WorksheetsMarketing
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Marketing ra đời:
Trong nền sản xuất hàng hóa.
Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu.
Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường. để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng.
Tất cả các câu trên đêu đúng
Nhu cầu về Marketing xuất hiện khi:
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng gần gũi.
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng xa.
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng trong điều kiện toàn cầu hoá.
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp do cạnh tranh
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng
Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm
Điền vào chỗ trồng "Marketing là một qui trình các hoạt động…………. nhu cầu,
mong muốn của cá nhân hay tố chức".
Nắm bắt, quản trị và thỏa mãn
Quản trị, thỏa mãn và năm bắt
Thoả mãn, quản trị và nắm bắt
Nắm bắt thỏa mãn và quản trị
Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng là:
Nhu cầu tự nhiên
Sản phẩm
Cầu của thị trường
Hành vi của khách hàng
Theo quan điểm Marketing thị trường là:
Nhu cầu của khách hàng có khả năng thanh toán sẵn sàng mua để thoả mãn các nhu cầu
Nơi xảy ra quá trình mua bán
Hệ thống gồm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ
Tập hợp của cả người mua và người bán một sản phẩm nhất định
Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp:
Là một trong các chức năng chính trong doanh nghiệp
Giữ vai trò là cầu nối giữa thị trường và các chức năng khác
Giữ vai trò là cầu nối giữa hoạt động của doanh nghiệp với thị trường
Tất cả các vai trò trên
Chức năng của marketing là
Tìm hiểu nhu cầu của thị trường và khách hàng
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Sử dụng marketing hỗn hợp để tác động tới khách hàng
Nhiều chức năng trong đó có các chức năng trên
"Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối" là quan điểm của Marketing định hướng về:
Bán hàng
Sản xuất
Hoàn thiện sản phẩm
Khách hàng
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách Marketing:
Mục tiêu của doanh nghiệp
Sự thoả mãn của khách hàng
Phúc lợi xã hội
Tất cả những điều nêu trên
Hỗn hợp Marketing 4P căn bản bao gồm các thành tố xếp theo thứ tự sau:
Giá bán; chất lượng; phân phối; chăm sóc khách hàng.
Sản phẩm; giá cả; phân phối; xúc tiến
Bán hàng; dịch vụ khách hàng; giá cả; bảo hành
Bao bì; kênh phân phối; yếu tố hữu hình; quảng cao.
Thông tin marketing có vai trò:
Trợ giúp cho quá trình quản trị marketing
Trợ giúp quá trình làm việc nhóm marketing
Là quyền lực và năng lượng của hoạt động marketing
Gồm tất cả các vai trò trên
Các thông tin Marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thông thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động.………thuộc:
Hệ thống thôn tin bên ngoài
Hệ thống thông tin bên trong
Hệ thống nghiên cứu marketing
Hệ thống phân tích marketing
Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu Marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm
Nghiên cứu về giá
Nghiên cứu phân phối và quảng cáo
Nghiên cứu về đạo đức xã hội
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu Marketing là:
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch hoặc thiết kế dự án nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu Marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường Marketing và chính sách Marketing
Thâm nhập vào một thị trường nào đó
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn
Để bán được nhiều sản phâm với giá cao hơn.
Lý do cơ bản của nghiên cứu thị trường cần chọn mẫu là:
Không quan sát được toàn thị trường
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Giảm bớt thiệt hại (nếu phá hủy sản phẩm)
Tất cả các lý do trên
Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗ trợ nào sau đây thường giúp các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo.
Tuyên truyền.
Bán hàng cá nhân.
Xúc tiến bán.
Trong giai đoạn đặt hàng, công cụ xúc tiến hỗ trợ nào thường có hiệu quả nhất?
Khuyến mại.
Bán hàng trực tiếp.
Quảng cáo và tuyên truyền.
Là một công cụ khác.
Trong giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sống sản phẩm, công cụ xúc tiến hỗ trợ nào thường có hiệu quả nhất?
Khuyến mại.
Bán hàng trực tiếp.
Quảng cáo và tuyên truyền.
Là một công cụ khác.
Trong các phương pháp hoạch định ngân sách truyền thông, phương pháp nào dễ tính toán và dễ được chấp nhận nhưng không có căn cứ vững chắc?
Theo tỷ lệ của doanh số bán.
Cân bằng cạnh tranh.
Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
Chi theo khả năng.
Xác định ngân sách truyền thông có căn cứ và cơ sở khoa học nhất là phương pháp:
Theo tỷ lệ của doanh số bán.
Cân bằng cạnh tranh.
Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ.
Chi theo khả năng.
Hoạt động bán lẻ là lĩnh vực nào sau đây?
Sản phẩm.
Dịch vụ.
Tri thức.
Cả sản phẩm và dịch vụ.
Marketing ra đời:
Trong nền sản xuất hàng hóa.
Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu.
Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Nhu cầu về marketing xuất hiện khi:
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng gần gũi.
Mối quan hệ giữa nhà sản xuất và khách hàng ngày càng xa.
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng trong điều kiện toàn cầu hóa.
Thị trường của doanh nghiệp ngày càng thu hẹp do cạnh tranh.
Hoạt động marketing trong doanh nghiệp bắt đầu:
Ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng.
Trong và ngay sau khi bán sản phẩm cho khách hàng.
Trước khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Ngay từ khi bắt đầu quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Marketing đầu tiên được áp dụng:
Cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Cho các lĩnh vực phi thương mại.
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa tiêu dùng.
Cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa công nghiệp.
Điền vào chỗ trống "Marketing là một quy trình các hoạt động.....nhu cầu, mong muốn của cá nhân hay tổ chức".
Nắm bắt, quản trị và thỏa mãn.
Quản trị, thỏa mãn và nắm bắt.
Thỏa mãn, quản trị và nắm bắt.
Nắm bắt, thỏa mãn và quản trị.
Mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng là:
Nhu cầu tự nhiên.
Sản phẩm.
Cầu của thị trường.
Hành vi của khách hàng.
"Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối" là quan điểm của marketing định hướng về:
Bán hàng.
Sản xuất.
Hoàn thiện sản phẩm.
Khách hàng.
Biện pháp của marketing hướng về khách hàng là:
Xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng và làm thỏa mãn chúng.
Thúc đẩy bán hàng
Nỗ lực hoàn thiện sản phẩm.
Mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối.
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào sau đây khi xây dựng chính sách marketing:
Mục tiêu của doanh nghiệp.
Sự thỏa mãn của khách hàng.
Phúc lợi xã hội.
Tất cả những điều nêu trên.
Quản trị marketing bao gồm các công việc:
(1) Nghiên cứu môi trường và thị trường.
(2) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu.
(3) Hoạch định chương trình marketing hỗn hợp.
(4) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing.
Quy trình đúng trong quá trình này là:
(1) (2) (3) (4)
(1) (3) (4) (2)
(3) (1) (2) (4)
(1) (3) (2) (4)
Điền vào chỗ trống "Hệ thống thông tin marketing là............để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin".
Thiết bị.
Thủ tục.
Thiết bị và các thủ tục.
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục.
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động,....thuộc:
Hệ thống thông tin bên ngoài.
Hệ thống thông tin bên trong.
Hệ thống nghiên cứu marketing.
Hệ thống phân tích marketing.
Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm cho người tiêu dùng. Đây là kiểu kênh gì?
Trực tiếp.
Một cấp.
Hai cấp.
Ba cấp.
Marketing xuất hiện ở Việt Nam vào năm nào?
Năm 50 thế kỷ XX
Năm 70 thế kỷ XX
Năm 80 thế kỷ XX
Năm 90 thế kỷ XX
Lĩnh vực marketing được xuất hiện trên thế giới vào năm nào?
Năm 30 thế kỷ XX
Năm 50 thế kỷ XX
Năm 60 thế kỷ XX
Năm 90 thế kỷ XX
Trong các loại nghiên cứu sau, loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm.
Nghiên cứu về giá.
Nghiên cứu phân phối và quảng cáo.
Nghiên cứu về đạo đức xã hội.
Bộ phận nhãn hiệu sản phẩm có thể nhận biết được nhưng không thể đọc được là:
Dấu hiệu của nhãn hiệu.
Dấu hiệu đã đăng ký.
Tên nhãn hiệu.
Bản quyền.
Các thông tin marketing bên ngoài được cung cấp cho hệ thống thông tin của doanh nghiệp, ngoại trừ:
Thông tin tình báo cạnh tranh.
Thông tin từ các báo cáo lượng hàng tồn kho của các đại lý phân phối.
Thông tin từ lực lượng công chúng đông đảo.
Thông tin từ các cơ quan nhà nước.
Marketing được đưa vào giảng dạy lần đầu tiên trên thế giới vào 5 bao nhiêu?
Năm 30 thế kỷ XX
Năm 50 thế kỷ XX
Năm 70 thế kỷ XX
Năm 80 thế kỷ XX
Gia đình, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp là ví dụ về nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng?
Giai cấp.
Địa vị xã hội.
Tham khảo.
Địa lý.
Nhà sản xuất - Nhà trung gian bán lẻ - Người tiêu dùng cuối cùng là loại kênh nào?
Cấp 0
Kênh ngắn.
Kênh dài.
Tất cả đều sai.
"Doanh nghiệp phải mở rộng quy mô sản xuất và phạm vi phân phối" là quan điểm của marketing định hướng về:
Bán hàng.
Sản xuất.
Hoàn thiện sản phẩm.
Khách hàng.
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp sẽ tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Thị phần bị thu hẹp do áp lực của cạnh tranh giá quyết liệt.
Loại sản phẩm mà độ co giãn về cầu nhạy bén với sự thay đổi giá.
Nạn lạm phát triền miên trên toàn thế giới.
Chu kỳ sống sản phẩm thường diễn ra qua bao nhiêu giai đoạn?
3
4
5
6
Ngân hàng VPBANK tặng các quỹ để xây, sửa cho các trường miền núi khó khăn là việc áp dụng công cụ nào của chính sách xúc tiến yểm trợ?
Quan hệ công chúng.
Quảng cáo.
Xúc tiến bán.
Bán hàng cá nhân.
Quan điểm sản xuất trong marketing phù hợp với điều kiện thị trường khi nào?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Không có đáp án đúng.
Thu nhập của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức nào trong phân đoạn thị trường?
Địa lý.
Hành vi.
Tâm lý.
Nhân khẩu học.
Các báo cáo phản ánh các tiêu thụ sản phẩm, công nợ, vật tư, lao động......thuộc:
Hệ thống thông tin bên ngoài.
Hệ thống thông tin bên trong.
Hệ thống nghiên cứu marketing.
Hệ thống phân tích marketing.
Honda là đối thủ cạnh tranh nào của SYM trên thị trường xe gắn máy?
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Đối thủ cạnh tranh hiện hữu.
Đối thủ cạnh tranh cung cấp sản phẩm thay thế.
Đối thủ cạnh tranh sản phẩm.
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu.
Lợi nhuận đang tăng lên ở mức giá cao.
Thị phần chiếm giữ đang tăng lên.
Chi phí bao bì sản phẩm thường chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành sản phẩm?
5%.
10%.
15%.
20%.
Ngân hàng SACOMBANK tặng các quỹ học bổng cho học sinh ở Lạng Sơn là việc áp dụng công cụ nào của chính sách xúc tiến yểm trợ?
Quan hệ công chúng.
Quảng cáo.
Xúc tiến bán.
Bán hàng cá nhân.
Chính sách định giá "hớt váng sữa" có đặc điểm:
Giá bán ban đầu thấp, sau đó tăng dần.
Giá bán ban đầu thấp, sau đó giữ nguyên.
Giá bán ban đầu cao, sau đó giảm dần.
Giá bán ban đầu cao, sau đó giữ nguyên.
Quan điểm thương mại hóa phù hợp với điều kiện thị trường khi nào?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Không có đáp án đúng.
Trong thị trường các yếu tố sản xuất, công cụ xúc tiến hỗ trợ nào sau đây thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất?
Quảng cáo.
Tuyên truyền.
Bán hàng cá nhân.
Xúc tiến bán.
Trong tình huống nào thì doanh nghiệp sẽ tăng giá?
Năng lực sản xuất dư thừa.
Thị phần bị thu hẹp do áp lực của cạnh tranh giá quyết liệt.
Loại sản phẩm mà độ co giãn về cầu nhạy bén với sự thay đổi giá.
Nạn lạm phát triền miên trên thế giới.
Ngân hàng VPBANK tặng các quỹ để xây, sửa cho các trường miền núi khó khăn là việc áp dụng công cụ nào của chính sách xúc tiến yểm trợ?
Quan hệ công chúng.
Quảng cáo.
Xúc tiến bán.
Bán hàng cá nhân.
Tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho doanh nghiệp trong các khâu khác nhau gọi là:
Trung gian marketing.
Trung gian phân phối.
Nhà cung cấp.
Công chúng trực tiếp.
Sự trung thành của khách hàng là một ví dụ cụ thể và tiêu thức nào trong phân đoạn thị trường?
Địa lý.
Hành vi.
Tâm lý.
Nhân khẩu học.
Thu thập, phân tích thông tin rồi ra quyết định và đưa sản phẩm vào thị trường là cách tiếp cận của?
Phương pháp mò mẫn.
Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thăm dò.
Một phương pháp khác.
Trong các loại nghiên cứu sau loại nào không phải là ứng dụng của nghiên cứu marketing?
Nghiên cứu thị trường và sản phẩm.
Nghiên cứu về giá.
Nghiên cứu, phân phối và quảng cáo.
Nghiên cứu về đạo đức xã hội.
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing là:
Chuẩn bị phương tiện, máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu.
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
Lập kế hoạch hoặc thiết kế dự án nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu.
Công ty cổ phần sữa Vinamilk hiện nay đang áp dụng chính sách phân phối nào?
Chọn lọc.
Độc quyền.
Rộng rãi.
Không câu nào đúng.
Việc Việt Nam bán tôm sú cho EU là một ví dụ về thị trường nào sau đây?
Tiêu thụ.
Phân phối.
Quốc gia.
Quốc tế.
Phân đoạn thị trường theo lứa tuổi khách hàng là nội dung của tiêu thức phân đoạn thị trường nào sau đây?
Địa lý.
Nhân khẩu học.
Tâm lý.
Hành vi.
Trong giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sống sản phẩm, công cụ xúc tiến hỗ trợ nào thường có hiệu quả nhất?
Khuyến mại.
Bán hàng trực tiếp.
Quảng cáo và tuyên truyền.
Là một công cụ khác.
Nội dung nào sau đây thuộc về nghiên cứu chi tiết thị trường?
Dung lượng thị trường.
Không gian thị trường.
Tình hình an ninh, chính trị.
Thị hiếu tiêu dùng của khách hàng.
Chính sách nào sau đây giữ vai trò "xương sống, trụ cột" trong chính sách marketing hỗn hợp?
Chính sách sản phẩm.
Chính sách giá.
Chính sách phân phối.
Chính sách xúc tiến yểm trợ.
Đối với những sản phẩm mới có giá trị cao, doanh nghiệp thường sẽ định giá theo chính sách nào?
Xâm nhập thị trường.
Hớt váng sữa.
Giảm giá.
Tăng giá.
Hoạt động khuyến mại thuộc nội dung nào của chính sách xúc tiến yểm trợ?
Quảng cáo.
Xúc tiến bán.
Quan hệ công chúng.
Bán hàng cá nhân.
Sau khi tổ chức thu nhập thông tin xong, bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu marketing sẽ là:
Báo cáo kết quả thu được.
Chuẩn bị và phân tích dữ liệu.
Tìm ra giải pháp cho vấn đề cần nghiên cứu.
Truyền dữ liệu cho nhà quản trị marketing để họ em xét.
Doanh thu đạt tối đa trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giai đoạn tung ra thị trường.
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn chín muồi.
Giai đoạn suy thoái.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thừa về môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian marketing.
Khách hàng.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Đối thủ cạnh tranh.
Văn hóa là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa những yếu tố văn hóa.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Hoạt động marketing là phải điều chỉnh đúng với yêu cầu của văn hóa.
Toàn cầu hóa làm cho văn hóa giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Điền vào chỗ trống "Thị trường người tiêu dùng bao gồm những..........mua sản phẩm cho mục đích tiêu dùng cá, nhân gia đình".
Cá nhân.
Hộ gia đình.
Tổ chức.
Cả a và b.
Khi định vị sản phẩm, doanh nghiệp cần xem xét những vấn đề nào?
Nhu cầu về sản phẩm của khách hàng.
Các đặc tính của sản phẩm mà khách hàng ưa chuộng.
Những lợi thế của doanh nghiệp.
Tất cả các vấn đề trên.
Có thể nói rằng:
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ đồng nghĩa.
Marketing và bán hàng là 2 thuật ngữ khác biệt nhau.
Bán hàng bao gồm cả marketing.
Marketing bao gồm cả hoạt động bán hàng.
Trong nghiên cứu thị trường, việc nào sau đây cần làm trước?
Thu thập dữ liệu.
Phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu.
Lập kế hoạch nghiên cứu.
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
Đối thủ cạnh tranh xuất hiện nhiều nhất trong giai đoạn nào của chu kỳ sống sản phẩm?
Giai đoạn tung ra thị trường.
Giai đoạn phát triển.
Giai đoạn chín muồi.
Giai đoạn suy thoái.
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng thường trải qua mấy giai đoạn?
3
4
5
6
Trong quá trình phát triển của marketing, giai đoạn đầu tiên các marketing áp dụng quan điểm nào?
Tập trung vào bán hàng.
Tập trung vào sản phẩm.
Tập trung vào sản xuất.
Tập trung vào thị phần.
Nhà sản xuất định giá thấp hơn giá thị trường thì doanh nghiệp đang hướng tới mục tiêu nào?
Doanh số bán và lợi nhuận.
Mục tiêu thị phần.
Mục tiêu cần thiết khác.
Mục tiêu cần thiết khác và lợi nhuận.
Đối với những sản phẩm mới có giá trị thấp, doanh nghiệp thường sẽ định giá theo chính sách nào?
Xâm nhập thị trường.
Hớt váng sữa.
Giảm giá.
Tăng giá.
Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Quan sát, thảo luận, thử nghiệm và phỏng vấn.
Quan sát và phân tích dữ liệu có sẳn tại bàn.
Từ các dữ liệu sẳn có bên trong và bên ngoài công ty.
Tất cả các cách nêu trên.
Nghiên cứu marketing nhằm mục đích:
Mang lại những thông tin về môi trường, marketing và chính sách marketing.
Thâm nhập vào một thị trường nào đó.
Để tổ chức kênh phân phối cho tốt hơn.
Để bán được nhiều sản phẩm với giá cao hơn.
Điền vào chỗ trống " Hệ thống thông tin marketing là.........để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin".
Thiết bị.
Thủ tục.
Thiết bị và các thủ tục.
Tập hợp con người, thiết bị và các thủ tục.
Quan điểm nào trong quá trình phát triển của marketing phù hợp với hàng hóa có nhu cầu thụ động?
Quan điểm sản xuất.
Quan điểm thương mại hóa.
Quan điểm marketing.
Không có đáp án đúng.
Mục tiêu sống sót thường được áp dụng đối với doanh nghiệp nào?
Doanh nghiệp đang phát triển.
Mục tiêu kinh doanh ngắn hạn.
Doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả.
Không có câu nào đúng.
