Font size
WorksheetsKiến thức về GDP và GNP
Total questions: 116
Worksheet time: 58mins
Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) là:
Giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Hàng hóa và dịch vụ tạo ra của một nước trong một thời kỳ nhất định
GDP tính theo phương pháp thu nhập:
GDP = De + W + R +i+ PR - Ti
GDP = De + W + R +i + PR + Ti
GDP = De + W + R + PR + Ti
GDP - De + W + R +i + Ti
GĐP danh nghĩa:
Được tính theo giá năm gốc
Được tính theo giá yếu tố
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
Được tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa được tính theo:
Sản lượng năm gốc và giá năm xem xét
Sản lượng năm xem xét và giá năm xem xét
Sản lượng năm gốc
Sản lượng năm gốc và giá năm gốc
Sự khác nhau giữa GDP danh nghĩa và GDP theo yếu tố là:
Thuế thu nhập cá nhân
Xuất khẩu
Khấu hao
Thuế gián thu
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm đang xét:
Một chiếc ô tô được nhập khẩu từ năm trước
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua (X)
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước
Một chiếc ô tô nhập khẩu từ 2 năm trước
Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP:
Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng (X)
Bởi chúng chi bán trên thị trường các nhân tố sản xuất
Nhằm tính những hàng hóa làm giảm phúc lợi xã hội
Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hóa trung gian
GNP được tính bằng:
GNP= GDP + NFFI
GNP = GDP + NIA
GNP = GDP + NIA + NIR
GNP = GDP - NIR
NIA được tính bằng:
NIA = GDP + NFFI
NIA = GNP + NIR
NIA = GNP + NIR - GDP
NIA = GNP - NIR
Sản phẩm quốc dân ròng:
NNP = GNP - De
NNP = GNP + De
NNP = GDP - De
NNP = GDP + De
Thu nhập quốc dân ròng:
NI = NNP + Ti
NI = NNP - Ti
NI = NNP - De
NI - NNP + De
Các thành phần của tổng cầu:
AD = C + G +X - M
AD = C +I+X -M
AD = C+ I +G+X -M
AD = C+ I -G+X -M
Tiêu dùng tối thiểu là:
Tiêu dùng không phụ thuộc vào thu nhập khả dụng
Tiêu dùng tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tối thiểu
Tiêu dùng tương ứng với thu nhập khả dụng
Tiêu dùng để có được đầu tư tối thiểu
Hàm đầu tư:
I = Io - Im. Y
I = Io + Im. Y
I = Io + Im. YD
I = Io - Im. YD
Cần bằng ngân sách:
B = T - G
B = T + G
B = G
B = T
Ham xuat Khau:
X = Xo - XmY
X= Xo + XmY
X = Xo
X = Xo + XmYD
Cán cân thương mại:
XK > NK: thặng dư
XK > NK: thâm hụt
XK = NK: nhập siêu
XK > NK: cân bằng
Chi tiêu biên (ADm):
ADm = Cm(1+Tm) + Im - Mm
ADm = Cm(1-Tm) + Im - Mm
ADm = Cm(1-To) + Im - Mm
ADm = Cm(1+To) + Im - Mm
Số nhân chi tiêu chính phủ (Kg)
kg= 1/1-ADm
kg= 1/1+ADm
kg= 1/1-AD。
kg= 1/1+AD。
Số nhân thuế:
Kt= Cm/1-ADm
Kt= -Cm/1+ADm
Kt= -Cm/1-ADm
Kt= Cm/1+ADm
Số nhân cân bằng ngân sách:
Kb=1+Cm/1-ADm
Kb=1-Cm/1-ADm
Kb=1-Cm/1+ADm
Kb=1+Cm/1+ADm
Nếu Cm=0.75, Im=0.15, Tm-D.2. Số nhân của nền kinh tế là:
4
5
2
2.5
Chính sách tài khóa mở rộng:
Gv, Tv
G^, Tv
G^, T^
Gv, T^
Tác động của chính sách tài khóa mở rộng (khi Y, < Yp) trong ngắn hạn:
Gv→ AD^ → Y^
G^→ ADv→ Y^
G^→ AD^→ Y^
G^ → AD^ → Yv
Tác động của chính sách tài khóa thu hẹp (khi Y, > XP) trong ngắn hạn:
Gv → AD^ → Y^
G^ → ADv → Y^
G^ → AD^ → Y^
Gv → ADv → Yv
Hàm tính lượng tiền mạnh:
HB = C + D
HB = C - D
HB = C
HB = D
Hàm tính lượng tiền mạnh:
HB = C + D
HB = C - D
HB = C
HB = D
Tính ADo:
1030
1000
1050
1100
Tính ADm:
0.75
0.8
0.7
0.85
Tính số nhân thị trường (k):
3
4
5
6
Tính sản lượng cân bằng (Y):
3800
4000
4200
3600
Tính tỷ lệ thất nghiệp theo định luật Okun:
9.54
9
10.5
8.5
Cân bằng ngân sách là:
260
300
240
280
Cán cân thương mại là:
50
-50
80
-80
Tính tiêu dùng- C:
2800
2570
3000
2400
Tính đầu tư- I:
1000
900
1100
800
Tính nhập khẩu- M:
200
300
400
500
Tính thuế - T:
840
860
880
820
Từ sản lượng Y = 4000. Nếu chính phủ tăng đầu tư một lượng là 55 đvt. Tính sản lượng cân bằng (Y):
4000
4220
4320
4420
Từ sản lượng Y = 4000. Nếu chính phủ tăng chi cho trợ cấp một lượng là 20 đvt. Tính sản lượng cân bằng (Y):
4600
4060
4300
4400
Từ sản lượng Y = 4000. Để đạt lượng tiềm năng Yp=4400, chính phủ tăng chi tiêu chính phú một lượng bao nhiêu:
100
120
80
140
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Thu nhập quốc gia tăng
Xuất khẩu tăng
Tiền lương tăng
Đối mới công nghệ
Khi Chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng xuất khẩu:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang
Trong mô hình AD -AS đường tổng cầu phản ánh mối quan hệ giữa:
Thu nhập thực tế và GNP thực tế
Mức giá cả chung và tổng lượng cầu
Tông chi tiêu thực tế và GNP thực tế
Mức giá chung và GNP danh nghĩa
GĐP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Chi sô giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Chi số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đồi
Không thể kết luận
Theo định luật Okun, khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng 2%, tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng:
1%
0.5%
2%
3%
Giảm phát là:
giá cả của phần lớn SP và DV giảm xuống đồng loạt
giá cả của phần lớn SP và DV tăng đồng loạt
giá cả của phần lớn SP và DV không đồi
sản lượng tăng
Khi tỉ lệ dữ trữ bắt buộc giảm sẽ dẫn đến:
Lãi suất tăng
Đầu tư giảm
Sản lượng giảm
Lượng cung tiền tăng
Chức năng của ngân hàng trung ương không bao gồm:
In tiền
Cho doanh nghiệp vay tiền để đầu tư
Giữ tài khoản của Chính phú
Quản lý mức cung tiền của nền kinh tế
Khi lãi suất chiết khấu tăng sẽ dẫn đến:
Lãi suất giảm
Đầu tư tăng
Sản lượng tăng
Lượng cung tiền giảm
Chức năng nào sau đây là của ngân hàng trung ương :
Huy động vốn và cho vay
Kiểm soát cung tiền
Đầu tư trên thị trường tài chính
Kinh doanh ngoại tệ, kim loại quý
Các công cụ của chính sách tiền tệ:
Ti lệ dự trữ bắt buộc
Lãi suất chiết khấu
Điều hành hoạt động trên thị trường mở
Cà 3 đáp án đúng
Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng (MS^), trong ngắn hạn:
rv
Iv
r^
Yv
Mô hình đường IS trong kinh tế học vĩ mô thể hiện:
Ảnh hưởng của lãi suất đến cung tiền
Ảnh hưởng của sản lượng đến cầu tiền
Ảnh hưởng của lãi suất đến sản lượng
Ảnh hướng của lãi suất đến cầu tiền
Khi tiền lương tăng (W/P/^), người lao động sẽ:
Giảm nghi ngơi và tăng làm việc
Tăng làm việc
Giảm nghỉ ngơi
Giảm làm việc và tăng nghỉ ngơi
Để kích cầu, chính phủ có thể sử dụng các chính sách:
Tăng đầu tư công và tăng trợ cấp xã hội
Tăng thuế và tăng bảo hiểm thất nghiệp
Tăng thuế và giảm chi chuyển nhượng
Giảm đầu tư công và tăng thuế cùng một mức
GDP tính theo phương pháp chi tiêu:
GDP = C + G + X -M
GDP = C + I+X -M
GDP = C + I + G + X -M
GDP = C + I - G + X -M
GDP tính theo phương pháp giá trị gia tăng:
GDP = IVA + AVA
GDP = IVA + AVA + SVA
GDP = IVA + SVA
GDP = IVA + AVA - SVA
GDP thực:
Được tính theo giá năm gốc
Được tính theo giá yếu tố
Được sử dụng để phản ánh sự thay đổi của phúc lợi kinh tế theo thời gian
Được tính theo giá hiện hành
GDP thực được tính:
Theo sản lượng năm gốc và giá năm xem xét
Theo sản lượng năm xem xét và giá năm xem xét
Theo sản lượng năm gốc
Theo sản lượng năm xem xét và giá năm gốc
Giá trị sản lượng của một công ty trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
Sản xuất gián tiếp
Lợi nhuận ròng
Xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng
Hàng hoá trung gian được định nghĩa là hàng hóa mà chúng:
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là:
Giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tạo ra của một nước trong một thời kỳ nhất định
NIR được tính bằng:
NIR = GDP + NFFI
NIR = GNP + NIA
NIR = GDP + NIA - GNP
NIR = GNP - NIA
Công thức tính GDP mp:
GDPmp = GDPfc
GDPmp = GDPfc + Ti
GDPmp = GDPfc - Ti
GDPmp = GDPfc + T
Sản phẩm quốc nội ròng:
NDP = GNP - De
NDP = GNP + De
NDP = GDP - De
NDP = GDP + De
Thu nhập cá nhân:
PI = NI + Prkc, nộp + Tr
PI = NI - Prkc, nộp + Tr
PI = NI - Prkc, nộp - Tr
PI = NI + Prkc, nộp - Tr
Hàm tiêu dùng:
C = Co - Cm YD
C = Co + Cm YD
C = Co + CmY
C = Co - CmY
Hàm tiết kiệm
C = Co - SmYD
C = - Co + Sm YD
C = Co + SmY
C = - Co - CmY
Chi tiêu chính phủ:
G = Go + Gm Y
G = Go - GmY
G = Go
G = Go + Gm YD
Hàm thuế:
T = To - Tm. Y
T = To + Tm. Y
T = To - Tm. Yb
T = To + Tm. YD
Hàm nhập khẩu:
M = Mo - MmY
M = Mo + MmY
X = Mo + Mm YD
X = Mo + Mm YD
Chi tiêu tự định (ADo):
ADo = Co + Io+ Go - Cm. To + Xo - Mo
ADo = Co + Io+ Go + Cm. To + Xo - Mo
ADo = Co + Io+ Go - Cm.T + Xo - Mo
ADo = Co + Io+ Go + Cm.T + Xo- Mo
Số nhân chi chuyển nhượng:
kTr = Cm / 1-ADm
kTr = -Cm / 1-ADm
kTr = -Cm / 1+ADm
kTr = Cm / 1+ADm
Số nhân tổng cầu (k)
k=1/ 1-ADm
k=1/1+ADm
k=1/1-ADo
k=1/1+ADo
Số nhân chi tiêu của chính phủ về hàng hóa - dịch vụ:
Bằng với số nhân của đầu tư
Nghịch đảo với số nhân của đầu tư
1 trừ số nhân đầu tư
Bằng với số nhân chi chuyển nhượng
Nếu Cm=0.75, I = 0, Tm=0.2. Số nhân của nền kinh tế là:
4
5
2
2.5
Nếu Cm=0.75, Im=0.2, Tm=0.2 và Mm=0.05. Số nhân của nền kinh tế là:
4
5
2
2.5
Chính sách tài khóa thu hẹp:
G^, Tv
Gv, T^
Gv, Tv
G^, T^
Tác động của chính sách tài khóa mở rộng (khi Y, < Yp) trong ngắn hạn:
Tv→ YD^ → C^ → AD^ → Yv
Tv→ YD^ → C^ → AD^ → Y^
T^→ YD^ → C^→ AD^ → Yv
T^→ YD^ → C^ → AD^ → Y^
Tác động của chính sách tài khóa thu hẹp (khi Y, > Yp) trong ngắn hạn:
Tv→ YD^ → C^→ AD^ → Yv
Tv→ YD^ → C^→ AD^→ Y^
T^→ YD^ → C^ → AD^ → Yv
T^→ YDv→ Cv→ ADv→ Yv
Công thức tính thất nghiệp theo định luật Okun
u = un (%) + Yp+Yt/Yp 50 (%)
u = un (%) + Yp-Yt/Yp 50 (%)
u = un (%) + Yp+Yt/Yp 100 (%)
u = un (%) + Yp-Yt/Yp 100 (%)
Tính ADo:
950
1000
1050
900
Tính ADm:
0.75
0.8
0.7
0.85
Tính số nhân thị trường (k):
3
4
5
6
Tính sản lượng cân bằng (Y):
3800
4000
4200
3600
Tính tỷ lệ thất nghiệp theo định luật Okun:
11.81
11
12
10.5
Cân bằng ngân sách là:
220
260
240
280
Cán cân thương mại là:
40
-40
80
-80
Tính tiêu dùng- C:
2400
2430
2600
2500
Tính đầu tư- I:
860
900
960
800
Cán cân thương mại là
40
-40
80
-80
Tính tiêu dùng- C:
2400
2430
2600
2500
Tính đầu tư- I:
860
900
960
800
Tính nhập khẩu- M:
200
300
390
500
Tính thuế - T:
800
860
880
820
Từ sản lượng Y = 3800. Nếu chính phủ tăng đầu tư một lượng là 55 đvt. Tính sản lượng cân bằng (Y):
4000
4020
4320
4420
Từ sản lượng Y = 3800. Nếu chính phủ tăng chi cho trợ cấp một lượng là 20 đvt. Tính sản lượng cân bằng (Y):
3960
3860
3700
4000
Từ sản lượng Y = 3800. Để đạt lượng tiềm năng Yp=4400, chính phủ tăng chi tiêu chính phủ một lượng bao nhiêu:
150
120
80
140
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể thay đồi
Khi Chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên liệu nhập khẩu thì:
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:
Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
Người nội trợ
Bộ đội xuất ngũ
Sinh viên năm cuối
Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh):
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hồi
Cho các ngân hàng thương mại vay
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Nhập siêu là:
XK > NK
XK < NK
XK = NK
NK = 0
Lạm phát là:
giá tăng liên tục và bền bỉ của mức giá chung
giá giảm liên tục và bền bỉ của mức giá chung
giá không thay đổi mức giá chung
sản lượng tăng
Chức năng của ngân hàng trung ương là:
Cho NHTM vay
Mua chứng khoán trên TTM
Mua vàng, ngoại tệ làm tăng dự trữ quốc gia
Cà 3 đáp án đúng (X)
Khi ti lệ dữ trữ bắt buộc tăng sẽ dẫn đến:
Lãi suất giảm
Đầu tư tăng
Sản lượng tăng
Lượng cung tiền giảm
Khi lãi suất chiết khấu giảm sẽ dẫn đến:
Lãi suất tăng
Đầu tư giảm
Sản lượng giảm
Lượng cung tiền tăng
Khi Ngân hàng Trung ương thực hiện giảm lãi suất chiết khấu thì:
Lãi suất cân bằng sẽ giảm
Tiền mặt của ngân sách suy giảm
Lãi suất cân bằng sẽ tăng
Lãi suất chiết khấu tăng
Nếu Ngân hàng Trung Ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ 10% lên 15% thì sẽ làm:
Cung tiền giảm
Cung tiền tăng
Cung tiền không đổi
Lãi suất giảm
Nếu Ngân hàng Trung ương giảm cung tiền sẽ gây ra hiện tượng:
Thặng dư BOP
Lãi suất giảm
Lãi suất tăng
Thâm hụt ngân sách
Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp (MS4), trong ngắn hạn:
rv
I^
r^
Y^
Lãi suất và sản lượng cân bằng bên trong của nền kinh tế được xác định tại giao điểm:
S và I
IS và LM
AS và AD
S(M) và L(M)
Ngân hàng trung ương điều chỉnh tăng tỷ giá hối đoái là nhằm:
Tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu (X)
Tăng xuất khẩu, tăng nhập khẩu
Giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu
Giảm xuất khẩu, giảm nhập khẩu
Người lao động được tính thất nghiệp là:
Không có việc
Mong muốn có việc
Đã và đang tích cực tìm kiếm việc
Cả 3 đáp án đúng
