Font size
Worksheetsôn tập ĐCKL
Total questions: 82
Worksheet time: 44mins
Để làm sạch đồng kim loại có lẫn sắt và kẽm, có thể cho vào dung dịch nào sau đây?
FeCl2 dư
ZnCl2 dư
CuCl2 dư
AlCl3 dư
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Dãy kim loại nào được xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần
Ag, Zn, K, Cu
K, Na, Mg, Cu
Cu, Fe, Mg, K
Cu, Ag, K, Mg
Cây đinh sắt nào trong các trường hợp dưới đây bị gỉ sét nhiều hơn?
Nơi ẩm ướt
Ngâm trong nhớt máy
Ngâm trong dung dịch nước muối
Ngâm trong dầu ăn
Ở điều kiện thường, KL duy nhất không ở trạng thái rắn là
Hg
K
Sn
Ag
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + X ------> FeCl2. X có thể là chất nào dưới đây?
Cl2
ZnCl2
AlCl3
HCl
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au
Al
Ag
Cu
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4
Ag + HCl
Ag + CuSO4
Zn + Pb(NO3)2
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Hòa tan 2,7 gam kim loại A bằng dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 3,36 lít H2 (đktc). KL A là:
Fe
Sn
Zn
Al
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim loại tương ứng?
NaCl
CaCl2
AlCl3
AgNO3
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Đặc điểm chung của ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học là:
có phát sinh dòng điện
nhiệt độ càng cao tốc độ ăn mòn càng nhanh.
đều là các quá trình oxi hóa khử.
electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng.
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Khi đặt vật bằng hợp kim Zn-Cu trong không khí ẩm thì quá trình nào xảy ra tại cực âm
Quá trình khử Zn
Quá trình oxi hóa Zn
Quá trình khử O2
Quá trình oxi hóa Cu
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính khử
Tinh khử mạnh
Tác dụng với phi kim
Tính oxi hóa
Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn.
Cu, Pb, Rb, Ag.
K, Na, Ca, Ba.
Al, Hg, Cs, Sr.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Zn.
Cu.
Mg.
Fe.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.
Cu + H2SO4 ->CuSO4 + H2.
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Ca + 2HCl ->CaCl2 + H2.
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
Cu + FeSO4.
Cu + AgNO3.
Fe + ZnSO4.
Hg+ AgNO3.
Khối lượng Fe cần phản ứng với khí Clo để tạo ra 40,625 gam muối sắt (III) clorua là? ( Cho Fe =56, Cl=35,5)
14 gam
7 gam
11,2 gam
5,4 gam
Hoà tan hết m gam Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,48 mol khí H2 . Giá trị của m là: ( Cho Al =27)
A. 3,24. B. 4,32. C. 6,48. D. 2,16.
6,48
8,64
12,96
4,32
Để làm sạch đồng kim loại có lẫn sắt và kẽm, có thể cho vào dung dịch nào sau đây?
FeCl2 dư
ZnCl2 dư
CuCl2 dư
AlCl3 dư
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Sắt cháy trong khí Oxi sinh ra
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeO và Fe2O3
Ở điều kiện thường, KL duy nhất không ở trạng thái rắn là
Hg
K
Sn
Ag
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + X ------> FeCl2. X có thể là chất nào dưới đây?
Cl2
ZnCl2
AlCl3
HCl
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au
Al
Ag
Cu
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với oxi?
Al ; Cu
Zn ; Fe
Mg ; Pb
Au ; Ag
Hoà tan 4,54 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 1,792 lít H2 (đktc) và 1,2 gam kim loại. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Cho Al=27, Fe=56, Cu=64, H=1, Cl=35,5)
11,9%; 61,7% và 26,4%
61,7%; 11,9% và 26,4%
50%; 20% và 30%
20%; 50% và 30%
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Để hòa tan hoàn toàn 1,3 gam kẽm thì cần 14,7 gam dung dịch H2SO4 20%. Khi phản ứng kết thúc khối lượng hiđro thu được là:
0,03 gam
0,06 gam
0,04 gam
0,02 gam
Nhúng một lá sắt có khối lượng 29 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat. Sau khi kết thúc phản ứng, lấy lá sắt rửa nhẹ sấy khô và cân nặng 31 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành là
13g Fe và 14g Cu
14g Fe và 15g Cu
14g Fe và 16g Cu
13g Fe và 16g Cu
Dãy kim loại nào được xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần
Ag, Zn, K, Cu
K, Na, Mg, Cu
Cu, Fe, Mg, K
Cu, Ag, K, Mg
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
Rb+
Na+
Li+
K+
Nguyên tắc chung của việc tách kim loại từ hợp chất là
khử ion kim loại
oxi hóa kim loại
oxi hóa ion kim loại
khử kim loại
Phương pháp điều chế kim loại Na từ NaCl là
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân NaCl nóng chảy. Quá trình xảy ra ở cathode là
Oxi hóa Cl-
Khử Cl-
Khử Na+
Oxi hóa Na+
Từ quặng bauxite người ta sản xuất kim loại nào sau đây?
Cu
Al
Fe
Zn
Kim loại nào sau đây không khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4?
Ag
Zn
Fe
Ni
Phương pháp tách kim loại từ oxide bằng các chất khử như C, CO là
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Nhiệt luyện
Quặng hematite có thành phần chính là
FeO
Fe3O4
Fe2O3
FeS2
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxide nào sau đây?
Al2O3
MgO
CaO
CuO
Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở cathode xảy ra quá trình khử ion Ag+
Ở anode thu được khí O2
Trong quá trình điện phân, pH của dung dịch giảm dần
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa NO3-
Tách Cu ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Zn, Sn người ta ngâm hỗn hợp vào dung dịch
AgNO3
ZnSO4
SnSO4
Cu(NO3)2
Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ni
Cu
Al
Ag
Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử
Na
Ag
Fe
Ca
Cho dãy các kim loại K, Zn, Ag, Al, Fe. Số kim loại đẩy được Cu ra khỏi muối CuSO4 là
3
2
4
5
Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Na, Mg, Fe.
Ni, Fe, Pb.
Zn, Al, Cu
K, Mg, Cu.
Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Na và Cu.
Mg và Zn.
Fe và Cu.
Ca và Fe.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
thực hiện sự khử các kim loại.
thực hiện sự khử các ion kim loại.
thực hiện sự oxi hóa các kim loại.
thực hiện sự oxi hóa các ion kim loại.
Dãy các kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng với điện cực trơ là
Cu, Ca, Zn
Fe, Cr, Al
Li, Ag, Sn
Zn, Cu, Ag
Cho Al từ từ đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị khử là
Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+.
Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự
Cu – Ag – Fe.
Ag – Cu – Fe.
Fe – Cu – Ag.
Ag – Fe – Cu.
Điện phân có màng ngăn dung dịch gồm NaCl, HCl có thêm một ít quỳ tím thì hiện tượng khi điện phân là
Ban đầu quỳ màu tím → xanh → đỏ.
Ban đầu quỳ màu đỏ → tím → xanh.
Ban đầu quỳ màu xanh → tím → xanh.
Ban đầu quỳ màu đỏ → tím → đỏ.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại đầu tiên thoát ra ở catot là
Ca
Fe
Zn
Cu
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: NaCl, CuCl2, FeCl3, ZnCl2. Kim loại cuối cùng thoát ra ở catot trước khi có khí thoát ra là
Fe
Cu
Na
Zn
Hình trên minh họa cho câu tục ngữ nào?
Nghĩ cá chặt thớt.
Cá nằm trên thớt.
Đầu chép, mép trôi, môi mè, lườn trắm.
Giận cá chém thớt.
Thịt nạc dao phay, thịt mỡ dao bầu.
Hình trên minh họa cho câu tục ngữ nào?
Nằm chờ sung rụng
Há miệng chờ sung
Ăn sung mặc sướng
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn chực nằm chờ
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Bán phản ứng thể hiện nguyên tắc điều chế kim loại là
Mn+ → M +ne
M → Mn++ne
Mn+ +ne → M
M +ne → Mnn+
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân.
thuỷ phân.
Các phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
Zn + CuCl2→ ZnCl2 + Cu.
Fe + 2AgCl → FeCl2 + 2Ag
Các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện là
Na
Cu
Mg
Fe
Pb
Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, CO, H2, Al ... để khử ion kim loại trong:
oxit
bazơ
muối
hợp kim
Các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Al
Cu
Mg
Fe
Sn
Các phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
Fe2O3 + 2Al → 2Fe + Al2O3
CuO + H2 → Cu + H2O
Phương pháp điện phân có thể điều chế tất cả kim loại.
Đúng
Sai
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Điện phân dung dịch CuCl2 thì
tại catot thu được H2, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được Cl2.
tại catot thu được Cl2, tại anot thu được Cu.
tại catot thu được Cu, tại anot thu được O2.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ) theo sơ đồ phản ứng:
AgNO3 + H2O → Ag + HNO3 + O2
Quá trình xảy ra ở catot (cực âm) và anot (cực dương) lần lượt là
khử Ag+; oxi hóa H2O.
khử Ag+; oxi hóa NO3-.
khử H2O; oxi hóa H2O.
khử H2O; oxi hóa NO3-.
Quá trình xảy ra ở catot khi điện phân nóng chảy MgCl2 là
Mg2+ + 2e → Mg
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
2H2O + 2e → H2 + 2OH−
2Cl−→ Cl2 +2e
Đáp án nào dưới đây phù hợp nhất với hình mình họa?
Con chẳng chê cha mẹ khó.
Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ.
Mẹ tròn con vuông.
Mẹ nuôi con biển hồ lai láng,
Con nuôi mẹ, kể tháng, kể ngày.
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Đêm năm canh chầy, mẹ thức đủ vừa năm.
Kim loại M có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt điện, điện phân. Kim loại M có thể là
Mg
Cu
Al
Na
Fe
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
Cho Na vào dung dịch CuSO4;
Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm tạo thành kim loại là
Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
