NEW
Font size
Worksheetsbaba yaga
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội của quốc gia nào sau đây dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật?
Anh
Pháp
Mỹ
Đức
Theo Hiệp định Sơ bộ (06-3-1946), quân Pháp được ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội nào sau đây?
Nhật Bản
Bru-nây
Ăng-gô-la
Áo
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quyết định nào sau đây?
Đưa Đảng ra hoạt động công khai
Phát động Toàn quốc kháng chiến
Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước
Hoàn thành hiện đại hóa đất nước
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954), tổ chức mặt trận nào sau đây được thành lập vào năm 1951?
Mặt trận Liên Việt
Mặt trận Việt Minh
Hội Liên Việt
Hội phản đế
Năm 1952, để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã tham gia hoạt động nào sau đây?
Vận động sản xuất và tiết kiệm
Chống tố cộng, diệt cộng
Chống ấp chiến lược
Chống bình đình, lấn chiếm
Năm 1953, Pháp đề ra kế hoạch Na-va để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam với sự giúp đỡ của quốc gia nào sau đây?
Mỹ
Nhật Bản
Bồ Đào Nha
I-ta-li-a
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp với thắng lợi nào sau đây?
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947
Chiến dịch Biên giới năm 1950
Cuộc Tiến công Đông-Xuân 1953-1954
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc bộ) với thắng lợi nào sau đây?
Chiến dịch Biên giới năm 1950.
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Cuộc Tiến công Đông-Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Trong lịch sử kháng chiến chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây của quân và dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp ký Hiệp định Giơ-ne-vơ?
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.
Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954)?
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Nhân dân làm chủ đất nước, gắn bó, quyết tâm bảo vệ chế độ mới.
Các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng.
Các nước đế quốc dưới danh nghĩa là quân Đồng minh vào Việt Nam.
Chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng Việt Nam còn non trẻ.
Từ cuối năm 1949, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có thêm trở ngại nào sau đây?
Sự can thiệp, lính líu của Mĩ.
Pháp đưa ra kế hoạch quân sự Na-va.
Mĩ đưa quân vào Đông Dương.
Mĩ gây chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mĩ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Nam Á.
một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới.
bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia.
một nước thuộc địa nửa phong kiến.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng biện pháp đấu tranh nào sau đây để chống Mỹ-Diệm?
Bạo lực cách mạng.
Chính trị hòa bình.
Chính trị kết hợp binh vận.
Chính trị kết hợp kinh tế.
Trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Ấp Bắc.
Núi Thành.
Vạn Tường.
Phước Long.
Trong chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?
Vạn Tường.
Việt Bắc.
Tây Nguyên.
Phước Long.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam không nhận được sự giúp đỡ trực tiếp của quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Cuba.
Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự trong chiến dịch nào sau đây?
Tây Nguyên.
Việt Bắc.
Tây Bắc.
Biên Giới.
Thắng lợi có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam cuối năm 1974 đầu năm 1975 là giải phóng
Phước Long.
Bến Tre.
Xuân Lộc.
Phan Rang.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960) là kết quả của thắng lợi nào sau đây?
Đồng khởi.
Điện Biên Phủ.
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Trong quá trình thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã
không sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu.
triển khai loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân kiểu cũ.
sử dụng hệ thống cố vấn của chính quyền Pháp.
xem hoạt động lập "ấp chiến lược" là "quốc sách".
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam.
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân.
tư sản dân quyền.
xã hội chủ nghĩa.
giải phóng dân tộc.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) có ý nghĩa quốc tế to lớn, có tính thời đại sâu sắc vì đã
cổ vũ to lớn phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân thế giới.
chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
xóa bỏ được chủ nghĩa tư bản bóc lột nhân dân thuộc địa của thế giới.
xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc và mâu thuẫn xã hội ở các nước thuộc địa.
Trong giai đoạn 1975-1979, quân dân Việt Nam đấu tranh chống lại cuộc tấn công xâm lấn biên giới Tây Nam của lực lượng nào sau đây?
Tập đoàn Khơme đỏ.
Thực dân Hà Lan.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Trung Quốc.
Năm 1979, quân dân Việt Nam đấu tranh chống lại cuộc tấn công xâm lấn biên giới phía Bắc của lực lượng nào sau đây?
Quân đội Trung Quốc.
Quân đội Pháp.
Thực dân Hà Lan.
Quân đội Sài Gòn.
Năm 1988, Trung Quốc đưa quân đánh chiếm trái phép một số đảo, bãi đá nào sau đây thuộc quần đảo Trường Sa?
Cô Lin, Len Đao, Gạc Ma.
Cô Lin, Phú Quý, Cồn Cỏ.
Len Đao, Gạc Ma, Phú Quý.
Len Đao, Gạc Ma, Cồn Cỏ.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm.
Văn kiện nào sau đây là cơ sở pháp lí để bảo vệ vững chắc chủ quyền biển và phát triển kinh tế biển do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua?
Luật biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Khánh Hòa.
Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của
tỉnh Khánh Hòa.
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Nghệ An.
Một trong những hoạt động mà Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhằm thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
xây dựng và duy trì các công trình dân sự và quân sự
ký thỏa thuận với Trung Quốc cùng quản lý và khai thác.
ngừng mọi hoạt động trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
bán quyền sở hữu một số đảo cho các công ty nước ngoài.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Mối quan hệ Việt Nam-Trung Quốc-Cam-pu-chia diễn biến phức tạp.
Chiến tranh lạnh ở giai đoạn đỉnh cao, quan hệ Mỹ - Trung căng thẳng.
Xu thế đa cực đã xác lập, quan hệ Mỹ - Xô - Trung trở lại bình thường.
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ giữa các nước lớn có nhiều biến động.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường
đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
bảo vệ hoà bình, phù hợp với luật pháp khu vực và quốc tế.
bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích khu vực.
đấu tranh bằng mọi biện pháp, không đàm phán.
Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tố quốc ở Việt Nam từ sau tháng 4 - 1975 đến nay là
góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Dương.
tăng cường sức mạnh của phe xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1975 - 1979 đã
bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất.
Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?
Phát triển nền kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách xây dựng đại đoàn kết dân tộc.
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới kinh tế phải gắn liền với
chính trị.
tư tưởng.
quân sự.
văn hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về
kinh tế.
chính trị.
tư tưởng.
văn hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về chính trị?
Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
Xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc tiên tiến.
Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.
Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về văn hóa?
Xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc tiên tiến.
Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và tăng cường an ninh - quốc phòng.
Trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006, nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về đối ngoại?
Đặt trọng tâm chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực".
Phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
Cải cách tổ chức Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc tiên tiến.
"Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định'' là một trong những nội dung đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2006 - nay thuộc lĩnh vực nào sau đây?
An ninh - quốc phòng.
Giáo dục - đào tạo.
Tôn giáo - tư tưởng.
Chính trị - xã hội.
Trong đường lối đổi mới đất nước giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế nào sau đây?
Thị trường.
Tập trung.
Bao cấp.
Kế hoạch hóa.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
đổi mới toàn diện và đồng bộ.
tập trung đổi mới về kinh tế và xã hội.
tập trung đổi mới về chính trị, tư tưởng.
đổi mới căn bản và toàn diện.
Quan điểm "Đổi mới toàn diện và đồng bộ" của Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 - 1986) có nghĩa là
đổi mới trên tất cả các lĩnh vực và cùng lúc.
đổi mới về kinh tế và chính trị cùng lúc.
thay đổi hoàn toàn mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
xóa bỏ tất cả và cùng lúc cái cũ.
Nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập khu vực và thế giới.
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế.
Từ năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam có thêm "hậu phương mới" nào sau đây?
Các nước xã hội chủ nghĩa.
Căn cứ địa Việt Bắc.
Căn cứ ở vùng đồng bằng.
Các nước Đông Nam Á.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam?
Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới.
Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược của chủ nghĩa phát xít.
Nội dung nào sau đây là một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954)?
Nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
Nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu.
Có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
Sự rút lui của quân đội các nước Đồng minh.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm mục đích nào sau đây?
Giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Thay đổi phương thức tác chiến.
Tạo thuận lợi trên bàn đàm phán.
Ngăn chặn sự chi viện từ Bắc vào Nam.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, cuộc đấu tranh chính trị hòa bình chống Mỹ - Diệm (1954 - 1958) của nhân dân miền Nam Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?
Giữ gìn một phần lực lượng của cách mạng miền Nam.
Buộc Mỹ phải thi hành Hiệp định và rút quân về nước.
Đánh bại chiến lược "Chiến tranh đơn phương" của Mỹ.
Xây dựng được mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có ý nghĩa nào sau đây?
Thực hiện chia cắt chiến lược chiến trường miền Nam của địch.
Giải phóng Tây Nguyên và tạo điều kiện giải phóng Campuchia.
Đánh đòn quyết chiến chiến lược để kết thúc chiến tranh.
Mở toang "cánh cửa sắt" phòng thủ của toàn chiến trường miền Nam.
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) của Đảng Cộng sản Đông Dương và Đại hội đại biểu lần thứ III (1960) của Đảng Lao động Việt Nam đều diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Quân dân Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn.
Kẻ thù xâm lược suy yếu và chính quyền tay sai sụp đổ.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đứng trước nguy cơ tan rã.
Đảng rút vào hoạt động bí mật trên phạm vi cả nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đổi mới về chính trị trong đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Đổi mới chính trị phải tiến hành tích cực và vững chắc.
Đổi mới chính trị chỉ được tiến hành sau đổi mới kinh tế.
Đổi mới chính trị là trọng tâm và tiến hành vững chắc.
Đổi mới về chính trị trước, phải gắn với
Đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) và đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có điểm tương đồng nào sau đây?
Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
Tập trung đổi mới triệt để về chính trị.
Chỉ tập trung đổi mới về kinh tế.
Đổi mới kinh tế trước, chính trị sau.
Thực tiễn cách mạng từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời từ năm 1930 đến nay, việc củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân đã chứng minh
một dân tộc nhỏ bé, nếu đoàn kết nhất trí cuối cùng nhất định thắng lợi.
cho việc góp phần vào bảo vệ hòa bình, ổn định và an ninh thế giới.
khối đoàn kết là nguyên nhân duy nhất dẫn đến thắng lợi của cách mạng.
khối đoàn kết là nhân tố duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam giai đoạn 1975 - 1979 đã
khẳng định ý chí độc lập, tư chủ của nhân dân Việt Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất.
Một trong những bài học kinh nghiệm của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến năm 1979 có thể phát huy trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam hiện nay là
củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
dùng đấu tranh ngoại giao làm nhân tố quyết định.
chỉ chú trọng phát triển lực lượng quân sự tinh nhuệ.
sự kết hợp hài hòa giữa giành và giữ chính quyền.
