wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp 2

Total questions: 73

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Nhân vật Bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

7.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

8.

Chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ (Truyện ngắn Vợ nhặt) chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

9.

Nhân vật Thị trong truyện ngắn Vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

10.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

11.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện Vợ nhặt có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

12.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

13.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

14.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

15.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

16.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

17.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

18.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

19.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ nhặt là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

20.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn Vợ nhặt là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

21.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

22.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

23.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

24.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

25.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

26.

Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người

b)

đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người

d)

đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

27.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

28.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

29.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

30.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

31.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

32.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

33.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

34.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:

a)

Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm

c)

Khắc họa được những hình tượng sinh động

d)

Tất cả các phương diện trên.

35.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

36.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

37.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

38.

Quê quán của Nam Cao ở đâu?

a)

Làng Vũ Đại

b)

Làng Đại Hoàng

c)

Làng Vũ Hoàng

39.

Những đề tài chính trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8 chủ yếu là:

a)

Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

40.

Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?

a)

Người nông dân nghèo bị tha hoá, lưu manh hoá

b)

Người công nhân nghèo vượt khó

c)

Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê

d)

Không có đáp án nào chính xác

41.

Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo

a)

Một đứa trẻ không cha không mẹ

b)

Được Bá Kiến cưu mang

c)

Bị bỏ rơi trên đường làng

d)

Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi

42.

Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Chiến tranh

c)

Người dưới dáy của xã hội thành thị

d)

Người nông dân nghèo

43.

Tác phẩm Chí Phèo đã từng có tên là...? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Số đỏ

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Gió lạnh đầu mùa

44.

Chí Phèo có xuất thân như thế nào?

a)

Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.

b)

Một đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.

c)

Là một người nông dân lương thiện. Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà Bá Kiến.

45.

Làng Vũ Đại là không gian nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo, đó là một không gian như thế nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Mảnh đất đầy những mâu thuẫn giai cấp.

b)

Xã hội kệch cỡm, nhố nhăng những giá trị giả.

c)

Mảnh đất "quần ngư tranh thực", đầy ắp mâu thuẫn nội bộ giữa tầng lớp thống trị (Đội Tảo - Bá Kiến...)

d)

Hoàn cảnh sống nhiều bi kịch của người trí thức nghèo.

46.

Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?

a)

Nghệ thuật vị nhân sinh

b)

Nghệ thuật nghịch dị

c)

Nghệ thuật vị kỉ

d)

Nghệ thuật vị nghệ thuật

47.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

48.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

49.

Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

Nghèo khổ

b)

Cô độc

c)

Ốm đau

d)

Tuổi già

50.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

51.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

52.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

53.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ khi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

54.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì?

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

55.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí Phèo thấy mắt ươn ướt?

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

56.

Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?

a)

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

b)

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.

c)

Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.

d)

Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.

57.

Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?

a)

Quyết định yêu thị Nở.

b)

Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.

c)

Quyết định đi đòi lương thiện.

d)

Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.

58.

Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?

a)

Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.

b)

Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo.

c)

Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".

d)

Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.

59.

1.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ Huy Cận trước CMT8

a)

-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”

b)

- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải

c)

-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”

d)

- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại

60.

"Sâu chót vót" là cách kết hợp từ độc đáo: tô đậm chiều cao đến... của bầu trời.

a)

rợn ngợp

b)

tận cùng

c)

hùng vĩ

61.

Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?

a)

Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

b)

Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

c)

Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.

d)

Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước

62.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

b)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

d)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

63.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.

b)

Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

c)

Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.

d)

Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.

64.

Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang có ý nghĩa:

a)

Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ

b)

Thể hiện nỗi buồn nhớ quê hương khi đứng trước cảnh trời rộng sông dài

c)

Thể hiện nỗi buồn, tâm trạng bâng khuâng, nhớ thương trước vũ trụ bao la.

d)

Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp

65.

Câu thơ nào trong "Tràng giang" được gợi từ hai câu thơ trong bài Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu) của nhà thơ thời Đường - Thôi Hiệu?

a)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.

b)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

d)

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

66.

Nhận xét nào nêu đúng nhất nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài "Tràng giang" - Huy Cận

a)

Bài thơ sử dụng hệ thống từ láy đặc sắc, giàu sức biểu cảm

b)

Bài thơ có ngôn ngữ bình dị, giọng điệu thiết tha, sâu lắng.

c)

Bài thơ có nhiều hình ảnh ước lệ tượng trưng

d)

Bài thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất cổ điển và hiện đại

67.

Bức tranh thiên nhiên hiện ra trong bài thơ như thế nào?

a)

C. Sinh động, nhộn nhịp.

b)

Chật chội, nhỏ bé, hiu quạnh.

c)

Mênh mông, bát ngát, hiu quạnh.

d)

Hùng vĩ, tấp nập.

68.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

69.

Nội dung chủ yếu được thể hiện qua hai câu thơ sau: "Nắng xuống trời lên sâu chót vót/ Sông dài trời rộng bến cô liêu"

a)

Không gian bao la rộng lớn của tràng giang

b)

Không gian đa chiều không chỉ rộng, cao, sâu qua đó thể hiện nỗi buồn của tác giả trước một không gian rộng lớn bao la

c)

Thể hiện nỗi buồn của tác giả trước một không gian rộng lớn bao la

d)

Những sự việc đề cập đến: nắng xuống, trời lên, sông dài..

70.

Hai câu thơ: "Lòng quê dợn dợn vời con nước/ Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà" của Huy Cận gợi em liên tưởng đến câu thơ nào, của ai, khi nói về nỗi nhớ quê hương

a)

Quê hương khuất bóng chiều hôm/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Thôi Hiệu)

b)

Quê hương khuất bóng chiều hôm/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Đỗ Phủ)

c)

Quê hương khuất bóng hoàng hôn/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Lí Bạch)

d)

Quê hương khuất bóng hoàng hôn/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Thôi Hiệu)

71.

Cái mới, cái riêng của Huy Cận khi tả hoàng hôn trong hai câu thơ đầu và cuối bài Tràng giang không bộc lộ ở điểm nào?

a)

A. Có sự tinh nhạy đặc biệt khi cảm nhận hình khối, trọng lượng của "bóng chiều".

b)

B. Từ bộc lộ "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước cuộc đời, vũ trụ.

c)

C. Dùng bút pháp tạo hình sáng tạo nên hình ảnh một hoàng hôn hùng vĩ.

d)

D. Lối tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tương phản đối lập đầy ấn tượng.

72.

Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài được Huy Cận nhấn mạnh bằng ý thơ:

a)

A. Sự thiếu vắng những bến đò, cây cầu nối hai bờ tràng giang

b)

B. Sự thiếu vắng âm thanh cuộc sống con người

c)

C. Sự thiếu vắng màu sắc của khung cảnh thiên nhiên.

d)

D. Sự thiếu vắng hình ảnh của sự sống con người

73.

Bài thơ “Tràng giang” được trích từ tác phẩm nào của Huy Cận?

a)

Lửa thiêng

b)

Đất nở hoa

c)

Trời mỗi ngày lại sáng

d)

Bài thơ cuộc đời