tích rủi ro
Bước đầu tiên trong quá trình khảo sát nhằm mục đích gì?
Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ.
Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới.
Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới.
Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát.
Trong bước 3 của quá trình khảo sát, điều gì là cần thiết để đảm bảo tính khả thi của giải pháp mới?
Phác họa ra các giải pháp và đánh giá về mọi mặt như kinh tế, xã hội.
Đánh giá hiệu suất của hệ thống cũ.
Vạch kế hoạch cho các giai đoạn tiếp theo.
Xác định ngân sách dự án.
Mức khảo sát nào sau đây liên quan đến việc thu thập thông tin từ những người trực tiếp thực hiện thao tác trong hệ thống?
Mức điều phối quản lý
Mức quyết định của lãnh đạo
Mức chuyên gia cố vấn
Mức thao tác thừa hành
Tại sao việc chuẩn bị rõ nội dung chủ đề và các câu hỏi trước khi phỏng vấn lại quan trọng?
Để người được phỏng vấn có thể trả lời một cách ngẫu nhiên mà không bị giới hạn.
Để đảm bảo rằng cuộc phỏng vấn diễn ra theo đúng kế hoạch và thu thập được thông tin cần thiết.
Để có thể tiến hành phỏng vấn một cách ngẫu hứng và tự nhiên hơn.
Để người phỏng vấn không cần phải lo lắng về thời gian
Điểm khác biệt nào dưới đây giữa phương pháp điều tra thăm dò và phỏng vấn trực tiếp?
Điều tra thăm dò luôn yêu cầu sự tương tác giữa người khảo sát và người được khảo sát.
Phỏng vấn trực tiếp thường tốn ít thời gian hơn so với điều tra thăm dò.
Phương pháp điều tra thăm dò có thể thu thập dữ liệu từ nhiều người mà không cần gặp mặt trực tiếp.
Phỏng vấn trực tiếp không cho phép người phỏng vấn làm rõ các câu hỏi.
Các hạn chế khi xây dựng hệ thống thông tin:
(1) Tài chính; Con người; Thiết bị; Môi trường và thời gian
(2) Chủ đầu tư không tạo điều kiện để thu thập thông tin
(3) Các vấn đề liên quan đến tài chính và thời gian xây dựng
Tất cả các phương án (1), (2), (3) đều đúng
Khảo sát hiện trạng là nhằm để:
Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống (1)
Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống (2)
Chỉ ra các chỗ hợp lý của hệ thống cần được kế thừa và các chỗ bất hợp lý của hệ thống cần được nghiên cứu khắc phục (3)
Tất cả các đáp án (1), (2), (3)
Thông tin dùng để mô tả "Cấu trúc tổ chức của cơ quan" thuộc loại thông tin nào?
Môi trường
Động
Biến đổi
Tĩnh
Trong trường Đại học CNTT&TT, người giữ chức vụ trưởng phòng Đào tạo thuộc nhóm nào sau đây?
Chuyên viên cao cấp
Thao tác thừa hành
Điều phối quản lý
Quyết định lãnh đạo
Điều nào sau đây là một nhược điểm chính của phương pháp quan sát?
Dễ thực hiện với người quan sát.
Kết quả thu được có thể mang tính chủ quan và không đầy đủ.
Thông tin thu thập được thường rất chi tiết và chính xác.
Có thể theo dõi trực tiếp hoạt động của hệ thống trong thực tế.
Mô tả nào sau đây là chính xác nhất cho phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra?
Chuẩn bị các câu hỏi mở sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và xác định trước các câu trả lời cho các câu hỏi đó.
Chuẩn bị các câu hỏi đóng và mở sao cho ngắn gọn, dễ hiểu và xác định trước các câu trả lời cho mỗi câu hỏi đóng.
Chuẩn bị các câu hỏi và tìm các câu trả lời trong tài liệu của cơ quan.
Chuẩn bị câu hỏi, giới hạn chủ đề và thời gian cho mỗi chủ đề.
Một thuật ngữ trong mô hình hóa nghiệp vụ thường được mô tả như thế nào?
Như một danh từ định nghĩa rõ ràng
Như một đồ họa ký hiệu
Như một ví dụ tình huống
Như một độ
Bảng tầm nhìn nghiệp vụ được sử dụng bởi những ai?
Tất cả các đối tượng trong (1) và (2)
Những người làm việc trong mô hình hóa nghiệp vụ và nhóm phát triển nói chung (2)
Những người làm việc trong mô hình hóa nghiệp vụ
Các nhà quản lý, những người có thẩm quyền về ngân quỹ (1)
Việc mô hình hóa nghiệp vụ để làm gì?
Lập hồ sơ sổ sách, chứng từ của người dùng
Lập tài liệu mô tả quy trình thực hiện
Lập các biểu đồ
Lập mô hình tổ chức thế giới thực
Khi có bất đồng ngôn ngữ giữa khách hàng và quản trị dự án hay giữa các thành viên tham gia trong dự án thì cần phải làm gì?
Xác định các luồng công việc
Xác định các quy trình, các vai trò, và các trách nhiệm của tổ chức và đối tượng nghiệp vụ
Xác định các biểu đồ trong hệ thống
Xác định và thống nhất những thuật ngữ trong các quy trình nghiệp vụ của tổ chức
Một trong những lý do chính để mô hình hóa nghiệp vụ là:
Để giảm thiểu thời gian làm việc của nhân viên
Để tăng cường minh bạch trong quy trình nghiệp vụ
Để loại bỏ các lỗi quy trình
Để thay đổi toàn bộ cấu hình cơ sở
Lý do nào sau đây không phải là mục tiêu của mô hình hóa nghiệp vụ?
Tìm hiểu các vấn đề hiện tại trong tổ chức
Tăng lợi nhuận tài chính
Tăng cường tính minh bạch cho quy trình
Bảo đảm cải tiến của hệ thống nghiệp vụ
Khi mô tả các thuật ngữ trong nghiệp vụ, điều gì là cần thiết để các thành viên dự án hiểu được quy trình?
Loại bỏ các thuật ngữ không cần thiết
Sử dụng các thuật ngữ nhiều nghĩa
Sử dụng ngôn ngữ chuyên môn phức tạp
Giải thích rõ ràng và có ví dụ cho mỗi thuật ngữ
Hệ thống nghiệp vụ được mô tả theo các khung nhìn nào sau đây?
Chức năng, hành động
Chức năng, cấu trúc và hành vi
Logic, vật lý, dữ liệu
Người dùng hệ thống
Mục tiêu chính của BPMN là:
Cung cấp các biểu đồ, bảng biểu cho tất cả người dùng
Cung cấp danh sách ký hiệu cho người phân tích
Cung cấp các ký hiệu dễ hiểu, dễ đọc cho tất cả người dùng
Cung cấp danh sách ký hiệu cho người phân tích
Tại sao BPMN lại phù hợp cho cả nhân viên kỹ thuật và nhân viên quy trình nghiệp vụ?
Vì nó chỉ mô hình hóa trình đơn giản
Vì nó yêu cầu trình cài đặt kiến thức
Vì nó cung cấp ký hiệu dễ đọc, dễ hiểu cho tất cả người dùng
Vì nó có các ký hiệu phức tạp dành cho kỹ thuật
Trong hệ thống quản lý kho hàng, nhân viên quản lý kho sẽ quản lý thông tin về sản phẩm. Hàng tuần nhân viên sẽ kiểm kê sản phẩm trong kho. Khi sản phẩm được nhập vào kho thì nhân viên quản lý kho hàng sẽ tạo phiếu nhập kho. Khi sản phẩm được xuất khỏi kho thì nhân viên quản lý kho sẽ tạo phiếu xuất kho. Hãy xác định các use case nghiệp vụ?
Đăng nhập, Quản lý đơn hàng, xuất hóa đơn, tìm kiếm.
Quản lý sản phẩm, Kiểm kê, xuất hóa đơn, quản lý nhân viên.
Quản lý sản phẩm, thống kê sản phẩm, tạo phiếu nhập, tạo phiếu xuất.
Quản lý sản phẩm, thống kê sản phẩm, tạo phiếu nhập, tạo phiếu xuất, thống kê doanh
Khi xác định được các mô hình nghiệp vụ, cần phải thiết lập những mối quan hệ nào sau đây?
Mối quan hệ giữa các hệ thống và các chức năng của hệ thống
Mối quan hệ giữa kết quả của các hoạt động và những chức năng của hệ thống
Mối quan hệ giữa các use case hệ thống và những mô hình nghiệp vụ
Mối quan hệ giữa các use case và những thuật ngữ mô tả
Thông tin bổ sung cho phần mô tả nghiệp vụ là
Các thuật ngữ và từ khóa được dùng
Bảng tầm nhìn nghiệp vụ
Các chức năng
Sơ đồ lớp
Trong mô hình hoá nghiệp vụ, để xây dựng hệ thống đúng đắn, thì cần nắm rõ điều gì?
Các yêu cầu tự động hóa hệ thống
Những quy trình nghiệp vụ
Quy trình phát triển hệ thống
Vai trò và trách nhiệm của con người đối với hệ thống
Khi nào thì Tài liệu thuật ngữ thực sự hữu ích?
Khi cần phân biệt rõ những từ chuyên môn của nghiệp vụ
Khi phân tích những chức năng của hệ thống
Khi phân biệt rõ những công việc của hệ thống
Khi phân biệt các vai trò của từng đối tượng có sử dụng hệ thống
Các đối tượng dùng để chứa thông tin, dữ liệu hệ thống như sổ sách, chứng từ, hồ sơ, giấy tờ, thẻ, báo cáo, tập tin, CSDL được gọi là gì?
Thực thể trừu tượng
Thực thể đối tượng
Thực thể vật thể
Thực thể thông tin
Tại sao BPMN lại phù hợp cho cả nhân viên kỹ thuật và nhân viên quy trình nghiệp vụ?
Vì nó yêu cầu trình cài đặt kiến thức
Vì nó cung cấp ký hiệu dễ đọc, dễ hiểu cho tất cả người dùng
Vì nó có các ký hiệu phức tạp dành cho kỹ thuật
Vì nó chỉ mô hình hóa trình đơn hóa đơn giản
Mục đích của mô hình hóa nghiệp vụ là:
Hiểu được cấu trúc và các hoạt động của tổ chức đang được hệ thống triển khai và các vấn đề hiện tại trong tổ chức cũng như xác định các vấn đề cần cải tiến. (1)
Tất cả các phương án (1), (2), (3)
Bảo đảm rằng các khách hàng, người dùng cuối, và các nhà phát triển có sự hiểu biết chung về đơn vị. (2)
Hình thành các yêu cầu tự động hóa hệ thống nhằm hỗ trợ phát triển tự động hóa HTTT (3)
Trong một dự án, khi một thuật ngữ cần được cập nhật, bạn sẽ:
Cập nhật thuật ngữ trong tài liệu và thông báo cho tất cả các bên liên quan
Chỉ thay đổi trong phần mềm mà không cập nhật tài liệu
Bỏ qua cập nhật thuật ngữ cập nhật nếu không quá quan trọng
Chỉ thông báo cho khách hàng
Mô hình hóa nghiệp vụ có vai trò quan trọng nhất là gì?
Cải thiện dữ liệu mô hình
Tăng tốc độ xử lý của hệ thống
Xác định các yêu cầu của hệ thống
Xác định chi phí của hệ thống
Bước đầu tiên trong mô hình hóa nghiệp vụ là gì?
Xác định các thực thể bên trong nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ
Xác định các thực thể bên ngoài nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ
Xác định các chức năng nghiệp vụ và các quy trình nghiệp vụ
Xác định các quy trình nghiệp vụ
Với mô hình BPMN, hãy xác định các hoạt động trong quy trình xử lý đơn hàng của một cửa hàng trực tuyến?
- Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng. Xử lý thanh toán: Hệ thống thực hiện thanh toán qua các phương thức như thẻ tín dụng, PayPal, v.v. Chuẩn bị hàng hóa: Nhân viên kho chuẩn bị và đóng gói sản phẩm. Giao hàng: Hệ thống hoặc nhân viên giao hàng đưa sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng.
- Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng.
Chuẩn bị hàng hóa: Nhân viên kho chuẩn bị và đóng gói sản phẩm.
Giao hàng: Hệ thống hoặc nhân viên giao hàng đưa sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng.
Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng.
Xử lý thanh toán: Hệ thống thực hiện thanh toán qua các phương thức như thẻ tín dụng, PayPal, v.v.
Chuẩn bị hàng hóa: Nhân viên kho chuẩn bị và đóng gói sản phẩm.
Xác nhận đơn hàng: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng.
Xử lý thanh toán: Hệ thống thực hiện thanh toán qua các phương thức như thẻ tín dụng, PayPal, v.v.
Giao hàng: Hệ thống hoặc nhân viên giao hàng đưa sản phẩm đến địa chỉ của khách hàng
Việc mô hình hóa nghiệp vụ giúp cải thiện điều gì trong tổ chức?
Tính bảo mật của hệ thống
Số lượng nhân viên trong tổ chức
Quy trình và năng suất của các hoạt động nghiệp vụ
Các chức năng chính của tổ chức
Nếu tài liệu kỹ thuật không rõ ràng, điều gì có thể xảy ra trong quá trình phát triển phần mềm?
Tăng tốc độ hoàn thành dự án
Tăng cường sự hiểu biết giữa các dự án của người dùng
Khó khăn trong việc xác định yêu cầu hệ thống
Giảm thiểu nhu cầu trao đổi thông tin
