WorksheetsQuiz về hệ thống pháp luật Việt Nam
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là:
Hệ thống pháp luật.
Hệ thống tư pháp.
Quy phạm pháp luật.
Văn bản dưới luật.
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật.
Pháp lệnh.
Nghị định.
Quyết định.
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Nghị quyết.
Chế định luật.
Thông tư.
Hướng dẫn.
Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Nghị quyết liên tịch.
Quy phạm pháp luật.
Thông tư liên tịch.
Điều lệ Đoàn thanh niên.
Những quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định được gọi là:
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Ngành luật.
Nghị định.
Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua các văn bản:
Quy phạm pháp luật.
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật quy định được gọi là:
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản chế định pháp luật.
Văn bản hướng dẫn thi hành.
Văn bản thực hiện pháp luật.
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật được quy định trong:
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Luật hành chính.
Luật tố tụng hành chính.
Hiến pháp.
Một trong những đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật đó là có chứa:
Quy phạm pháp luật.
Nội dung trái chiều.
Tính tự nguyện.
Chế định pháp luật.
Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản dưới luật và:
Văn bản luật.
Hướng dẫn thi hành.
Hướng dẫn nội dung.
Chế tài xử lý.
Văn bản luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?
Quốc hội.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Đảng Cộng sản.
luật là văn bản do chủ thể nào dưới đây ban hành?
Quốc hội.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Đảng Cộng sản.
Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
Hiến pháp.
Điều lệ Đảng.
Nội quy Đại hội.
Quyết định điều động.
Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
Bộ luật.
Hiến chương các nhà giáo.
Lời kêu gọi ủng hộ.
Lời hiệu triệu.
Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
Nghị quyết của Thường vụ Quốc hội.
Nghị định thư gia nhập Quốc tế.
Nghị quyết của ủy ban nhân dân xã.
Quyết định xử phạt của UBND tỉnh.
Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật?
Luật.
Điều lệ.
Hiến chương.
Công hàm.
Quy phạm pháp luật được thể hiện bằng hình thức
Văn bản.
Lời nói.
Hành vi cụ thể.
Hành động.
Về hình thức hệ thống pháp luật được thể hiện qua:
Các văn bản quy phạm pháp luật.
Trong đời sống.
Quy tắc đạo đức xã hội.
Quy tắc xử sự chung.
Tìm sắp xếp đúng theo thứ bậc văn bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
Hiến pháp, Luật, Bộ luật.
Luật, Hiến pháp, Bộ luật.
Bộ luật, Luật, Hiến pháp.
Nghị quyết.
Văn bản áp dụng pháp luật nhằm giúp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để đưa ra các quyết định làm phát sinh
các quyền cụ thể của công dân.
những quan điểm trái chiều.
tất cả nhu cầu của cá nhân.
mọi giao dịch dân sự.
Yếu tố nào thuộc cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?
Ngành luật.
Luật.
Bộ luật.
Hiến pháp.
Xét về cấu trúc của hệ thống pháp luật, Luật Hôn nhân và gia đình là loại văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
Văn bản Luật.
Văn bản dưới luật.
Văn bản pháp quy.
Văn bản giải thích.
Văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn thi hành luật?
Nghị định.
Pháp lệnh.
Hiến pháp.
Luật.
Theo quy định của pháp luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính được ban hành bởi cơ quan nào?
Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
Hội đồng nhân dân các cấp.
Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chính phủ.
Trong một cuộc tranh luận về chế định luật, nhóm học sinh A cho rằng chế định luật chỉ bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Nhà nước, không phải điều chỉnh các mối quan hệ giữa công dân và tổ chức. Nhóm học sinh B lại cho rằng chế định luật là một tập hợp các quy phạm pháp luật có tính chất tương đồng và điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nhiều ngành luật khác nhau, như hợp đồng, gia đình, thừa kế… Việc phân loại các quy phạm pháp luật thành các chế định luật giúp việc áp dụng pháp luật trở nên rõ ràng hơn.
a) Chế định luật là tập hợp các quy phạm pháp luật có tính chất tương đồng, điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội nhất định.
b) Chế định luật chỉ bao gồm các quy phạm pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Nhà nước.
c) Chế định luật chỉ áp dụng cho một ngành luật duy nhất, không liên quan đến các ngành luật khác.
d) Chế định luật không có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật.
