Font size
WorksheetsÔn tập miễn dịch học – Tuyết xinh gái - hoc hay lấy chồng
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Điều nào đúng khi nói về Interferon
Là một loại glycoprotein trong huyết thanh, gồm 3 loại là Interferon α, β và γ, có hoạt tính chống vi-rút theo kiểu không đặc hiệu
Có hoạt tính chống vi-rút theo kiểu đặc hiệu
Là một loại glycoprotein trong huyết thanh, có khả năng hợp tác với kháng thể để làm tan tế bào đích
Có khả năng đục thủng màng tế bào đích
Loại tế bào tạo nên sức mạnh của hệ thống miễn dịch đặc hiệu?
Các bạch cầu đơn nhân
Các đại thực bào
Các tế bào lympho
Hồng cầu
Sử dụng vắc-xin để phòng chống bệnh là ví dụ điển hình của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu ...
Thụ động tự nhiên
Thụ động nhân tạo
Chủ động tự nhiên
Chủ động nhân tạo
Khi kháng nguyên vi khuẩn bị giết bởi hoạt động của tế bào NK hoặc bổ thể, trên bề mặt tế bào vi khuẩn có biểu hiện chung (có thể nhận biết khi quan sát dưới kính hiển vi) là
Xuất hiện các lỗ thủng
Tế bào vi khuẩn bị vỡ
Tế bào vi khuẩn phình ra với kích thước lớn hơn
Bề mặt tế bào vi khuẩn vẫn bình thường
Loại kháng nguyên nào chỉ kích thích sinh đáp ứng miễn dịch sơ cấp và không kích thích sinh đáp ứng miễn dịch thứ cấp?
Kháng nguyên không phụ thuộc tế bào T
Kháng nguyên phụ thuộc tế bào T
Kháng nguyên protein
Kháng nguyên được trình diện cho lympho T
Một phân tử IgM dạng pentamer trong huyết thanh có mấy vị trí kết hợp với kháng nguyên?
2 vị trí kết hợp kháng nguyên
4 vị trí kết hợp kháng nguyên
5 vị trí kết hợp kháng nguyên
10 vị trí kết hợp kháng nguyên
Kháng thể đơn dòng được sản xuất bằng
Công nghệ ADN tái tổ hợp
Phương pháp nhân dòng tế bào T nhớ
Phương pháp lai tế bào B plasma và tế bào ung thư để tạo tế bào lai
Phương pháp PCR
Chuỗi nhẹ của một phân tử kháng thể có ký hiệu là
Kappa hoặc lambda
Gamma hoặc kappa
Gamma hoặc lambda
Alpha hoặc gamma
Trong cơ thể người và động vật, các loại tế bào miễn dịch nào làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên cho các lympho TCD4?
Chỉ có đại thực bào là loại tế bào duy nhất làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên cho các lympho TCD4
Đại thực bào, tế bào NK, lympho B
Đại thực bào, tế bào sao, lympho B
Đại thực bào, tế bào sao, tế bào NK
Điều nào là đúng khi mô tả về phân tử MHC lớp II?
Liên kết với thụ thể CD8 của tế bào lympho TCD8
Cấu trúc gồm 2 chuỗi polipeptit là chuỗi alpha (α) và chuỗi beta-2 microglobulin (β2m)
Cấu trúc gồm 2 chuỗi polipeptit là chuỗi alpha (α) và chuỗi beta (β) có kích thước tương đương nhau
Làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên nội sinh cho tế bào TCD8
Điều nào đúng khi mô tả về phân tử MHC lớp I?
Liên kết với thụ thể CD4 của tế bào lympho T hỗ trợ
Được tìm thấy trên bề mặt của hầu hết tế bào có nhân
Làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên ngoại sinh cho tế bào TCD4
Không điều nào đúng
Lớp MHC nào làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên cho tế bào TCD4
Lớp I
Lớp II
Lớp III
Lớp IV
Các đặc điểm dưới đây đều là đặc điểm chung của phức hệ MHC lớp I và MHC lớp II, ngoại trừ
Đều có tên là phức hệ phù hợp tổ chức chủ yếu, viết tắt là MHC
Cấu trúc đều gồm hai chuỗi polipeptit
Đều có rãnh gắn với kháng nguyên có tính đa hình cao
Đều làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên cho các lympho TCD4
Phân tử MHC lớp I được tìm thấy trên bề mặt ...
Hầu hết các tế bào có nhân của cơ thể
Chỉ tế bào lympho B
Chỉ đại thực bào
Chỉ tế bào sao
Phân tử MHC lớp II được tìm thấy trên bề mặt của các tế bào trình diện kháng nguyên gồm ...
Các tế bào nhiễm vi-rút trong cơ thể
Tế bào B, tế bào sao và đại thực bào
Hầu hết các tế bào có nhân của cơ thể
Tất cả các bạch cầu của cơ thể
Phân tử MHC lớp II có cấu trúc gồm hai chuỗi polipeptide ký hiệu là ... với chức năng trình diện kháng nguyên peptide ngoại sinh cho tế bào ...
Alpha (α) và beta (β); TCD4
Alpha (α) và beta (β); TCD8
Alpha (α) và beta-microglobulin (β2m); TCD4
Alpha (α) và beta-microglobulin (β2m); TCD8
Phân tử MHC lớp I có cấu trúc gồm hai chuỗi polipeptide ký hiệu là ... với chức năng trình diện kháng nguyên peptide ngoại sinh cho tế bào ...
Alpha (α) và beta (β); TCD4
Alpha (α) và beta (β); TCD8
Alpha (α) và beta-microglobulin (β2m); TCD4
Alpha (α) và beta-microglobulin (β2m); TCD8
Điều nào đúng khi nói về chức năng của phân tử MHC?
Là dấu hiệu bề mặt để các lympho T nhận biết
Trình diện peptit kháng nguyên cho các lympho T
Tham gia vào quá trình biệt hóa các lympho T
Điều nào sai khi nói về vị trí gắn với kháng nguyên của phân tử MHC?
Là vị trí có tính đa hình cao
Chỉ gắn với kháng nguyên là đoạn peptide nhỏ (5 - 15 axit amin), mạch thẳng
Chỉ gắn với kháng nguyên có bản chất axit nucleic
Không điều nào sai
Điều nào sai khi mô tả về vị trí gắn với kháng nguyên của phân tử MHC lớp I?
Có tính đa hình cao
Là rãnh được tạo ra giữa hai domain α1 và α2
Là rãnh được tạo ra giữa hai domain α1 và β1
Không điều nào sai
Điều nào sai khi mô tả về vị trí gắn với kháng nguyên của phân tử MHC lớp II?
Có tính đa hình cao
Là rãnh được tạo ra giữa hai domain α1 và α2
Là rãnh được tạo ra giữa hai domain α1 và β1
Không điều nào sai
Cụm gen mã hóa cho các phân tử MHC ở người nằm trên nhiễm sắc thể số 6. Cụm gen này có đặc điểm
Gồm một số cụm gen
Mỗi cụm gen đều có nhiều alen
Tất cả các alen đều biểu hiện đồng trội
Các đặc điểm trên đều đúng
Phức hợp phù hợp tổ chức chủ yếu, viết tắt là MHC còn được gọi bằng các tên khác như:
Phức hợp tương thích mô chính
Phức hệ phù hợp tổ chức chính
Hệ thống trình diện kháng nguyên
Tất cả các tên liệt kê ở trên đều chỉ phân tử MHC
Tác dụng nào dưới đây thuộc vai trò của bổ thể
Làm tan tế bào đích
Opsonin hóa, vì một số thành phần bổ thể có khả năng gắn lên bề mặt đại thực bào làm tăng khả năng thâu tóm kháng nguyên của đại thực bào
Kích thích tế bào lympho T
A và B
Hệ thống bổ thể liên quan tới
Sự tạo phức hợp kháng nguyên-kháng thể
Các protein trong huyết thanh, ký hiệu từ C1 - C9, tham gia vào phản ứng hoạt hóa bổ thể để bảo vệ cơ thể theo kiểu không đặc hiệu
Một bộ gen có khả năng phân biệt tế bào lạ với các tế bào của bản thân
Sự tiêu diệt các tế bào không cần thiết
Bổ thể C3b khi gắn lên bề mặt đại thực bào sẽ làm
Ức chế khả năng thâu tóm kháng nguyên của đại thực bào
Ức chế khả năng tiêu hóa kháng nguyên của đại thực bào
Tăng cường khả năng thâu tóm kháng nguyên của đại thực bào
Tăng cường khả năng tiêu hóa kháng nguyên của đại thực bào
Các giai đoạn nào sau đây được viết theo đúng trình tự của quá trình hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển?
Sự tạo thành MAC, tạo các lỗ thủng trên bề mặt tế bào vi sinh vật, một dây chuyền các phản ứng hoạt hóa bổ thể, liên kết với bổ thể C1
Liên kết với bổ thể C1, một dây chuyền các phản ứng hoạt hóa bổ thể, sự tạo thành MAC, tạo các lỗ thủng trên bề mặt tế bào vi sinh vật
Một dây chuyền các phản ứng hoạt hóa bổ thể, liên kết với bổ thể C1, sự tạo thành MAC, tạo các lỗ thủng trên bề mặt tế bào vi sinh vật
Liên kết với bổ thể C1, một dây chuyền các phản ứng hoạt hóa bổ thể, tạo các lỗ thủng trên bề mặt tế bào vi sinh vật, sự tạo thành MAC
Một hệ thống gồm các protein có khả năng tương tác với nhau, hoạt động theo kiểu phản ứng dây chuyền và theo một trật tự nhất định để tấn công và đục thủng màng kháng nguyên vi sinh vật được gọi là
Bổ thể
Nội độc tố
Kháng thể
Interferon
Thành phần bổ thể nào tham gia vào quá trình hoạt hóa bổ thể theo cả hai con đường là con đường cổ điển và con đường nhánh
C1
C2
Yếu tố B
C3
Lớp kháng thể có khả năng hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển là
IgE và IgD
Loại kháng thể duy nhất có khả năng hoạt hóa bổ thể là IgM
IgM và IgG
Loại kháng thể duy nhất có khả năng hoạt hóa bổ thể là IgG
Yếu tố gây hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển?
Phức hợp kháng nguyên - kháng thể
Kháng nguyên
Kháng nguyên có bản chất protein
Kháng nguyên được trình diện bởi MHC
Kết quả của quá trình hoạt hóa bổ thể là sẽ hình thành phức hợp tấn công màng (MAC) có công thức
C5b67
C5b678
C5b5789
C5b678(9)n
Điều nào không đúng khi mô tả về các protein thuộc hệ thống bổ thể?
Là một nhóm các protein trong huyết thanh
Thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu
Không cần hoạt hóa cũng phát huy tác dụng và luôn ở trong trạng thái hoạt động
Hoạt động kiểu phản ứng dây chuyền và theo một trật tự nhất định
Thành phần bổ thể có khả năng tạo phản ứng viêm?
C1
C2b
C4b
C5a
Thành phần bổ thể có khả năng gây opsonin hóa (tăng cường chức năng thâu tóm kháng nguyên của các tế bào thực bào)?
C2b
C3b
C4a
C5a
Thành phần bổ thể khi liên kết với kháng thể trong phức hợp kháng nguyên-kháng thể sẽ hoạt hóa dây chuyền phản ứng bổ thể theo con đường cổ điển?
C1q
C3a
C3b
C5a
Loại chữ cái in hoa nào là ký hiệu của bổ thể?
A
B
C
D
Phức hợp C3 convertase được tạo thành trong quá trình hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển có ký hiệu là
C4b2a dạng hoạt hóa
C4b2a3b dạng hoạt hóa
C3bBb dạng hoạt hóa
C3bBb3b dạng hoạt hóa
Phức hợp C5 convertase được tạo thành trong quá trình hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển có ký hiệu là
C4b2a dạng hoạt hóa
C4b2a3b dạng hoạt hóa
C3bBb dạng hoạt hóa
C3bBb3b dạng hoạt hóa
Phức hợp C3 convertase được tạo thành trong quá trình hoạt hóa bổ thể theo con đường nhánh có ký hiệu là
C4b2a dạng hoạt hóa
C4b2a3b dạng hoạt hóa
C3bBb dạng hoạt hóa
C3bBb3b dạng hoạt hóa
Phức hợp C5 convertase được tạo thành trong quá trình hoạt hóa bổ thể theo con đường nhánh có ký hiệu là
C4b2a dạng hoạt hóa
C4b2a3b dạng hoạt hóa
C3bBb dạng hoạt hóa
C3bBb3b dạng hoạt hóa
Loại phân tử nào trong hệ thống miễn dịch tiêu diệt kháng nguyên vi khuẩn bằng hình thức đục tạo các lỗ thủng trên màng vi khuẩn?
Interferon
Kháng thể
Bổ thể
Protein phân ứng C
Loại tế bào có chức năng kích thích sinh đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn
Lympho B
Lympho T độc (CD8)
Lympho TCD4 chức năng gây quá mẫn muộn (TDTH)
Tế bào NK
Lymphokin là tên gọi chung của nhiều yếu tố hòa tan, có đặc điểm là
Do các tế bào lympho tiết ra, có khả năng ảnh hưởng đến các tế bào miễn dịch khác
Có bản chất là kháng thể
Do các tế bào lympho tiết ra, không ảnh hưởng đến các tế bào miễn dịch khác
Không đáp án nào đúng
Lympho T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn có dấu ấn (thụ thể) bề mặt là
CD4
CD8
CD3
C3b
Lympho T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu gây độc trực tiếp (T độc) có thụ thể bề mặt là
CD4
CD8
CD4 và CD8
Không câu nào đúng
Lympho bào T hỗ trợ có dấu ấn bề mặt nào?
CD1
CD4
CD8
CD12
Điều nào là sai khi nói về chức năng của lympho T hỗ trợ?
Hỗ trợ lympho B sinh kháng thể
Hỗ trợ các tế bào T khác thực hiện chức năng
Thực hiện chức năng giết trực tiếp các tế bào nhiễm vi-rút, tế bào ung thư, tế bào đột biến
Không điều nào sai
Thụ thể CD4 trên bề mặt lympho TCD4 có nhiệm vụ
Liên kết trực tiếp với kháng nguyên
Tương tác với phân tử MHC lớp I trong quá trình lympho T nhận diện kháng nguyên
Tương tác với phân tử MHC lớp II trong quá trình lympho T nhận diện kháng nguyên
Nhận diện các tế bào làm nhiệm vụ thực bào
Thụ thể CD8 trên bề mặt lympho TCD8 có nhiệm vụ
Liên kết với kháng thể
Tương tác với phân tử MHC lớp I trong quá trình lympho T nhận diện kháng nguyên
Tương tác với phân tử MHC lớp II trong quá trình lympho T nhận diện kháng nguyên
Liên kết với kháng nguyên
Điều nào sau đây không phù hợp khi ghép các cụm từ trong câu với nhau
MHC lớp I - trình diện kháng nguyên cho tế bào TCD4
MHC lớp I - trình diện kháng nguyên cho tế bào TCD8
MHC lớp II - trình diện kháng nguyên cho tế bào TCD4
Không điều nào đúng
Điều nào sau đây không phù hợp khi ghép các cụm từ trong câu với nhau
Lympho T hỗ trợ - Lympho TCD4
Lympho T độc - Lympho TCD8
Lympho T hỗ trợ - Lympho TCD8
TCR - thụ thể bề mặt của tế bào T
Tế bào nào làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên cho các lympho TCD4?
Đại thực bào
Tế bào sao
Lympho B
Các phương án đều đúng
Cấu trúc hóa học của kháng nguyên được trình diện cho các lympho T là
Protein
Polysaccharit
Lipit
Axit nucleic
Loại kháng nguyên nào thường được ví dụ như kháng nguyên không phụ thuộc tế bào T?
Polysaccharit
Lipit
Axit nucleic
Các phương án đều đúng
Điều nào đúng khi mô tả về đặc điểm của các lympho T trưởng thành phân bố trong máu hoặc các cơ quan lympho ngoại vi
Chưa trải qua quá trình chọn lọc ở tuyến ức
Có một trong hai thụ thể bề mặt là CD4 hoặc CD8 chứ không bao giờ có cả hai loại
Có cả 2 loại thụ thể là CD4 và CD8 trên bề mặt
Không điều nào đúng
Thụ thể TCR của lympho T có chức năng
Tương tác với thụ thể CD4 hoặc CD8 trên bề mặt các lympho T
Liên kết đặc hiệu với kháng nguyên peptid do các phức hệ phù hợp tổ chức chủ yếu (MHC) trình diện
Liên kết đặc hiệu với kháng nguyên tự do và không cần phức hệ MHC trình diện
B và C đều đúng
Thụ thể TCR của các tế bào TCD4 chỉ liên kết với kháng nguyên được trình diện bởi
Phân tử MHC lớp I
Phân tử MHC lớp II
Cả MHC lớp I và MHC lớp II
Phân tử CD8
Thụ thể TCR của các tế bào TCD8 chỉ liên kết với kháng nguyên được trình diện bởi
Phân tử MHC lớp I
Phân tử MHC lớp II
Cả MHC lớp I và MHC lớp II
Kháng thể
Điều nào là sai khi mô tả chức năng của các lympho TCD4?
Hỗ trợ lympho B sản xuất kháng thể
Tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt hóa bổ thể
Tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào kiểu quá mẫn muộn
Tham gia điều hòa miễn dịch
Điều nào đúng khi mô tả chức năng của lympho T điều hòa ngược?
Tiết lymphokin hoạt hóa lympho T ức chế
Hỗ trợ lympho B sản xuất kháng thể
Gây quá mẫn muộn
Tiết chất độc giết chết kháng nguyên
Kháng nguyên CD8 có trên bề mặt tế bào
Lympho T độc
Lympho T hỗ trợ
Lympho B
Đại thực bào và bạch cầu trung tính
Lympho T được huấn luyện và biệt hóa ở
Túi Bursa
Tủy xương
Tuyến ức
Hạch bạch huyết
Kháng nguyên liên kết với thụ thể TCR của lympho T phải là
Kháng nguyên được trình diện bởi phân tử MHC
Là kháng nguyên tự do
Là kháng nguyên liên kết với kháng thể
Là toàn bộ tế bào vi sinh vật chưa qua xử lý (chưa bị giáng hóa)
Bản chất hóa học của kháng nguyên được trình diện bởi MHC cho các lympho T là
Axit nucleic
Lipit
Đoạn polipeptit mạch thẳng
Đoạn polipeptit mạch vòng
Loại tế bào lympho tiêu diệt hiệu quả các tế bào nhiễm vi-rút và tế bào đột biến, tế bào ung thư?
Lympho T hỗ trợ
Lympho B
Lympho T độc
Lympho T ức chế
TCR là thụ thể bề mặt của
Tất cả các tế bào miễn dịch của cơ thể
Tất cả các tế bào lympho trưởng thành
Tất cả các tế bào lympho T trưởng thành
Tất cả các tế bào đơn nhân
Các tế bào sau đều là tế bào trình diện kháng nguyên cho các lympho TCD4, ngoại trừ
Lympho B
Đại thực bào
Bạch cầu trung tính
Tế bào sao
CD8 là glycoprotein phân bố trên bề mặt của
Tất cả các tế bào lympho
Tế bào lympho T gây độc
Tế bào lympho T hỗ trợ
Tế bào lympho B
Quá trình chọn lọc dòng tế bào T không đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên của bản thân (chọn lọc âm tính) diễn ra ở
Tủy xương
Hạch lympho
Lách
Tuyến ức
Interferon và kháng thể là 2 loại phân tử đều có bản chất là
Enzyme
Protein
Glycoprotein
Lipit
Điều nào là đúng khi nói về quá trình huấn luyện và biệt hóa của các tế bào lympho T trong tuyến ức?
95% tế bào lympho T khởi thủy di chuyển từ tủy xương tới tuyến ức sẽ trở thành các lympho T chín
50% tế bào lympho T khởi thủy di chuyển từ tủy xương tới tuyến ức sẽ trở thành các lympho T chín
30% tế bào lympho T khởi thủy di chuyển từ tủy xương tới tuyến ức sẽ trở thành các lympho T chín
1 - 5% tế bào lympho T khởi thủy di chuyển từ tủy xương tới tuyến ức sẽ trở thành các lympho T chín
Thụ thể TCR của lympho T chỉ liên kết với kháng nguyên
Là đoạn peptide tồn tại tự do trong dịch thể
Là đoạn peptide mạch thẳng nằm trong rãnh của phân tử MHC
Có bản chất là lipid hoặc axit nucleic
Tất cả các kháng nguyên trên đều có khả năng liên kết với TCR
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào được thực hiện bởi ... trong khi đáp ứng miễn dịch dịch thể được thực hiện bởi ...
Tế bào B, tế bào T
Tế bào T, tế bào B
Kháng thể, kháng nguyên
Kháng nguyên, kháng thể
Điều nào đúng khi mô tả chức năng của lympho T ức chế?
Hỗ trợ lympho B sản xuất kháng thể
Gây quá mẫn muộn
Tiết chất độc giết chết kháng nguyên
Chịu trách nhiệm làm dừng các phản ứng đáp ứng miễn dịch thông qua việc tiết tín hiệu ức chế hoạt động của các lympho T khác
Số lượng vùng siêu biến đổi của một thụ thể TCR trên bề mặt lympho T là bao nhiêu?
2
4
6
8
Một phân tử TCR trên bề mặt lympho T có mấy vị trí liên kết với kháng nguyên?
1
2
3
4
Điều nào đúng khi mô tả hình thái tế bào T lưu hành trong máu và các cơ quan lympho ngoại vi?
Ngoài thụ thể TCR, bề mặt lympho T còn có cả hai loại thụ thể CD4 và CD8
Ngoài thụ thể TCR, bề mặt lympho T còn có một trong hai loại thụ thể CD4 hoặc CD8
Trên bề mặt lympho T không có thụ thể TCR, nhưng có cả hai loại thụ thể CD4 và CD8
Trên bề mặt lympho T không có các thụ thể TCR, CD4 và CD8
Điều nào đúng khi mô tả cấu trúc của thụ thể TCR trên bề mặt lympho T?
Gồm hai chuỗi polipeptit là chuỗi α và β nối với nhau bằng cầu disulfua
Mỗi chuỗi polipeptit α và β đều chứa một vùng biến đổi và một vùng hằng định (không biến đổi)
Vị trí liên kết với kháng nguyên được hợp thành từ 1 vùng biến đổi của chuỗi α và 1 vùng biến đổi của chuỗi β
Tất cả các điều trên đều đúng
Điều nào không phù hợp khi ghép các cụm từ trong câu với nhau?
TCR - thụ thể của tế bào T
TCR - thụ thể của tế bào B
BCR - thụ thể của tế bào B
TCR và BCR - các thụ thể của tế bào lympho
Mục đích của việc sử dụng vắc-xin để phòng chống bệnh là
Kích thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống mầm bệnh
Kích thích cơ thể sinh đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu chống mầm bệnh
Thành nhân miễn dịch ghi nhớ đối với mầm bệnh
A và C
Bệnh sởi thường không tái phát; một người đã mắc và khỏi sởi thường không bị mắc lại. Đây là một ví dụ của loại miễn dịch nào?
Miễn dịch chủ động thu được tự nhiên
Miễn dịch chủ động thu được nhân tạo
Miễn dịch thụ động thu được tự nhiên
Miễn dịch thụ động thu được nhân tạo
Kỹ thuật ELISA có thể được sử dụng cho các mục đích sau, ngoại trừ
Định tính và định lượng kháng nguyên vi sinh vật trong huyết thanh
Định tính và định lượng kháng nguyên ký sinh trùng trong huyết thanh
Định tính và định lượng kháng thể đặc hiệu trong huyết thanh
Định tính và định lượng các protein bổ thể trong huyết thanh
Kỹ thuật ELISA sử dụng loại kháng thể đánh dấu nào?
Kháng thể được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ
Kháng thể được đánh dấu bằng thuốc nhuộm huỳnh quang
Kháng thể được đánh dấu bằng enzyme
Các loại kháng thể trên đều được sử dụng
Mục tiêu của việc tiêm chủng vắc-xin là kích thích cơ thể hình thành miễn dịch nhớ. Chức năng ghi nhớ miễn dịch thuộc cơ chế đáp ứng miễn dịch nào?
Tự nhiên
Đặc hiệu
Tự nhiên và đặc hiệu
Thực hiện bởi hệ thống bổ thể
Thành phần nào khi phối trộn với kháng nguyên để sản xuất vắc-xin sẽ làm tăng cường đáp ứng miễn dịch của cơ thể với kháng nguyên vắc-xin và nâng cao hiệu quả của vắc-xin?
Chất gây dị ứng
Hapten
Tá chất
Chất mang
Yếu tố nào có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch của người và động vật?
Một số vitamin như vitamin C và vitamin nhóm E
Các axit amin như arginin và glutamin
Chế phẩm men vi sinh chứa vi sinh vật thuộc nhóm probiotics có lợi cho hệ thống tiêu hóa
Các phương án đều đúng
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang sử dụng loại kháng thể đánh dấu nào?
Kháng thể được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ
Kháng thể được đánh dấu bằng thuốc nhuộm huỳnh quang
Kháng thể được đánh dấu bằng enzyme
Các loại kháng thể trên đều được sử dụng
Vắc-xin nào có thành phần chứa kháng nguyên vi sinh vật sống nhưng khả năng nhân lên bị làm cho suy yếu?
Sống giảm độc lực
Bất hoạt
Tiểu đơn vị
ADN
