Font size
WorksheetsTổng hợp 2
Total questions: 73
Worksheet time: 32mins
Kim Lân được mệnh danh là?
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng
ông vua phóng sự Bắc kì
nhà văn của nông thôn và người nông dân
Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?
Con chó xấu xí
Nên vợ nên chống
Xóm ngụ cư
Làng
Nhân vật Bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt có thái độ như thế nào với cô con dâu mới
coi thường
cảm thông, xót thương
xua đuổi
ghét bỏ
Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:
Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế
Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời
Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng
Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám
Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?
Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.
Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.
Hình ảnh một người đàn ông may mắn.
Một tình huống truyện độc đáo
Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.
Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần
3
5
2
4
Chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ (Truyện ngắn Vợ nhặt) chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:
bà không chào đón cô con dâu
cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà
bà là người mẹ không chu đáo
cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.
Nhân vật Thị trong truyện ngắn Vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?
Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì
vui vẻ ăn uống
vừa ăn vừa e thẹn với Tràng
vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn
Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:
Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện Vợ nhặt có ý nghĩa gì?
Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.
Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh
Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.
Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
Vì bà cố vui để cho hai con được vui.
Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.
Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.
Vì bà không bao giờ buồn
Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là
cười
mắt sáng lên lấp lánh.
hát khe khẽ
nói luôn miệng
thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"
Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.
khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.
để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình
chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình
Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn
Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ
Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.
viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.
viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.
viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.
Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?
Nạn đói đang hoành hành
Việt Minh phá kho thóc
Công việc của Tràng
Quê hương của Thị
Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?
Biểu tượng của cách mạng
Ước mơ đổi đời của Tràng
Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn
Các ý trên chưa đúng
Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm Vợ nhặt là:
Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.
Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ
Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật
Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn Vợ nhặt là:
Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.
Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc
Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện
Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?
Chỉ một con vật ngoài biển
Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc
Không có ý nghĩa gì
Chỉ sự liên tiếp
Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?
Bà cụ Tứ
Tràng
Cô vợ nhặt
những đứa trẻ con xóm ngụ cư
Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:
Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc
hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ
xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục
lo sợ không nuôi nổi nhau
Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?
Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp
Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ
Vì bà cố vui để cho hai con được vui
Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ
Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?
Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn
Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ
Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm
Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình
Kết thúc truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân là hình ảnh
tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người
đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời
bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người
đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng
Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành
sau khi hòa bình lập lại (1954)
sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
trong bối cảnh nạn đói 1945
năm 1962
Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945
tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng
khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát
tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ
đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng
Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?
Ngỡ ngàng
Lo lắng
Hoảng sợ
Sung sướng
Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:
lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận
cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con
cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót
thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con
Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là
viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám
viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945
viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam
viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ
Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?
Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt
Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép
Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành
Tất cả các ý miêu tả trên
Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?
Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật
Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai
Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc
Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng
Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:
Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo
Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm
Khắc họa được những hình tượng sinh động
Tất cả các phương diện trên.
Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran
Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống
cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng
Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân
Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:
Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch
Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa
Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình
Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần
Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là
Đôi lứa xứng đôi
Cái lò gạch cũ
Làng Vũ Đại ngày ấy
Chí Phèo - Thị Nở
Quê quán của Nam Cao ở đâu?
Làng Vũ Đại
Làng Đại Hoàng
Làng Vũ Hoàng
Những đề tài chính trong các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng 8 chủ yếu là:
Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo
Người kĩ nữ
Người nông dân nghèo
Người chiến sĩ yêu nước
Góc nhìn mới của Nam Cao về hình tượng người nông dân nghèo?
Người nông dân nghèo bị tha hoá, lưu manh hoá
Người công nhân nghèo vượt khó
Người nông dân nghèo đi đòi nợ thuê
Không có đáp án nào chính xác
Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Chí Phèo
Một đứa trẻ không cha không mẹ
Được Bá Kiến cưu mang
Bị bỏ rơi trên đường làng
Đi đòi nợ thuê cho Bá Kiến từ năm 18 tuổi
Đề tài của truyện ngắn "Chí Phèo" là gì?
Người trí thức nghèo
Chiến tranh
Người dưới dáy của xã hội thành thị
Người nông dân nghèo
Tác phẩm Chí Phèo đã từng có tên là...? (Chọn nhiều đáp án)
Số đỏ
Cái lò gạch cũ
Đôi lứa xứng đôi
Gió lạnh đầu mùa
Chí Phèo có xuất thân như thế nào?
Cuộc sống vất vả và không có tuổi thơ. Gia đình gặp khó khăn, bố mất việc phải rời bỏ Hà Nội. Phải cùng em trông một cửa hàng tạp hóa nhỏ, thường trông chờ chuyến tàu đêm.
Một đứa bé mồ côi cha mẹ từ nhỏ, phải kiếm sống bằng đủ thứ nghề như trèo me, trèo sấu, thổi kèn, quảng cáo thuốc lậu, nhặt banh ở sân quần vợt.
Là một người nông dân lương thiện. Vốn là một đứa con hoang, bị bỏ rơi bên một lò gạch cũ. Được dân làng nuôi, lớn lên như cây cỏ, tuổi thơ hết đi ở nhà này lại đi ở nhà nọ, tuổi thanh niên ra sức làm thân trâu ngựa cho nhà Bá Kiến.
Làng Vũ Đại là không gian nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo, đó là một không gian như thế nào? (chọn nhiều đáp án)
Mảnh đất đầy những mâu thuẫn giai cấp.
Xã hội kệch cỡm, nhố nhăng những giá trị giả.
Mảnh đất "quần ngư tranh thực", đầy ắp mâu thuẫn nội bộ giữa tầng lớp thống trị (Đội Tảo - Bá Kiến...)
Hoàn cảnh sống nhiều bi kịch của người trí thức nghèo.
Quan điểm nghệ thuật của Nam Cao là gì?
Nghệ thuật vị nhân sinh
Nghệ thuật nghịch dị
Nghệ thuật vị kỉ
Nghệ thuật vị nghệ thuật
Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?
Vì đánh bạc.
Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.
Vì giết người trong làng.
Vì bị Bá Kiến ghen tuông.
Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?
Chán đời, không muốn sống.
Làm ăn lương thiện để kiếm sống.
Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.
Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.
Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?
Nghèo khổ
Cô độc
Ốm đau
Tuổi già
Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?
Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.
Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.
Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.
Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.
Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là
Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.
Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.
Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.
Tất cả đều đúng
Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?
Xử nhũn với Chí Phèo.
Biến Chí Phèo thành con nghiện.
Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.
Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.
Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ khi nào?
Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.
Từ lúc tỉnh rượu.
Từ lúc lọt lòng.
Từ lúc mới ra tù.
Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì?
Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu
Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình
Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc
Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn
Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí Phèo thấy mắt ươn ướt?
Vì Chí Phèo đang bị ốm.
Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.
Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.
Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.
Mở đầu là hình ảnh chiếc lò gạch cũ và kết thúc cũng như thế. Điều đó có ý nghĩa gì?
Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.
Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một.
Nó gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ.
Đời sống nông dân làng Vũ Đại hoang tàn như cái lò gạch cũ.
Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người lương thiện. Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được. Đó là trường hợp nào?
Quyết định yêu thị Nở.
Quyết định tự kết liễu đời mình một cách tự do, để giữ phẩm chất lương thiện của một con người thực sự, còn hơn sống vật vờ như một con quỷ dữ.
Quyết định đi đòi lương thiện.
Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.
Nhận định nào nêu được bao quát hơn cả ý nghĩa chủ yếu của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?
Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.
Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo.
Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".
Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.
1.Dòng nào nêu không đúng Đặc điểm thơ, phong cách thơ Huy Cận trước CMT8
-Thơ HC thấm đẫm một nỗi buồn, “Đấy là cái buồn tỏa ra từ đáy hồn 1 ng cơ hồ không biết tới ngoại cảnh”- “một nỗi sầu vạn kỷ”
- cảm xúc vừa say đắm nồng nàn vừa bơ vơ khắc khoải
-thơ HC thường khắc họa những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa.”
- thơ ông vừa cổ điển vừa hiện đại
"Sâu chót vót" là cách kết hợp từ độc đáo: tô đậm chiều cao đến... của bầu trời.
rợn ngợp
tận cùng
hùng vĩ
Dòng nào nói chính xác về sự ra đời bài thơ Tràng giang của Huy Cận?
Bài thơ được viết vào mùa xuân năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
Bài thơ được viết vào mùa hạ năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
Bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.
Bài thơ được viết vào mùa đông năm 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?
Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Nếu hình ảnh cành củi khô trong dòng thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” được thay thế bằng một hình ảnh khác: “cánh bèo” thì sức gợi cảm của dòng thơ này chắc chắn sẽ thay đổi như thế nào?
Làm mất đi cảm giác về sự khô héo, vật vờ, trôi nổi.
Làm giảm đi cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
Làm tăng thêm cảm giác về sự khô héo, trôi nổi.
Làm tăng thêm cảm giác buồn nhớ, cô đơn.
Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang có ý nghĩa:
Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ
Thể hiện nỗi buồn nhớ quê hương khi đứng trước cảnh trời rộng sông dài
Thể hiện nỗi buồn, tâm trạng bâng khuâng, nhớ thương trước vũ trụ bao la.
Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp
Câu thơ nào trong "Tràng giang" được gợi từ hai câu thơ trong bài Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu) của nhà thơ thời Đường - Thôi Hiệu?
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài.
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Nhận xét nào nêu đúng nhất nét đặc sắc nghệ thuật nổi bật của bài "Tràng giang" - Huy Cận
Bài thơ sử dụng hệ thống từ láy đặc sắc, giàu sức biểu cảm
Bài thơ có ngôn ngữ bình dị, giọng điệu thiết tha, sâu lắng.
Bài thơ có nhiều hình ảnh ước lệ tượng trưng
Bài thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất cổ điển và hiện đại
Bức tranh thiên nhiên hiện ra trong bài thơ như thế nào?
C. Sinh động, nhộn nhịp.
Chật chội, nhỏ bé, hiu quạnh.
Mênh mông, bát ngát, hiu quạnh.
Hùng vĩ, tấp nập.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?
Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.
Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.
Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.
Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.
Nội dung chủ yếu được thể hiện qua hai câu thơ sau: "Nắng xuống trời lên sâu chót vót/ Sông dài trời rộng bến cô liêu"
Không gian bao la rộng lớn của tràng giang
Không gian đa chiều không chỉ rộng, cao, sâu qua đó thể hiện nỗi buồn của tác giả trước một không gian rộng lớn bao la
Thể hiện nỗi buồn của tác giả trước một không gian rộng lớn bao la
Những sự việc đề cập đến: nắng xuống, trời lên, sông dài..
Hai câu thơ: "Lòng quê dợn dợn vời con nước/ Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà" của Huy Cận gợi em liên tưởng đến câu thơ nào, của ai, khi nói về nỗi nhớ quê hương
Quê hương khuất bóng chiều hôm/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Thôi Hiệu)
Quê hương khuất bóng chiều hôm/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Đỗ Phủ)
Quê hương khuất bóng hoàng hôn/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Lí Bạch)
Quê hương khuất bóng hoàng hôn/ Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai (Thôi Hiệu)
Cái mới, cái riêng của Huy Cận khi tả hoàng hôn trong hai câu thơ đầu và cuối bài Tràng giang không bộc lộ ở điểm nào?
A. Có sự tinh nhạy đặc biệt khi cảm nhận hình khối, trọng lượng của "bóng chiều".
B. Từ bộc lộ "cái tôi" cô đơn, rợn ngợp trước cuộc đời, vũ trụ.
C. Dùng bút pháp tạo hình sáng tạo nên hình ảnh một hoàng hôn hùng vĩ.
D. Lối tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật tương phản đối lập đầy ấn tượng.
Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài được Huy Cận nhấn mạnh bằng ý thơ:
A. Sự thiếu vắng những bến đò, cây cầu nối hai bờ tràng giang
B. Sự thiếu vắng âm thanh cuộc sống con người
C. Sự thiếu vắng màu sắc của khung cảnh thiên nhiên.
D. Sự thiếu vắng hình ảnh của sự sống con người
Bài thơ “Tràng giang” được trích từ tác phẩm nào của Huy Cận?
Lửa thiêng
Đất nở hoa
Trời mỗi ngày lại sáng
Bài thơ cuộc đời
