Font size
WorksheetsCâu hỏi Marketing căn bản
Total questions: 115
Worksheet time: 3600secs
Lý thuyết marketing xuất hiện từ khi nào:
Giữa thế kỷ XVI
Giữa thế kỷ XVIII
Giữa thế kỷ XX
Cuối thế kỷ XX
Bối cảnh nào dẫn đến sự xuất hiện lý thuyết marketing:
Cung về hàng hóa phát triển mạnh mẽ
Cầu về hàng hóa phát triển mạnh mẽ
Khủng hoảng kinh tế
Nhu cầu của con người thay đổi
Theo quan điểm của marketing thì nhà sản xuất/kinh doanh sẽ:
Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh có
Bán cái mà khách hàng cần
Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh thu được lợi nhuận cao nhất
Bán cái mà nhà sản xuất/kinh doanh tốn ít chi phí nhất
Nhu cầu tự nhiên của con người là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Mong muốn của con người là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Cầu trong Marketing là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên và mong
Cầu trong Marketing là:
Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù
Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng thanh toán
Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù phù hợp với khả năng thanh toán
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng
Quan điểm marketing hiện đại cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi.
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.
Khách hàng sẽ chỉ mua sản phẩm nếu như doanh nghiệp quảng bá và xúc tiến bán sản phẩm, tập trung vào khâu bán hàng.
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu.
Quan điểm marketing đạo đức – xã hội cho rằng:
Khách hàng sẽ ưa thích sản phẩm giá thấp và được bán rộng rãi
Khách hàng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội.
Mấu chốt thành công của doanh nghiệp là phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu
Chìa khóa thành công của doanh nghiệp là phải cân bằng được việc tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp với việc đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng và lợi ích của xã hội
Khái niệm cơ bản của lĩnh vực Marketing xoay quanh:
Sản phẩm
Sản xuất
Thị trường
Sự thoả mãn
Sáng nay, Mai định đi ăn phở nhưng vì bạn ấy không đủ tiền nên bạn ấy thôi không đi ăn nữa. Phở trong trường hợp này là:
Nhu cầu
Mong muốn
Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)
Đề nghị marketing
Phở trong trường hợp này là:
Nhu cầu
Mong muốn
Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)
Đề nghị marketing
Nhu cầu tự nhiên là:
Khả năng thanh toán cho mong muốn của bản thân
Cảm giác thiếu hụt mà con người cảm nhận được
Một sản phẩm cụ thể
Một thói quen mua sắm
Trong marketing, khách hàng là:
Người mua hàng cá nhân
Doanh nghiệp
Những người có nhu cầu
Những người mua hiện tại hoặc tiềm năng đối với một sản phẩm
Khi mua và sử dụng một sản phẩm, thông thường khách hàng sẽ đạt được sự thỏa mãn khi:
Giá bán sản phẩm thấp
Giá trị sản phẩm cao
Sản phẩm mang lại nhiều lợi ích hơn so với những sản phẩm có cùng chức năng trên thị trường
Khách hàng nhận được nhiều giá trị từ sản phẩm hơn ngưỡng kỳ vọng
Đáp án giải thích hợp lí nhất lí do của sự thất vọng này là:
Giá vé cao
Ghế không thoải mái
Phim không hay
Sản phẩm không được như mọi người mong đợi
Quan điểm marketing thường tập trung vào yếu tố nào?
Sản phẩm và giá
Giá và kênh phân phối
Sản phẩm và kênh truyền thông
Sản phẩm, giá, kênh phân phối và kênh truyền thông
Sự khác nhau giữa sản phẩm hữu hình (hàng hóa) so với sản phẩm vô hình (dịch vụ) là ở chỗ:
Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng và một phần quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sở hữu
Sự khác nhau giữa sản phẩm vô hình (dịch vụ) so với sản phẩm hữu hình (hàng hóa) là ở chỗ:
Khi trao đổi thì người bán sẽ chuyển giao cho người mua cả quyền sử dụng và quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sử dụng và một phần quyền sở hữu
Khi trao đổi thì người bán sẽ chỉ chuyển giao cho người mua quyền sở hữu
Sự thỏa mãn của khách hàng là:
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách hàng thực nhận đối với những kỳ vọng của họ
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giữa giá và chất lượng sản phẩm họ đã mua
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách hàng thực nhận đối với những chi phí mà họ phải bỏ ra
Mức độ trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn từ việc so sánh giá trị khách hàng thực nhận đối với những thông tin mà họ nhận được
Thị trường theo quan điểm của marketing là:
Nơi gặp gỡ giữa cung và cầu
Khách hàng của doanh nghiệp
Nhà trung gian của doanh nghiệp
Người tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp
Vai trò của hoạt động marketing trong doanh nghiệp:
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường
Đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường và đảm bảo hiệu quả của hoạt động sản xuất/kinh doanh
Kết nối các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường và đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm marketing hiện đại có đặc điểm:
Tận dụng được tính kinh tế nhờ tăng quy mô nhưng chất lượng sản phẩm không được như khách hàng mong đợi
Tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm hoàn hảo và thường xuyên cải tiến chúng
Tập trung vào hoạt động xúc tiến bán sản phẩm
Tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng bằng những phương thức ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Quan điểm tập trung vào bán hàng thích hợp nhất để áp dụng trong kinh doanh sản phẩm nào dưới đây:
Dầu gội đầu
Kem đánh răng
Bánh trung thu
Bảo hiểm
Người tiêu dùng sẽ ưa thích các sản phẩm có chất lượng tốt, hiệu suất cao và nhiều tính năng, đặc điểm vượt trội, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào việc thường xuyên hoàn thiện sản phẩm quan điểm quản trị Marketing nào?
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm Marketing hiện đại
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Một doanh nghiệp tập trung toàn bộ nguồn lực để tuyển dụng các nhân viên bán hàng giỏi và đưa ra các chính sách kích thích nhân viên nỗ lực bán được nhiều hơn. Như vậy, doanh nghiệp đã định hướng kinh doanh theo quan điểm nào sau đây:
Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm tập trung vào sản xuất
Quan điểm tập trung vào sản phẩm
Quan điểm Marketing hiện đại
Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, người làm Marketing cần phải cân đối những khía cạnh nào khi xây dựng chính sách Marketing?
Lợi ích của doanh nghiệp và phúc lợi xã hội
Phúc lợi xã hội và sự thỏa mãn của người tiêu dùng
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng và lợi ích của doanh nghiệp
Lợi ích của doanh nghiệp, sự thỏa mãn của người tiêu dùng và phúc lợi xã hội
Một khách hàng vừa mua một chiếc xe Mercedes tại một cửa hàng để thỏa mãn
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Cầu
Nhu cầu tự nhiên có khả năng thanh toán
Một khách hàng vừa mua một chiếc xe Mercedes tại một cửa hàng để thỏa mãn nhu cầu tự nhiên. Vậy chiếc xe Mercedes là:
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Cầu
Nhu cầu tự nhiên có khả năng thanh toán
...là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một thứ khác.
Sự thỏa mãn
Trao đổi
Thị trường
Mua bán
Trong marketing, nhu cầu và mong muốn của con người có thể được thỏa mãn bằng cách nào?
Mua bán
Trao đổi
Sản xuất
Truyền thông
Thông thường, khi làm marketing, nhà marketing sẽ cần quan tâm nhất đến....
Nhu cầu
Mong muốn
Cầu (nhu cầu có khả năng thanh toán)
Nhu cầu cụ thể
Ta phân biệt giữa hàng hóa và dịch vụ bằng cách:
Hàng hóa sờ được còn dịch vụ thì không
Khi mua hàng hóa ta có sự sở hữu thêm về mặt vật chất còn dịch vụ thì không
Hàng hóa có thể đếm được về mặt số lượng còn dịch vụ thì không
Dịch vụ sở hữu tính chất bất biến còn hàng hóa thì không
Trong một tình huống marketing, marketing thường sẽ là công việc của:
Người đưa đề nghị marketing
Doanh nghiệp
Người có nhu cầu
Người tích cực hơn trong việc tạo nên trao đổi
Sự thỏa mãn là tiền đề của:
Sự thành công của chiến lược truyền thông
Sự lan tỏa của chiến lược truyền thông
Lòng trung thành của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng
Quan điểm nào là phù hợp nhất để bán sản phẩm bảo hiểm?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm sản xuất, sản phẩm hay bán hàng đều không phù hợp
Tối ưu hóa giá thành sản phẩm là đặc điểm của loại quan điểm marketing nào?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing xã hội
ẩm là đặc điểm của loại quan điểm marketing nào?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing xã hội
Doanh nghiệp theo đuổi quan điểm kinh doanh nào
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing xã hội
Tạo ra sản phẩm khách hàng cần là nội dung của loại quan điểm nào?
Quan điểm sản xuất
Quan điểm sản phẩm
Quan điểm bán hàng
Quan điểm marketing
Khách hàng sẽ đánh giá được .... sản phẩm khi so sánh trải nghiệm sau khi mua với kỳ vọng trước khi mua sản phẩm.
Giá trị cảm nhận đối với
Lợi ích của
Sự hài lòng đối với
Lòng trung thành đối với
Quan điểm nào về Marketing là phù hợp nhất trong xu hướng hiện nay?
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
Marketing là một triết lý quản trị giúp doanh nghiệp/tổ chức thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Cho thuê điện thoại là:
Sản phẩm hữu hình
Hàng hóa
Dịch vụ
Vừa là hàng hóa, vừa là dịch vụ
Sản phẩm theo quan điểm của marketing là:
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người và có thể đem trao đổi được
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người là gì?
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người và có thể đem trao đổi được
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người, có thể đem trao đổi và thu được lợi nhuận
Kết quả của hoạt động có chủ đích nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của con người, có thể đem trao đổi và mang lại lợi ích cho xã hội
Trao đổi là:
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một thứ khác
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trả tiền cho họ
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách thanh toán cho họ
Hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách trao cho họ một sản phẩm khác
Quan điểm quản trị tập trung vào sản xuất được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Quan điểm quản trị tập trung vào sản phẩm được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Quan điểm quản trị tập trung vào bán hàng được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Quan điểm marketing hiện đại được áp dụng khi:
Cầu lớn hơn cung và thị trường có thu nhập thấp
Chủ yếu đối với sản phẩm công nghệ
Sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc có “nhu cầu thụ động” như dịch vụ bảo hiểm,...
Mức độ cạnh tranh trên thị trường cao
Qui trình quản trị Marketing theo trình tự:
Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, thực hiện các hoạt động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
Phân tích cơ hội thị trường, xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, xác lập chiến lược Marketing và thực hiện các hoạt động Marketing
Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt động Marketing và xác lập chiến lược Marketing
Xác định và lựa chọn thị trường mục tiêu, phân tích cơ hội thị trường, thực hiện các hoạt động Marketing
Marketing là tất cả các hoạt động có liên quan đến ... nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi.
Doanh nghiệp
Sản phẩm
Thị trường
Truyền thông
Theo quan điểm về marketing của Kotler, những sản phẩm/ dịch vụ cần có đặc tính gì?
Giá bán thấp
Có tính sáng tạo
Mang lại giá trị
Chất lượng tốt
Có 4 giai đoạn chính của quá trình sản xuất kinh doanh là chuẩn bị sản xuất, sản xuất, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng. Trong marketing, giai đoạn quan trọng nhất là:
Chuẩn bị sản xuất
Sản xuất
Bán hàng
Dịch vụ sau bán hàng
Giá trị kỳ vọng của khách hàng đối với một sản phẩm:
Có thể bị thay đổi
Không thể bị thay đổi
Không bị tác động bởi các tác nhân bên ngoài
Giá trị kỳ vọng của khách hàng đối với một sản phẩm:
Có thể bị thay đổi
Không thể bị thay đổi
Không bị tác động bởi các tác nhân bên ngoài
Không bị tác động bởi các tác nhân bên trong
Sản phẩm nào dưới đây là dịch vụ:
Máy giặt
Đồ ăn nhanh
Cổ phiếu
Cho thuê phòng khách sạn
Sản phẩm của một thương hiệu xa xỉ và nổi tiếng như Rolex thường sẽ có:
Giá trị thực tế cao
Giá trị thực tế thấp
Chi phí tinh thần cao
Giá trị hình ảnh cao
Khách hàng sẽ mua sản phẩm khi họ có nhu cầu đối với sản phẩm và:
Giá bán hợp lí
Lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra
Chất lượng tốt
Được các khách hàng khác đánh giá tốt
Sau khi tìm hiểu về đề nghị marketing của doanh nghiệp, khách hàng sẽ có ... đối với sản phẩm.
Sự tin tưởng
Sự trung thành
Sự kỳ vọng
Sự thỏa mãn
Quan điểm marketing xã hội được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Highland Coffee sử dụng cốc nhựa để tiết kiệm nước rửa cốc chén
Honda giảm giá cho khách hàng mua xe Airblade trong thời gian nhất định
Công ty Samsung tuyển dụng người dân địa phương làm công nhân
Tập đoàn Meta thực hiện chiến lược truyền thông để tuyên truyền lợi ích của việc sử dụng quảng cáo trên Facebook
Quan điểm bán hàng thường được áp dụng với sản phẩm:
Giá cao
Thụ động
Chất lượng tốt
Đại trà
Quan điểm marketing và quan điểm marketing xã hội khác nhau ở khía cạnh nào?
Xuất phát điểm
Trọng tâm
Biện pháp
Cách tạo lợi nhuận
Thông tin marketing là:
Các thông tin cần thiết cho việc thành lập bộ phận marketing
Các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định marketing
Các thông tin khác
Thông tin marketing là:
Các thông tin cần thiết cho việc thành lập bộ phận marketing
Các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định marketing
Các thông tin cần thiết cho việc xây dựng chiến lược marketing
Các thông tin cần thiết cho việc hình thành hệ thống thông tin marketing
Hệ thống thông tin marketing bao gồm:
Con người; thiết bị và quy trình thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết cho các nhà quản lý marketing.
Quy trình xử lý thông tin marketing trong doanh nghiệp
Tập hợp các dữ liệu marketing được doanh nghiệp lưu trữ
Hệ thống tổng hợp, dự đoán các thông tin về thị trường marketing
Thông tin marketing cần phải đảm bảo tính:
Đầy đủ
Đa dạng
Chủ quan
Toàn diện
Câu hỏi mà các phương án trả lời chưa được đưa ra sẵn là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi bán cấu trúc
Theo chương trình học, đâu KHÔNG phải là một trong những đặc tính của thông tin tốt?
Kịp thời
Liên quan
Chính xác
Chủ quan
Điền vào chỗ trống: Hệ thống thông tin marketing ... những thông tin cần thiết, chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý marketing.
Theo chương trình học, đâu KHÔNG phải là đặc điểm của một hệ thống thông tin marketing tốt?
Thu thập quá nhiều thông tin
Khả năng định hướng tương lai, liên quan, và được tích hợp với máy tính
Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của một hệ thống thông tin marketing tốt?
Thu thập quá nhiều thông tin
Khả năng định hướng tương lai, liên quan, và được tích hợp với máy tính
Liên tục
Thu thập thông tin động
Khi so sánh dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, đâu là phát biểu KHÔNG chính xác?
Dữ liệu sơ cấp có tính bảo mật thấp hơn
Dữ liệu sơ cấp đáng tin cậy hơn
Dữ liệu sơ cấp tốn thời gian thu thập hơn
Dữ liệu sơ cấp tốn nhiều chi phí để thu thập dữ liệu hơn
Bước quan trọng nhất của quy trình nghiên cứu thị trường trong Marketing là?
Lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu và phân tích
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả NC
Bước đầu tiên trong quy trình nghiên cứu thị trường là:
Lập kế hoạch nghiên cứu
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Thu thập dữ liệu và phân tích
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả NC
Câu hỏi với các phương án trả lời được cho sẵn là:
Câu hỏi đóng
Câu hỏi mở
Có thể là câu hỏi đóng, có thể là câu hỏi mở
Câu hỏi cấu trúc
Thông tin marketing bao gồm:
Thông tin nội bộ và bên ngoài
Thông tin bên trong và thông tin về môi trường vi mô
Thông tin nội bộ và thông tin bên trong
Thông tin về môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
Đâu KHÔNG phải là công cụ thu thập dữ liệu định tính?
Quan sát
Phỏng vấn sâu
Điều tra khảo sát
Phỏng vấn nhóm trọng tâm
Đâu KHÔNG phải là công cụ thu thấp dữ liệu định lượng?
Gửi thư
Phỏng vấn sâu
Gửi email
Gọi điện thoại
Danh sách khách hàng của một doanh nghiệp là:
Dữ liệu sơ cấp (nguồn nội bộ)
Dữ liệu thứ cấp (nguồn nội bộ)
Dữ liệu sơ cấp (nguồn bên ngoài)
Dữ liệu thứ cấp (nguồn bên ngoài)
ch hàng của một doanh nghiệp là:
Dữ liệu sơ cấp (nguồn nội bộ)
Dữ liệu thứ cấp (nguồn nội bộ)
Dữ liệu sơ cấp (nguồn bên ngoài)
Dữ liệu thứ cấp (nguồn bên ngoài)
Đặc tính nào KHÔNG thuộc về dữ liệu thứ cấp?
Dễ đánh giá tính chính xác
Giá thấp
Bảo mật cao
Dễ so sánh
Đặc tính nào KHÔNG thuộc về dữ liệu sơ cấp?
Được tùy chỉnh theo nghiên cứu
Nhanh chóng
Cập nhật
Dễ đánh giá mức độ thực hiện
Dữ liệu thứ cấp KHÔNG được đánh giá thông qua:
Kinh nghiệm của tác giả
Cách thức trình bày
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Nơi thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
Quan trọng hơn dữ liệu sơ cấp
Đã có sẵn từ trước
Được thu thập sau dữ liệu sơ cấp
Chỉ được dùng khi có dữ liệu sơ cấp
Tạp chí là nguồn:
Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu tham khảo
Dữ liệu chuyên gia
Bước đầu tiên của quá trình quản trị thông tin trong Marketing là:
Thu thập thông tin
Sàng lọc thông tin
Đánh giá nhu cầu thông tin
Phân tích thông tin
Dữ liệu thứ cấp:
Thu thập nhanh hơn dữ liệu sơ cấp
Rẻ hơn dữ liệu sơ cấp
Cập nhật hơn dữ liệu sơ cấp
Có mức độ thực hiện cao hơn dữ liệu sơ cấp
Đâu KHÔNG phải là nguồn thông tin thứ cấp?
Các ấn phẩm khoa học
Thực hiện điều tra
Niên giám thông kê
Báo cáo tài chính của đối thủ cạnh tranh
Thông tin nào sau đây KHÔNG phải là thông tin sơ cấp?
Thông tin thu được từ phỏng vấn sâu
Thông tin thu được từ điều tra bằng bảng hỏi
Thông tin từ các giáo trình, đề tài nghiên cứu
Thông tin thu được từ phương pháp chuyên gia
So với các hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời cao, các hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời thấp thường có:
Tỉ lệ trả lời thấp hơn
Chất lượng câu
So với các hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời cao, các hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời thấp thường có:
Tỉ lệ trả lời thấp hơn
Chất lượng câu trả lời kém hơn
Khả năng kiểm soát người trả lời tốt hơn
Thời gian thu thập dữ liệu ngắn hơn
Kết quả một cuộc khảo sát cho thấy sinh viên trường Phenikaa có chiều cao phổ biến từ 150-170 cm. Đây là dữ liệu loại:
Định danh
Thứ bậc
Khoảng
Tỉ lệ
Đâu KHÔNG phải nguồn dữ liệu nội bộ trong doanh nghiệp?
Báo cáo từ đối thủ cạnh tranh
Dữ liệu khách hàng
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Các thông báo doanh nghiệp từng ban hành
Công ty Samsung đang nghiên cứu nhu cầu sử dụng điều hòa hai chiều ở Việt Nam. Đối với Samsung, dữ liệu này thuộc loại:
Sơ cấp
Thứ cấp
Định tính
Định lượng
Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng nào sau đây thường có mức độ tin cậy của thông tin là cao nhất?
Bưu điện
Điện thoại
Chặn phỏng vấn
Phỏng vấn nhóm trọng tâm
Hình thức thu thập dữ liệu có áp lực trả lời cao nhất là:
Bưu điện
Điện thoại
Chặn phỏng vấn trực tiếp
Để tìm hiểu xu hướng sản phẩm ưa thích của khách hàng trong lĩnh vực F&B, doanh nghiệp E đã có một buổi trao đổi 45 phút với một chuyên gia trong lĩnh vực này. Đây là phương thức thu thập dữ liệu nào?
Phỏng vấn sâu
Chặn phỏng vấn
Đối thoại trực tiếp
Phỏng vấn nhóm trọng tâm
Phương pháp thu thập dữ liệu nào thường có tỉ lệ phản hồi cao nhất?
Bưu điện
Điện thoại
Chặn phỏng vấn
Nhà quản trị cấp cao có vai trò quan trọng nhất ở bước nào sau đây?
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập và phân tích dữ liệu
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả
Rì cấp cao có vai trò quan trọng nhất ở bước nào sau đây?
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập và phân tích dữ liệu
Viết báo cáo và thuyết trình kết quả nghiên cứu
So với phỏng vấn qua điện thoại, điều tra qua email ....
Có tỉ lệ phản hồi tốt hơn
Có thời gian phản hồi nhanh hơn
Có chi phí cao hơn
Có câu trả lời với độ tin cậy cao hơn
Người làm marketing nên ưu tiên phương thức thu thập dữ liệu nghiên cứu nào khi cần nhanh chóng thu thập dữ liệu với quy mô nhỏ?
Bưu điện
Điện thoại
Online
Câu hỏi nghiên cứu “Nguyên nhân giảm sút doanh thu của công ty là gì?” phù hợp với loại nghiên cứu nào?
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu nhân quả
Nghiên cứu quan sát
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường nhân khẩu học?
Cơ cấu dân số
Quy mô và tốc độ tăng dân số
Tỷ lệ thất nghiệp
Quy mô và cơ cấu hộ gia đình
Phân tích môi trường bên ngoài cho ta thấy:
Điểm mạnh, điểm yếu
Cơ hội, thách thức
Điểm yếu, thách thức
Điểm mạnh, cơ hội
Loại môi trường nào thuộc môi trường Marketing?
Môi trường vĩ mô
Môi trường ngành/ vi mô
Môi trường nội bộ
Môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, và môi trường nội bộ
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường kinh tế?
GDP
Nghề nghiệp
Lãi suất
Lạm phát
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường văn hóa – xã hội?
Các giá trị văn hóa truyền thống
Các giá trị văn hóa thứ phát
