Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí 9
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Các dân tộc thiểu số ở nước ta sinh sống chủ yếu ở:
cao nguyên, ven biển.
đồng bằng, ven biển
đồng bằng, miền núi.
trung du, miền núi
Hai vùng trồng lúa trọng điểm ở nước ta là:
Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta là:
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
vùng đồng bằng sông Hồng.
vùng Đông Nam Bộ.
Công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng chủ yếu do:
nhiều tài nguyên có giá trị cao.
tài nguyên thiên nhiên đa dạng.
nhiều tài nguyên trữ lượng lớn.
tài nguyên phân bố ở nhiều nơi.
Hai thành phố nào được nối với nhau bằng đường sắt?
Hải Phòng - Hạ Long.
Hà Nội - Hà Giang.
Đà Lạt - Đà Nẵng.
Hà Nội - Thái Nguyên.
Tuyến đường nào được xem là xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta?
Quốc lộ 9
Đường Hồ Chí Minh.
Đường 14.
Đường 1.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta gồm:
Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
Tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta gồm:
Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh.
Ba trung tâm công nghiệp trung bình của nước ta là:
Thái Nguyên, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
Thái Nguyên, Nam Định, Huế.
Thái Nguyên, Nha Trang, Quảng Ngãi.
Thái Nguyên, Quảng Ngãi, Tân An.
Đường sắt Thống Nhất nối liền các tỉnh/thành?
Hà Nội - Huế.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội - Lào Cai.
Một số đầu mối giao thông vận tải có vai trò thúc đẩy kinh tế vùng và cả nước là:
Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2021, Việt Nam đã sở hữu số trạm thông tin vệ tinh là:
2 trạm.
4 trạm.
5 trạm.
6 trạm.
Loại hình bưu chính - viễn thông phát triển nhanh nhất hiện nay là:
viễn thông di động.
gửi thư và bưu phẩm.
truyền hình cáp.
viễn thông cố định.
Khu vực Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm các tỉnh
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ.
Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
Điện Biên, Lai Châu, Phú Thọ, Hoà Bình.
Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La.
Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
B. Có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
C. Số dân đông nhất so với các vùng khác.
Đặc điểm nào sau đây không phải của Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Có sự phân hóa thành hai tiểu vùng.
Có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
Số dân đông nhất so với các vùng khác.
Tiếp giáp hai nước Trung Quốc và Lào.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh phát triển các ngành công nghiệp nào sau đây?
Lương thực, khai khoáng.
Thực phẩm, hóa chất.
Vật liệu xây dựng, tin học.
Khai khoáng, thuỷ điện.
Nhận xét đúng đối với ngành công nghiệp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
các ngành công nghiệp nổi bật là khai khoáng; sản xuất điện; sản xuất, chế biến thực phẩm;...
sản phẩm công nghiệp khai khoáng chủ yếu là than, sắt, bô-xít, dầu mỏ.
thuỷ điện và điện gió rất phát triển.
công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, dệt và sản xuất trang phục, chế biến thực phẩm kém phát triển.
Đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi để phát triển các loại cây có nguồn gốc:
cận nhiệt, hàn đới.
cận nhiệt và ôn đới.
xích đạo, nhiệt đới.
ôn đới, xích đạo.
Tài nguyên đất quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
đất feralit.
đất mặn.
đất phù sa.
Tài nguyên đất quý giá nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
đất feralit.
đất mặn.
đất phù sa.
đất xám.
Hai trung tâm công nghiệp hàng đầu ở Đồng bằng Sông Hồng là:
Hà Nội và Hải Dương.
Hà Nội và Vĩnh Yên.
Hà Nội và Nam Định.
Hà Nội và Hải Phòng.
So với các vùng khác về sản xuất nông nghiệp, Đồng bằng Sông Hồng là vùng có:
trồng nhiều hoa màu nhất.
sản lượng lúa lớn nhất.
xuất khẩu gạo nhiều nhất.
năng suất lúa cao nhất.
Diện tích của vùng Đồng bằng sông Hồng là hơn:
11.000 km2.
31.000 km2.
21.000 km2.
41.000 km2.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Đồng bằng sông Hồng là nơi đất chật, người đông?
Mật độ dân số của vùng trên 1000 người/km2.
Tỉnh nào trong vùng cũng có số dân rất đông.
Dân số đông nhất trong 7 vùng kinh tế nước ta.
Có nhiều đô thị lớn, dân cư tập trung đông đúc.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lí.
Thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
có đồng bằng rộng lớn.
khí hậu có mùa đông lạnh phân hóa theo độ cao.
có hệ thống sông ngòi dày đặc.
địa hình núi cao.
Ai Đẹp Trai Hơn
