Font size
WorksheetsTâm lí học đại cương (164 câu)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội
Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và cộng đồng
Cả a,b,c
Tâm lí người là:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Cả a, b, c
Tâm lí người có nguồn gốc từ:
Não người
Hoạt động của cá nhân
Thế giới khách quan
Giao tiếp của cá nhân
Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:
Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể
Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó
Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan
Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người
Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân
Sự phong phú của các mối quan hệ
Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân
Tính tích cực hoạt động của các cá nhân
Hiện tượng nào dưới đây là trạng thái tâm lý:
Lành lạnh
Căng thẳng
Nhạy cảm
Yêu đời
Trong các tình huống dưới đây, đâu là quá trình tâm lý:
Tôi thoáng thấy một vật gì đó lướt qua cửa sổ
Tôi thích sống ở nước ngoài
Tôi rất thích thú các môn học liên quan đến nghệ thuật
Tôi luôn chăm chỉ nghe thầy cô trên lớp mà không bỏ qua một từ nào
Trong các hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lí:
Nghe và nghĩ về những điều thầy giảng
Chăm chú ghi chép bài
Trung thực khi làm bài thi
Giải bài toán
Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ :
Có tính chủ thể
Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
Cả a, b, c
Một học sinh chưa bao giờ bỏ dở công việc giáo viên giao về nhà. Khi giải bài tập, sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng giải tiếp lần thứ 2, thứ 3 cho đến khi nào làm xong bài mới thôi. Hãy xác định loại hiện tượng tâm lý đã được mô tả trên đây:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Tất cả các đáp trên
Các hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, không có mở đầu, diễn biến và kết thúc là những đặc trưng của hiện tượng tâm lý nào:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Không đủ cơ sở để xác định rõ ràng
Thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tâm lý
Không thày đổi
Thay đổi theo thời gian
Tương đối ổn định và bền vững
Tính bền vững và bất biến
Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là :
Có thế giới khách quan và não
Thế giới khách quan tác động vào não
Não hoạt động bình thường
Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường
Phản ánh tâm lí người là một loại phản ánh đặc biệt vì A. Hình ảnh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hình ảnh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người
Hình ảnh tâm lí là bản sao chép về thế giới khách quan
Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
Hình ảnh tâm lí là dấu vết của thế giới khách quan
Khách du lịch đến từ nhiều vùng miền khác nhau, dân tộc khác nhau (Châu Âu, châu Á …) theo tôn giáo và sở thích, văn hóa khác nhau. Vậy người phục vụ bàn ăn luôn phải quan sát và tìm hiểu để có được cách ứng xử phù hợp là ứng dụng bản chất nào của tâm lý con người?
Tính chủ thể
Tính khách thể
Tính xã hội - lịch sử
Tất cả đáp án trên
"Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả". Hiện tượng trên là biểu hiện của:
Quá trình tâm lí
Trạng thái tâm lí
Thuộc tính tâm lí
Hiện tượng vô thức
Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì
Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người
Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người
Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lý người.
Cả a, b, c
Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:
Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động con người
Tâm lý điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
Tâm lý là động lực thúc đẩy con người hoạt động
Cả a,b,c
Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào :
Các hoạt động mà cá nhân tham gia.
Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.
Tuổi đời của cá nhân.
Ý nào không phải là chức năng của các hiện tượng tâm lý người
Định hướng hoạt động
Điều chỉnh hoạt động
Điều khiển hoạt động
Dự đoán hoạt động
Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:
Di truyền.
Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường.
Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.
Tự nhận thức, tự giáo dục
Trong tâm lí học, hoạt động là:
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.
Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
Cả a, b và c.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
Bẩm sinh di truyền.
Môi trường.
Hoạt động và giao tiếp.
Cả a và b.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là hành vi có ý thức?
Trong cơn say, Chí phèo chửi trời, đất, mọi người, thậm trí cả người đã sinh ra hắn.
Minh có tật cứ khi ngồi suy nghĩ lại rung đùi.
Trong cơn tức giận, anh đã tát con mà không hiểu hậu quả của nó.
Cường luôn đi học muộn mặc dù được cô giáo nhắc và Cường đã nhận lỗi và rút kinh nghiệm.
Tự ý thức được hiểu là:
Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
Tự nhận xét, tự đánh giá bản thân.
Cả a, b và c.
Hiện tượng nào dưới đây là ý thức?
Học sinh làm phép tính nhân một cách nhanh chóng mà không cần chú ý.
Học sinh quyết định thi vào trường Y để trẻ thành một bác sĩ vì em muốn chữa bệnh cho mẹ.
Đưa trẻ khỏe mạnh sinh đã biết "khóc".
K
Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây
Độ mới lạ của vật kích thích
Cường độ của vật kích thích
Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh
Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân
Hành vi nào sau đây là hành vi vô thức:
Lan mở vở trong giờ kiểm tra vì sợ bị điểm kém.
Vì quá đau đớn, cô ấy bỏ chạy khỏi nhà và cứ đi, đi mãi mà không biết mình đi đâu.
Dung rất thương mẹ, em thường giúp mẹ làm việc nhà sau khi học xong.
Tâm nhìn thấy đèn đỏ nhưng vẫn cố vượt qua đường.
Các thuộc tính cơ bản của chú ý gồm:
Sự tập trung của chú ý, sự bền bỉ của chú ý, sự phân tán chú ý và sự di chuyển chú ý
Sức tập trung của chú ý, sự bền vững của chú ý, sự phân tán chú ý và sự di chuyển chú ý
Sức tập trung của chú ý, sự bền vững của chú ý, sự phân phối chú ý và sự di chuyển chú ý, sự dao động của chú ý, khối lượng chú ý
Sự tập trung của chú ý, sự bền bỉ của chú ý, sự phân phối chú ý và sự di chuyển chú ý
Đặc điểm nào thuộc về sự phân phối chú ý:
Có khả năng di chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Cùng một lúc chú ý đầy đủ, rõ ràng đến nhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động.
Chú ý lâu dài vào đối tượng.
Chú ý sâu vào một đối tượng để phản ánh tốt hơn đối tượng đó.
Nội dung nào dưới đây không phải là thuộc tính cơ bản của ý thức
Thể hiện năng lực nhận thức cao nhất của con người về thế giới
Thể hiện thái độ của con người với thế giới
Thể hiện mặt cơ động của con người với thế giới
Thể hiện năng lực điều khiển, điều chỉnh hành vi cá nhân
Đặc điểm chủ yếu để phân biệt chú ý sau chủ định và chú ý có chủ định là:
Ít căng thẳng nhưng khó duy trì lâu dài.
Tính đam mê, hứng thú
Diễn ra tự nhiên, không chủ định.
Có mục đích, duy trì lâu dài
Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của ý thức cá nhân:
Mặt nhận thức của ý thức.
Mặt thái độ của ý thức.
Mặt cơ động của ý thức.
Mặt năng động của ý thức.
Trường hợp nào đã dùng từ "cảm giác" đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi "người ấy" xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong tôi.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác
Cảm giác là 1 quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến và kết thúc
Cảm giác của con người có bản chất xã hội
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
Loại cảm giác nào thuộc nhóm cảm giác bên ngoài?
Cảm giác vận động.
Cảm giác nén.
Cảm giác sờ mó.
Cảm giác rung.
Loại cảm giác nào sau đây liên quan đến việc duy trì cân bằng?
Cảm giác đau
Cảm giác bên trong cơ thể
Cảm giác thăng bằng
Cảm giác vận động
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng của cảm giác
Ngưỡng của cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống
Cả a,b,c
Điều nào dưới đây là sự tương phản
Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không có thêm muối vào
Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng
Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người tăng lên
Cả a,b,c
Khi hai cảm giác cùng loại (nảy sinh ở cùng một cơ quan phân tích) tác động đồng thời hoặc nối tiếp sẽ làm thay đổi độ nhạy cảm của nhau. Hiện tượng đó được gọi là:
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Sự tương phản giữa các cảm giác
Sự thích ứng của cảm giác
Độ nhạy cảm của cảm giác
Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật nào của cảm giác : A. Quy luât ngưỡng cảm giác
Quy luật thích ứng
Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác
Quy luật cảm ứng
Khi ta đi từ chỗ sáng vào tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới thấy rõ. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Lúc đầu tăng, sau giảm
Sự phân chia cảm giác bên ngoài và cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào
Nơi nảy sinh cảm giác
Tính chất và cường độ kích thích
Vị trí nguồn kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể
Cả a, b
Muốn có một cảm giác nào đó xẩy ra thì cần
Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan
Kích thích tác động vào vùng không phản ánh được
Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích
Cả a,b,c
Câu 46 : Ý nào dưới đây đúng với tri giác
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ bên ngoài của một loạt sự vật
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật
Là phương thức phản ánh thế giới gián tiếp
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng
Câu 47: Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống hình một cô gái, còn An bảo không phải. Hiện tượng trên là hiểu hiện quy luật nào của tri giác
Tính đối tượng
Tính ý nghĩa
Tính lựa chọn
Tính ổn định
Câu 48: Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian
Vị trí tương đối của sự vật
Sự biến đổi vị trí của sự vật trong không gian
Hình dáng, độ lớn của sự vật
Chiều sâu, độ xa của sự vật
Câu 49: Các chỉ dẫn và ghi chú đầy đủ ở các thiết bị máy móc hoặc đồ dùng trong sinh hoạt được ứng dụng quy luật trong gì tri giác?
Quy luật lựa chọn
Quy luật trọn vẹn
Quy luật ý nghĩa
Qui luật tính đối tượng
Câu 50: Hãy giải thích việc giáo viên dùng bút đỏ để chấm bài là ứng dụng qui luật nào của tri giác
Quy luật tính lựa chọn
Quy luật ảo giác
Qui luật tính ý nghĩa
Quy luật tính tổng giác
Câu 51: Các nhà thiết kế thời trang khuyên rằng: Với người gầy nên mặc trang phục có đường kẻ ngang và với những người béo nên chọn trang phục có họa tiết kẻ sọc hoặc kẻ dọc. Lời khuyên được đề xuất dựa trên quy luật nào của tri giác?
Tính ổn định
Tính có ý nghĩa
Ảo giác
Tổng giác
Câu 52: Ăn mãi một một món dù ngon đến đâu cũng thấy bình thường. Đó là do quy luật nào của cảm giác quy định?
Thích ứng
Thích nghi
Tác động qua lại
Ngưỡng cảm giác
Để giảm thiểu cảm giác bị khô và mỏi mắt khi ngồi trước màn hình máy tính, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khoảng cách thích hợp nhất từ mắt đến màn hình là 50 cm. Kết quả này phản ánh nhiều hơn đến quy luật nào của cảm giác?
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật thích ứng của cảm giác
Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các cảm giác
Tất cả các quy luật trên
Trong khi thuyết trình, diễn giả cần phải nói rõ ràng, ngắn gọn và âm lượng tới thính giả đủ nghe là 1000 HZ. Quy luật nào của cảm giác đã xuất hiện trong tình huống trên?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
Khi mất điện, lúc đầu bạn sẽ không nhìn thấy gì sau đó sẽ nhìn thấy mọi vật rõ hơn. Đó là quy luật nào của cảm giác?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
"Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh mắt của người phi công tăng lên" là biểu hiện quy luật nào?
Sự thích ứng của cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác
Tất cả các đáp án trên
"Người công nhân đốt máy xe lửa hay thợ luyện kim có thể làm việc hàng giờ dưới nhiệt độ 50-60C" thể hiện nội dung quy luật nào dưới đây:
Quy luật ngưỡng cảm giác
Quy luật thích ứng của cảm giác
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác
Tất cả các đáp án trên
Hãy giải thích yêu cầu trong nghề Sư phạm: Trong dạy học và trong giáo dục nói phải đủ nghe ..... là ứng dụng qui luật nào của cảm giác?
Tác động qua lại của các cảm giác
Ngưỡng cảm giác
Thích ứng của cảm giác
Không đủ thông tin để xác định
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Hiện tượng tâm lý nào sau đây sẽ xuất hiện khi con người phản ánh các thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật hiện tượng đang tác động trực tiếp vào giác quan của họ?
Tư duy
Tượng tượng
Tri giác
Cảm giác
Quy luật nào của tri giác đã được sử dụng trong tình huống sau: khi muốn người sử dụng thang máy không có cảm giác chật, hẹp người kỹ sư đã lắp thêm gương bên trong thang máy.
Quy luật tính có ý nghĩa của tri giác
Quy luật ảo giác
Quy luật tính lựa chọn của tri giác
Quy luật tổng giác
Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây.
Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.
Cả a, b và c.
Luận điểm nào không đúng trong mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ
Không có ngôn ngữ thì tư duy không thể tiến hành được
Ngôn ngữ có thể tham gia từ đầu đến kết thúc tư duy
Ngôn ngữ đồng nhất với tư duy
Ngôn ngữ giúp cho tư duy có khả năng phản ánh sự vật ngay cả khi sự vật không trực tiếp tác động
Hãy đánh dấu vào mệnh đề đúng với tư duy
Xuất hiện khi tình huống có vấn đề
Xuất hiện khi tính bất định của tình huống có vấn đề lớn (dữ liệu không rõ ràng, không đầy đủ)
Sáng tạo ra hình ảnh mới bằng các thủ thuật đặc biệt
Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy của con người.
Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống.
Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp.
Kết quả nhận thức mang tính khái quát.
Diễn ra theo một quá trình.
Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện
Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng
Cứ đặt mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn : Những kỉ niệm từ thủa thiếu thời tràn đầy kí ức
Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ, chắc cô giáo hôm nay bị ốm
Cả a,b,c
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau : Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán được họ bị bệnh gì.
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Tính trừu trượng và khái quát của tư duy
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa) thường diễn ra như thế nào
Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên
Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy
Linh hoạt, tùy theo nhiệm vụ của tư duy
Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển tư duy, người ta chia tư duy thành
Tư duy thực hành, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy trừu tượng
Tư duy trực quan hành động, tư duy lý luận, tư duy trực quan hình tượng
Tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh, tư duy lý luận
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là:
Phản ánh bản thân, sự vật, hiện tượng
Một quá trình tâm lý
Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật hiện tượng
Mang bản chất xã hội, ngắn với ngôn ngữ
Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân
Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được
Cá nhân nhận thức được tình huống và muốn giải quyết
Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân
Tư duy là quá trình phản ánh các thuộc tính như thế nào của sự vật, hiện tượng?
Riêng lẻ bề ngoài
Trọn vẹn bề ngoài
Bản chất, mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật mà ta đã biết
Bản chất, mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật mà trước đó ta chưa biết
Sản phẩm của quá trình tư duy là gì?
Biểu tượng mới
Biểu tượng đã có
Hình ảnh
Lập luận, phán đoán, suy luận
Trong quá trình tư duy nhằm xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định (hoặc phủ định) giả thuyết là biểu hiện của giai đoạn nào:
Xác định và biểu đạt vấn đề
Xuất hiện các liên tưởng
Sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết
Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở đặc điểm nào:
Làm cho hoạt động con người có ý thức.
Sự chặt chẽ trong cách giải quyết vấn đề.
Liên quan đến nhận thức cảm tính.
Cả a, b, c
Bạn đang cố gắng sử dụng các định luật vật lí để chứng minh tại sao xe máy thường bị trượt ngã khi người lái phanh cứng bánh xe phía sau. Điều này phản ánh hiện tượng tâm lý nào dưới đây?
Quá trình cảm giác
Quá trình tri giác
Quá trình tưởng tượng
Quá trình tư duy
Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác (phân tích - tổng hợp; so sánh; trừu tượng hoá và khái quát hoá) thường diễn ra như thế nào?
Linh hoạt tuỳ theo nhiệm vụ tư duy.
Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự xác định như trên.
Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
Tư duy trực quan - hành động là loại tư duy giải quyết nhiệm vụ được thực hiện:
Nhờ cải tổ thực tế tình huống bằng hành động vận động có thể quan sát được
Nhờ cải tổ tình huống chỉ trên bình diện hình ảnh của sự vật hiện tượng
Dựa trên sự sử dụng các khái niệm, các mối quan hệ logic và vận hành nhờ ngôn ngữ
Tất cả các đáp án trên
Trẻ em làm toán bằng cách dùng tay di chuyển các que tính tương ứng với các dữ kiện của bài toán. Loại tư duy nào ở trẻ em đang sử dụng dưới đây?
Tư duy trực quan cụ thể
Tư duy trực quan hình ảnh
Tư duy trừu tượng
Tư duy khái quát
Có lần khi về nhà người mẹ đã nhận ra rằng cậu con trai nhỏ có hành động lặng lẽ và âm thầm một cách khác thường, bà băn khoăn suy nghĩ. Hãy xác định đặc điểm nào của quá trình tư duy được thể hiện trong ví dụ đã nói trên?
Tính 'có vấn đề' của tư duy
Tính gián tiếp của tư duy
Tính trực tiếp của tư duy
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Người ta đọc bài hai lần cho học sinh nghe sau đó yêu cầu học sinh viết lại nội dung của tài liệu theo khả năng của mình? Những giờ học được mô tả trên đây có tác dụng giáo dục năng lực chủ yếu nào ở người học?
Năng lực trí nhớ
Năng lực tư duy
Năng lực tưởng tượng
Năng lực quan sát
Điều nào không đúng với tưởng tượng
Nảy sinh trước tình huống có vấn đề
Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội)
Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh
Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
Luận điểm nào đúng với tưởng tượng của con người
Phản ánh cái mới không liên quan gì đến thực tiễn
Kết quả của tưởng tượng không thể kiểm tra được trong thực tiễn
Hoạt động đặc thù của con người, xây dựng những hình ảnh mới chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân
Không có ý nghĩa phục vụ hoat động sống
"Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật hiện tượng nhất định nào đó của thế giới bên ngoài" là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính đối tượng
Tính lựa chọn
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Phản ánh một vài đối tượng nào đó trong vô số những sự vật, hiện tượng xung quanh là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính lựa chọn
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tổng giác
"Khả năng phản ánh sự vật một cách không đổi khi điều kiện tri giác bị thay đổi" là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tổng giác
Ảo giác
"Tri giác chịu ảnh hưởng nội dung của đời sống tâm lý con người, vào đặc điểm nhân cách của họ" là biểu hiện của quy luật tri giác nào?
Tính ý nghĩa
Tính ổn định
Tổng giác
Ảo giác
Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo ảnh trong tri giác?
Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người.
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Điều nào không đúng với tưởng tượng?
Loại tư duy chủ yếu dựa trên bình diện hình ảnh
Mang tính trực quan rõ nét
Liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Mang bản chất xã hội
Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:
Tạo ra hình ảnh mới với cá nhân nhưng là hình ảnh loài người đã có
Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.
Tạo ra hình ảnh chưa có trong kinh nghiệm cá nhân và xã hội
Nó đang hình dung thấy con rồng ở đình làng nó: đầu như đầu sư tử, mình giống thân con rắn nhưng lại có chân.
Hãy đánh dấu vào mênh đề đúng với tưởng tượng
Tạo ra sản phẩm bằng cách sắp xếp các biểu tượng đã có theo một cấu trúc mới
Tạo ra sản phẩm bằng cách sắp xếp các khái niệm theo một cấu trúc mới
Sản phẩm phản ánh có tính chính xác, hợp lý và chặt chẽ cao
Tìm ra cái mới bằng cách tiến hành các thao tác trí tuệ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:
Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội.
Luôn được thực hiện có ý thức.
Luôn có giá trị với xã hội.
Cả a, b, c.
Robot lau nhà được trang bị cảm biến siêu âm và cảm biến tiệm cận giúp phát hiện và tránh vật cản trong lúc làm việc. Khi thiết kế, người kỹ sư đã dùng phương pháp sáng tạo nào là chủ yếu trong quá trình trình tưởng tượng?
Thay đổi kích thước số lượng
Liên hợp (đa năng)
Loại suy (mô phỏng)
Nhấn mạnh
Xe tăng lội nước, thủy phi cơ, ô tô bay là những ý tưởng kỹ thuật nhấn mạnh nhiều hơn đến cách tưởng tượng nào?
Chắp ghép
Điển hình hóa
Loại suy
Liên hợp
Hình tượng Phật Bà Nghìn mắt Nghìn tay đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp:
Nhấn mạnh
Chắp ghép
Thay đổi kích thước, số lượng
Điển hình hóa
Hình ảnh "Nàng tiên cá"- một biểu tượng cho vẻ đẹp, quyến rũ của người phụ nữ đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp:
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Thay đổi kích thước
Chắp ghép
"Quả cầu địa lý" mô phỏng Trái đất thường sử dụng làm giáo cụ trực quan trong các nhà trường, đã được con người tạo ra dựa theo cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp:
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Thay đổi kích thước
Chắp ghép
Nhân vật Chí Phèo đã được nhà văn Nam Cao xây dựng dựa theo cách sáng tạo trong tưởng tượng nào dưới đây:
Nhấn mạnh
Điển hình hóa
Thay đổi kích thước
Chắp ghép
Hình ảnh của tranh biếm họa đã được con người tạo ra bằng cách (thủ thuật) sáng tạo trong quá trình trình tưởng tượng nào dưới đây. Hãy xác định cách sáng tạo hình ảnh mới cho phù hợp:
Nhấn mạnh
Chắp ghép
Liên hợp
Điển hình hóa
Ngôn ngữ là:
Hiện tượng tâm lí cá nhân.
Quá trình giao tiếp xã hội.
Mang dấu ấn cá nhân rõ rệt.
Một hệ thống kí hiệu từ ngữ đặc biệt.
Chức năng chỉ nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là
Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ
Chức năng nhận thức
Chức năng là phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử
Chức năng giao tiếp
Chức năng khái quát hóa của ngôn ngữ còn được gọi là
Chức năng thông báo
Chức năng phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử
Chức năng nhận thức
Chức năng giao tiếp
Điều nào không đúng với lời nói bên ngoài
Có tính vật chất (dạng vật chất hóa)
Tính truyền thông mạnh
Có tính dư thừa thông tin
Có sau lời nói bên trong (trong đời sống cá thể)
Một phóng viên chuyên viết phóng sự trên các báo, thường sử dụng loại ngôn ngữ nào
Đối thoại
Độc thoại
Ngôn ngữ viết
Ngôn ngữ viết và ngôn ngữ bên trong
Đặc điểm nào không đặc trưng cho tình cảm
Là một thuộc tính tâm lí.
Ở dạng tiềm tàng.
Có tính nhất thời, đa dạng.
Chỉ có ở người.
Đặc trưng nào của tình cảm được thể hiện qua đoạn văn sau : Tôi không biết - một thiếu nữ viết - tôi yêu anh hay là căm giận anh. Có lẽ những tình cảm đó trong tôi được hòa trộn một cách lạ thường. Tôi tự đặt câu hỏi. Tại sao tôi lại yêu anh ?
Tính chân thực
Tính xã hội
Tính ổn định
Tính đối cực
Mức độ nào của đời sống tình cảm được thể hiện trong đoạn văn sau : Mấy tháng nay Ngoan luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Thảo, nó đi vào giấc ngủ hàng đêm, khiến cô chập chờn, lúc tỉnh lúc mơ A.
Tâm trạng.
Cảm xúc.
Say mê.
Xúc động.
Câu tục ngữ : Điếc không sợ súng - phản ánh tính chất nào của tình cảm
Tính nhận thức
Tính xã hội
Tính chân thực
Tính đối cực
Nguyên tắc sống : Mình vì mọi người, mọi người vì mình là sự thể hiện
Tình cảm trí tuệ
Tình cảm thẩm mỹ
Tình cảm đạo đức
Tình cảm mang tính chất thế giới quan
Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào không thuộc tình cảm trí tuệ
Ngạc nhiên
Sự hoài nghi
Lòng tin
Sự khâm phục
Trong các biểu hiện sau đây, biểu hiện nào không thuộc tình cảm đạo đức
Sự công tâm
Tính khôi hài
Lòng trắc ẩn
Tình cảm trách nhiệm
Thể nghiệm cảm xúc nào sau đây không phải là tâm trạng
Trống trải
Đau khổ
Buồn rầu
Sợ hãi
Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại qua quá trình
Tổng hợp hóa
Động hình hóa
Khái quát hóa
Cả a,b,c
Hiện tương ghen tuông trong quan hệ vợ chồng hay trong tình yêu nam nữ là biểu hiện của quy luật :
Thích ứng
Pha trộn
Di chuyển
Lây lan
Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò chủ yếu của tình cảm
Tình cảm là ánh đèn pha soi đường cho hành động của cá nhân
Tình cảm là động lực thúc đẩy cá nhân hành động
Tình cảm là nội dung cơ bản của nhân cách
Tình cảm là cái gốc, là cốt lõi của nhân cách
Câu tục ngữ: Giận cá chém thớt… thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm
Quy luật di chuyển
Quy luật pha trộn
Quy luật lây lan
Quy luật tương phản
Đối tượng của trí nhớ được thể hiện đầy đủ nhất trong luận điểm nào
Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đang tri giác
Các cảm xúc, tình cảm, thái độ đang diễn ra trong hiện tại
Kinh nghiệm của cá nhân
Các thao tác trí tuệ mà đang diễn ra khi tư duy, tưởng tượng
Cơ sở để phân loại trí nhớ thành trí nhớ bằng mắt, bằng tai, bằng tay,...
Tính mục đích của trí nhớ
Thời gian củng cố và giữ gìn tài liệu
Giác quan đóng vai trò chủ đạo trong trí nhớ
Nội dung được phản ánh trong trí nhớ
“Nó đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên hai đứa gặp nhau”. Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?
Trí nhớ hình ảnh.
Trí nhớ từ ngữ - logic.
Trí nhớ cảm xúc.
Trí nhớ vận động.
Trí nhớ thao tác rất gần với loại trí nhớ nào
Vận động
Hình ảnh
Ngắn hạn
Dài hạn
Tiêu chí cơ bản nhất để đánh giá chất lượng trí nhớ vận động là
Nhớ được nhiều vận động phức tạp trong khi hình thành 1 kĩ xảo
Nhớ một kĩ xảo nào đó thật lâu
Khả năng học được một kĩ xảo phức tạp
Tốc độ hình thành nhanh một kĩ xảo và độ bền cao
Tiêu chí để phân loại trí nhớ thành trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn và trí nhớ thao tác là:
Mức độ kéo dài của sự giữ gìn tài liệu đối với hoạt động
Tính chất của tính tích cực tâm lí nổi bật nhất trong một hoạt động nào đó
Tính chất mục đích của hoạt động
Giác quan đóng vai trò chủ đạo trong trí nhớ.
