WorksheetsQuiz về Dự án Công nghệ Thông tin
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Một dự án công nghệ thông tin có bảng mô tả công việc như sau: Xác định thời gian dự kiến để thực hiện dự án trên.
37 ngày
38 ngày
36 ngày
35 ngày
Cho 1 dự án phát triển sản phẩm có kế hoạch công việc như sau:
17 tuần
18 tuần
19 tuần
20 tuần
Xác định thời gian hoàn thành dự kiến của dự án được mô tả như hình?
21 tháng
20 tháng
19 tháng
18 tháng
Đâu không phải là công việc găng trong trong dự án sau?
Viết bảng báo cáo CSDL của chương trình
Viết Coding
Phân tích tính khả thi của chương trình
Ráp nối và kiểm tra Module
Cho biểu đồ Ngôi nhà chất lượng về dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm điện thoại như hình vẽ. Trọng số tương đối về 2 đặc tính "Operating system" và Expected life của sản phẩm lần lượt là:
17,88%; 14,40%
17,05%; 16,78%
17,88%; 17,05%
16,78%; 14,40%
Cho sơ đồ bố trí ma trận theo phương pháp ngôi nhà chất lượng như hình vẽ. Hãy cho biết tại ví trí ma trận số 6 thể hiện nội dung gì?
Ma trận đánh giá đối thủ cạnh tranh
Ma trận về nhu cầu của khách hàng
Ma trận về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm
Ma trận về mối quan hệ giữ đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và nhu cầu của khách hàng
Trong dự án phát triển sản phẩm công thái học, nhóm chuyên gia phân tích và đưa ra mức độ quan trọng theo từng nhu cầu của khách hàng được thể hiện trong bảng:
Hãy xác định trọng số tuyệt đối của đặc tính kỹ thuật "Vật liệu" trong hợp này?
28
36
24
30
Hãy xác định đâu là phương án tối ưu được lựa để phát triển sản phẩm?
Ý tưởng N
Ý tưởng M
Ý tưởng P
Ý tưởng Q
Xác định đâu là ý tưởng được xếp hạng cao nhất về mặt điểm số.
4
2
3
1
Phương pháp QFD được sử dụng trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm nhằm mục đích chính là?
Chuyển đổi yêu cầu của khách hàng thành các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.
Tối ưu hóa chi phí sản xuất sản phẩm.
Tăng năng suất của đội ngũ phát triển sản phẩm.
Phân tích tính khả thi của việc sản xuất hàng loạt.
Khi phân tích "Ngôi nhà chất lượng" (House of Quality), phần mái nhà của mô hình được sử dụng để?
Xác định mức độ tương quan giữa các thông số kỹ thuật.
Đánh giá mức độ ưu tiên của các yêu cầu khách hàng.
Lập kế hoạch triển khai sản phẩm trong tương lai.
Phân tích độ hài lòng của khách hàng với sản phẩm hiện tại.
Trong "Ngôi nhà chất lượng" (House of Quality), việc gán trọng số cho các yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích gì?
Xác định mức độ quan trọng của từng yêu cầu trong việc phát triển sản phẩm.
Đánh giá chi phí cần thiết để đáp ứng từng yêu cầu.
Tối ưu hóa mối quan hệ giữa các thông số kĩ thuật
Lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu thuật
Câu 13: Trong một dự án phát triển bình giữ nhiệt thông minh, các yêu cầu của khách được thu thập và đánh giá như sau: Yêu cầu А - giữ nhiệt độ lâu (trọng số: 5); Yêu cầu В – Hiển thị nhiệt độ chính xác (trọng số: 4); Yêu cầu С – Dễ dàng vệ sinh (trọng số: 3). Và mối quan hệ giữa yêu cầu và thống kỹ thuật được cho như trong bảng:
44
60
52
36
Hãy cho biết giá trị hiện tại ròng của dự án là bao nhiêu (1 giai đoạn = 6 tháng, suất chiết khấu r=10%)?
3400 triệu VNĐ
4400 triệu VNĐ
3444 triệu VNĐ
4460 triệu VNĐ
Hãy cho biết giá trị hiện tại ròng của dự án là bao nhiêu (1 giai đoạn = 6 tháng, suất chiết khấu r=12%)?
3428 triệu VNĐ
3880 triệu VNĐ
3682 triệu VNĐ
3230 triệu VNĐ
Hãy xác định giá trị hiện tại ròng của dự án tại thời điểm đầu năm 4, biết suất chiết khấu của dòng tiền là 8%?
4639 nghìn USD
5080 nghìn USD
6500 nghìn USD
7100 nghìn USD
Biết giá trị của dòng tiền theo năm tại thời điểm cuối năm 2 của dự án là 4000USD quy về năm đầu tư (năm 1) là 3700USD. Vậy suất chiết khấu của dòng tiền là bao nhiêu?
8,1%
7,5%
9,2%
6,5%
Tại thời điểm giai đoạn 2 năm thứ 2 của dự án, giá trị dòng tiền lưu thông của dự án thu được là 52.000 USD và giá trị số tiền tại thời điểm đang xét so với giai đoạn 1 của năm đầu là 43.000USD. Với chu kỳ thời gian thực hiện của dự án là 6 tháng thì suất chiết khấu của dự án trong 1 năm là bao nhiêu?
13,1%
6,5%
15,4%
7,7%
Hãy xác định hệ số chiết khấu tại thời điểm Quý 1 năm thứ 2 của công ty A trong dự án phát triển sản phẩm B. Biết tại thời điểm Quý 1 năm thứ 2 có giá trị dòng tiền lưu thông là 140 triệu VND và giá trị số tiền tại thời điểm đang xét so với thời điểm bắt đầu dự án tại là 130 triệu VND, chu kỳ thời gian thực hiện của dự án là theo từng quý trong năm (1 Quý = 3 tháng) và suất chiết khấu không thay đổi theo năm.
0,87
0,22
0,11
0,43
Tính đến cuối năm 4 giá trị dòng tiền của dự án đạt được là 15.000USD. Biết suất chiết khấu của dự án là 15%. Hãy xác định giá trị của dòng tiền tại thời điểm cuối năm 4 so với thời điểm bắt đầu dự án. (Năm bắt đầu của dự án là năm 1)
9.862 USD
11.342 USD
8.576 USD
12.750 USD
Thiết kế và phát triển sản phẩm là:
Là quá trình bắt đầu từ tìm hiểu cơ hội phát triển sản phẩm trên thị trường và kết thúc bằng việc hoàn thành chế tạo và đóng gói sản phẩm.
Quá trình thiết kế ra các mô hình sản phẩm trên máy tính
Quá trình tính toán, phân tích các dữ liệu về kinh tế thị trường đối với sản phẩm đang được công ty chú ý đến
Quá trình sản xuất ra các sản phẩm
Trong các giai đoạn sau, giai đoạn nào không nằm trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm:
Thiết kế công nghiệp
Thiết kế hệ thống
Lập kế hoạch
Sản xuất thử
Cho mô hình tổ chức phát triển sản phẩm như vẽ. Hãy cho biết tên của mô hình tổ chức được sử dụng là:
Mô hình tổ chức theo dự án.
Mô hình tổ chức theo chức năng.
Mô hình tổ chức ma trận chức năng.
Mô hình tổ chức ma trận dự án.
Nhóm thiết kế hoạt động hiệu quả khi:
Tất cả các thành viên trong nhóm làm việc hăng say, đều nắm bắt được mục đích chung của dự án, có trách nhiệm với công việc được giao và tích cực trao đổi thảo luận về vấn đề của dự án.
Tất cả các thành viên trong nhóm làm việc độc lập với nhau, không dành thời gian giao lưu, trao đổi và thảo luận về vấn đề của dự án.
Các thành viên không xác định được mục đích của dự án, của sản phẩm cần thiết kế. Làm việc không có trách nhiệm, chỉ tập trung vào những ưu điểm của bản thân trong việc ra quyết định.
Nhóm không đưa ra các quy định rõ ràng về nhiệm vụ của các thành viên, không triển khai định hướng cho các hoạt động của dự án.
Việc đặt các câu hỏi để đánh giá chất lượng về kết quả của quá trình lập kế hoạch phát triển sản phẩm nằm ở công đoạn nào trong quá trình lập kế hoạch tiền dự án phát triển sản phẩm:
A. Thẩm định kết quả và quá trình.
B. Đánh giá và lựa chọn dự ưu tiên.
C. Hoàn thành kế hoạch tiền dự án.
D. Xác định những cơ hội.
Cho các bước trong việc thực hiện lập kế hoạch dự án phát triển sản phẩm như sau: I. Xác định các công việc cụ thể, ước tính số nhân công, thời gian và các nguồn lực khác cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ. II. Xác định nhiệm vụ thiết kế. III. Sắp xếp lịch trình công việc. IV. Ước tính chi phí thiết kế sản phẩm. V. Phát biểu mục tiêu cho mỗi nhiệm vụ. Hãy sắp xếp các công việc trên theo thứ tự trong việc lập kế hoạch cho thiết kế sản phẩm:
A. II - V - I - III - IV
B. I - III - II - V - IV
C. II - I - V - III - IV
D. I - V - II - III - IV
Đâu không phải là nhu cầu của khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm ghế công thái học?
A. Công nghệ sản xuất ghế.
B. Trong lượng nhẹ dễ vận chuyển.
C. Độ bền cao và tuổi thọ lâu.
D. Hỗ trợ sức khỏe cho người sử dụng.
Đặc tính kỹ thuật nào sau đây đóng vai trò quan trọng đối với khả năng giữ nhiệt của bình giữ nhiệt?
A. Chất liệu vỏ bình
B. Thiết kế kiểu dáng của bình
C. Màu sắc của bình
D. Thiết kế nắp bình
Phương pháp nào không phải là phương pháp thu thập nhu cầu của khách hàng về sản phẩm?
A. 5S
B. Phỏng vấn
C. Theo dõi phản hồi của từ khách hàng
D. Phiếu khảo sát
Các câu hỏi trong giai đoạn khảo sát thông tin nhu cầu của khách hàng về phát sản phẩm cần?
A. Ngắn gọn, rõ ràng các trường thông tin của sản phẩm và khách quan.
B. Dài dòng, lan man tất cả các thông tin chi tiết về sản phẩm
C. Tập trung hỏi vào các tác động của sản phẩm như: sử dụng các câu hỏi cái gì, ở đâu, khi nào, thế nào?
D. Tập trung hỏi về quy trình sản xuất và chi phí dự kiến của sản
Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là gì?
Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là những thông số và tính chất cụ thể liên quan đến thiết kế, chất lượng và hiệu suất sử dụng của sản phẩm.
Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là tập hợp tất cả những nhu cầu của khách hàng trong quá trình khảo sát thông tin của khách hàng về sản phẩm cần phát triển.
Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm cần phát triển.
Đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là kỹ thuật xây dựng kế hoạch thiết kế và phát triển sản phẩm.
Phương pháp triển khai chức năng chất lượng (QFD) là?
Quá trình lập kế hoạch với cách tiếp cận hiệu quả để thiết kế, phát triển và triển khai sản phẩm mới được thúc đẩy bởi nhu cầu và giá trị của khách hàng
Quá trình thu thập thông tin dữ liệu về các chi phí sản xuất của sản phẩm và phân tích tính kinh tế trong quá trình thực hiện dự án thiết kế và phát triển sản phẩm.
Quá trình phân tích các rủi ro xảy ra trong quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm
Quá trình xây dựng lên ngôi nhà chất lượng nhằm tìm ra chi phí cần thiết cho việc phát triển sản phẩm mong muốn
Tên gọi đầy đủ của QFD là?
Quality Function Deployment
Quality Function Development
Quality Function Develope
Quality Function Disployment
Quá trình xây dựng ý tưởng là?
Quá trình được bắt đầu từ các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm kết hợp với những đặc tính kỹ thuật mục tiêu của sản phẩm và được kết thúc bằng việc được nhóm chọn ra để làm ý tưởng phát triển sản phẩm.
Quá trình bắt đầu từ việc khảo sát thông tin khách hàng và dựa trên các nhu cầu của khách hàng xây dựng thành tập hợp các ý tưởng và kết thúc là việc lên kế hoạch thiết kế và phát triển sản phẩm.
Quá trình nghiên cứu các đặc tính, tính năng về sản phẩm của các chuyên gia. Từ đó các chuyên gia đề xuất phương án thiết kế và phát triển sản phẩm.
Quá trình thu thập ý tưởng của khách hàng.
Giai đoạn nào sau đây không nằm trong phương pháp năm bước xây dựng ý tưởng?
Phân tích kinh tế
Tìm kiếm bên trong
Phân tích chức năng
Thẩm định kết quả và quá trình
Việc tham khảo ý kiến chuyên gia, tìm kiếm những sáng chế và tìm kiếm tài liệu phát hành nhằm mục đích là gì?
Tăng tính hiệu quả cho giai đoạn tìm kiếm bên ngoài
Tăng tính hiệu quả cho giai đoạn tìm kiếm bên trong
Tăng tính hiệu quả cho giai đoạn phân tích kinh tế
Tăng tính hiệu quả cho giai đoạn lên kế hoạch phát triển sản phẩm
Việc lựa chọn ý tưởng thông qua việc tính điểm cho mỗi ý tưởng trong quan hệ với các ý tưởng khác về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn được xây dựng từ các yêu cầu của khách hàng là phương pháp:
Ma trận quyết định
Bỏ phiếu
Phân tích mạnh yếu
Quyết định từ bên ngoài
Việc xác định các khối kiến trúc vật lý cơ bản của sản phẩm và xem xét tính tương thích giữa các khối vật lý với nhau là quá trình thiết kế nào?
Thiết kế hệ thống
Thiết kế chi tiết
Thiết kế Công nghiệp
Thiết kế tạo mẫu
"Dịch vụ chuyên nghiệp sáng tạo và phát triển ý tưởng thể hiện những giá trị về hình dáng của sản phẩm và hệ thống, phục vụ lợi ích chung của người tiêu dùng và sản xuất" là định nghĩa về:
Thiết kế công nghiệp
Thiết kế chi tiết sản phẩm
thiết kế hệ thống
Thiết kế tạo mẫu
Đâu không phải là mục tiêu trong tạo mẫu sản phẩm?
Thử nghiệm kinh doanh sản phẩm
Nghiên cứu
Truyền đạt thông tin
Thử nghiệm lắp ráp sản phẩm
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
NPV = Tổng dòng vào + Tổng dòng
NPV<0 có nghĩa là dòng tiền chi ra ít hơn dòng tiền thu về.
NPV=0 là thời điểm hòa vốn của dự án
NPV>0 có nghĩa là lợi nhuận tại thời điểm đang xét của công ty lớn hơn 0.
Theo Ali K.Kamrani và Sa'ed Salheih công đoạn thiết lập ma trận đồng dạng nằm ở bước thứ mấy trong phương pháp thiết kế sản phẩm theo modun?
9
10
11
12
Phát biểu nào sau đây không đúng về suất chiết khấu?
Suất chiết khấu luôn là một tỷ lệ cố định trong suốt vòng đời của dự án.
Suất chiết khấu phản ánh mức độ rủi ro và giá trị thời gian của tiền.
Suất chiết khấu được sử dụng để tính toán giá trị hiện tại của các dòng tiền tương lai.
Suất chiết khấu có thể thay đổi tùy theo tình hình thị trường và mức độ rủi ro của dự án.
Một công ty đang xem xét lựa chọn phát triển 1 trong 4 loại sản phẩm M, N, P, Q trong vòng 3 năm. Trong bảng là thông tin mô hình về dòng tiền của 4 sản phẩm. Hãy xác định xem đâu là sản phẩm được công ty lựa chọn để phát triển? Biết suất chiết khấu theo năm là 10%. (Triệu VND)
Sản phẩm P
Sản phẩm M
Sản phẩm N
Sản phẩm Q
Đâu là phát biểu đúng?
Doanh thu từ việc bán sản phẩm là dòng tiền vào của dự án
NPV là giá trị dòng tiền vào của dự án.
FVn là giá trị số tiền hiện tại của dự án.
Chi phí phát triển sản phẩm là dòng tiền vào của dự án
Khi phát triển sản phẩm mới, yếu tố nào dưới đây quan trọng nhất trong quá trình hình thành ý tưởng thiết kế?
Phân tích nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Thiết kế sản phẩm có chi phí lớn nhất
Chọn vật liệu sản xuất có giá thành thấp nhất
Sử dụng công nghệ tiên tiến nhất trong thiết kế
Hệ thống chế tạo mẫu vật mang tính thương mại đầu tiên được giới thiệu vào năm?
1984
1964
1974
1994
Đâu là phương pháp thiết kế đảm bảo sản phẩm được chế tạo với chất lượng cao trong khi chi phí sản xuất là tối thiểu?
DFM
DFA
DSM
QFD
Kiểu liên kết giữa các hệ thống ống dẫn thuộc kiểu lắp ráp nào?
Lắp ráp theo tiết diện
Lắp ráp theo cạnh khía
Lắp ráp theo kiểu kênh
Lắp ráp theo kiểu bản lề
Phát biểu nào sau đây là không đúng về các kiểu mẫu sản phẩm?
Mẫu vật lý là các đối tượng không cầm nắm được nhằm mục đích mô phỏng sản phẩm.
Mẫu toàn diện là phiên bản đầy đủ tỷ lệ kích thước của sản phẩm.
Mẫu giải tích là các mẫu trình bày sản phẩm dưới dạng không cầm nắm được dưới dạng các mô hình toán học và mô hình mô phỏng.
Mẫu tập trung là mẫu tập trung thể hiện một hoặc một vài thuộc tính của sản phẩm.
