Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về hệ bài tiết

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò của thận trong quá trình bài tiết là?

a)

Lọc máu và chất thải.

b)

Trao đổi khí.

c)

Phân giải các chất độc trong cơ thể.

d)

Vận chuyển chất thải trong cơ thể.

2.

Lọc máu và chất thải là chức năng của

a)

hệ bài tiết.

b)

hệ hô hấp.

c)

hệ tiêu hóa.

d)

hệ tuần hoàn.

3.

Hệ bài tiết của người có chức năng chính là:

a)

Cung cấp năng lượng cho cơ thể.

b)

Lọc và thải ra môi trường ngoài các chất thải.

c)

Vận chuyển chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

d)

Điều hòa thân nhiệt cho cơ thể

4.

Chức năng chính của hệ bài tiết là gì?

a)

Vận chuyển chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

b)

Lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể.

c)

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

d)

Bảo vệ cơ thể khỏi vi sinh vật gây bệnh.

5.

Cơ quan thực hiện chức năng bài tiết chiếm tới 90% sản phẩm thải của hệ bài tiết là

a)

Gan.

b)

Thận.

c)

Da.

d)

Phổi.

6.

Quá trình bài tiết của cơ thể người có một số cơ quan tham gia trong đó thận có vai trò rất quan trọng vì

a)

thận thải tới 60%sản phẩm bài tiết

b)

thận thải tới 70%sản phẩm bài tiết

c)

thận thải tới 80%sản phẩm bài tiết

d)

thận thải tới 90%sản phẩm bài tiết

7.

Cơ quan nào sau đây tham gia bài tiết bằng cách thải khí carbon dioxide ra ngoài?

a)

Thận.

b)

Phổi.

c)

Gan.

d)

Da.

8.

Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì?

a)

Phân và nước tiểu.

b)

Mồ hôi và CO2.

c)

Nước tiểu và mồ hôi.

d)

Nước tiểu, mồ hôi, CO2.

9.

Việc bài tiết các sản phẩm thải do các cơ quan, hệ cơ quan nào đảm nhiệm?

a)

Hệ bài tiết thải loại nước tiểu.

b)

Da thải loại mồ hôi, hệ hô hấp thải loại CO2.

c)

Hệ bài tiết thải loại nước tiểu, da thải loại mồ hôi.

d)

Hệ bài tiết thải loại nước tiểu, da thải loại mồ hôi, hệ hô hấp thải loại CO2.

10.

Trong các cơ quan dưới đây đâu là cơ quan tham gia vào quá trình bài tiết của cơ thể và sản phẩm thải của cơ quan đó là gì?

a)

Da tiết mồ hôi, thận tạo nước tiểu.

b)

Da tiết tiết nước và muối khoáng, phổi thải carbon dioxide, thận tạo nước tiểu.

c)

Da tiết mồ hôi, phổi thải carbon dioxide, thận bài tiết nước tiểu.

d)

Da tiết mồ hôi, phổi thải carbohydrate, thận tạo nước tiểu.

11.

Sản phẩm bài tiết qua da là gì?

a)

Phân

b)

Mồ hôi.

c)

Khí CO2

d)

Nước tiểu

12.

Cơ quan nào sau đây tham gia bài tiết bằng cách lọc máu và thải nước tiểu ra ngoài?

a)

Thận.

b)

Phổi.

c)

Gan.

d)

Da.

13.

Khi cơ thể uống ít nước, nước tiểu có màu vàng đậm hơn là do

a)

cơ thể không bài tiết nước tiểu.

b)

thận tăng lọc máu.

c)

lượng nước tiểu giảm, chất thải cô đặc hơn.

d)

cơ thể tích trữ chất độc.

14.

Nhờ có hoạt động của hệ bài tiết, cơ thể người:

a)

Giảm được lượng khí CO2 trong máu.

b)

Thải bỏ chất độc và điều hòa lượng nước, muối khoáng trong cơ thể.

c)

Tăng tốc độ tiêu hóa thức ăn.

d)

Cung cấp oxy cho tế bào.

15.

Vai trò của các giác quan đối với cơ thể con người?

a)

Cung cấp nguồn năng lượng quan trọng trong mọi hoạt động sống của cơ thể giúp cơ thể tồn tại phát triển và sinh sản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, đồng thời tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học.

c)

Giúp cơ thể nhận biết kích thích từ bên ngoài hay bên trong cơ thể, đảm bảo cho cơ thể thích nghi với môi trường xung quanh.

d)

Giúp cơ thể chống lại các kích thích từ môi trường bên ngoài hay bên trong cơ thể, bảo vệ cơ thể với các tác động từ môi trường xung quanh.

16.

Các giác quan có chức năng gì?

a)

Tạo năng lượng cho tế bào hoạt động.

b)

Thu nhận kích thích từ môi trường và truyền thông tin về não.

c)

Vận chuyển khí oxy trong máu.

d)

Dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể

17.

Vai trò của hệ thần kinh đối với cơ thể là

a)

lấy thức ăn, tiêu hóa thực phẩm sau đó chuyển hóa thành năng lượng và chất dinh dưỡng.

b)

dẫn khí và trao đổi khí duy trì sự sống cho mọi tế bào trong cơ thể.

c)

điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.

d)

vận chuyển khí và chất dinh dưỡng đến từng mô cũng như tế bào trên khắp cơ thể.

18.

Chức năng của hệ thần kinh là gì?

a)

Quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng

b)

Điều khiển, điều hoà, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể.

c)

Giữ ổn định môi trường trong cơ thể

d)

Tiết ra hormone rồi được vận chuyển theo đường máu đến cơ quan đích

19.

Thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, là chức năng của

a)

Thị giác.

b)

Thính giác.

c)

Xúc giác.

d)

Vị giác.

20.

Chức năng của thính giác là gì?

a)

Quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng

b)

Thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não giúp ta nhận biết được âm thanh.

c)

Giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

d)

Tiết ra hormone rồi được vận chuyển theo đường máu đến cơ quan đích

21.

Vai trò của thị giác đối với cơ thể con người là gì?

a)

Nhận biết mùi.

b)

Quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng

c)

Nhận biết âm thanh

d)

Nhận biết vị.

22.

Cơ quan thị giác có chức năng gì?

a)

Giúp cơ thể cảm nhận âm thanh.

b)

Giúp cơ thể cảm nhận mùi vị.

c)

Giúp cơ thể nhìn và phân biệt hình ảnh , màu sắc

d)

Giúp cơ thể cảm nhận nhiệt độ

23.

Chức năng của hệ thần kinh là gì?

a)

Giám sát các hoạt động, thông báo cho não bộ hoạt động của các cơ quan trọng cơ thể.

b)

Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động các cơ quan trong cơ thể.

c)

Điều hòa nhiệt độ, tuần hoàn, tiêu hóa.

d)

Sản xuất tế bào thần kinh.

24.

Thính giác có chức năng như thế nào đối với cơ thể người?

a)

Biến đổi âm thanh giúp cơ thể tiếp nhận được các loại âm thanh với nhiều loại tần số khác nhau.

b)

Thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lí giúp ta nhận biết được âm thanh.

c)

Giúp cơ thể phân loại và hấp thụ âm thanh từ môi trường.

d)

Thực hiện chức năng quan sát, thu nhận lại hình ảnh, âm thanh của sự vật để chuyển vào não bộ xử lý.

25.

Hệ thần kinh ở người KHÔNG có chức năng nào dưới đây?

a)

Điều hòa lượng đường trong máu sau khi ăn.

b)

Điều khiển hoạt động của chân.

c)

Phối hợp các cử động của cơ thể khi nhảy dây.

d)

Điều hoà nhịp tim.

26.

Thông tin mà các giác quan tiếp nhận được sẽ được truyền đến đâu để xử lý

a)

Tim.

b)

Gan.

c)

Não bộ.

d)

Phổi.

27.

Cơ quan thị giác và thính giác giúp con người:

a)

Tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.

b)

Cảm nhận và phản ứng với các kích thích từ môi trường xung quanh.

c)

Bảo vệ các cơ quan nội tạng.

d)

Điều hòa thân nhiệt.

28.

Câu 28. Các bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh

a)

Não bộ và tủy sống

b)

Tủy sống và dây thần kinh

c)

Các hạch thần kinh và dây thần kinh

d)

Não và hạch thần kinh

29.

Cấu tạo hệ thần kinh ở người gồm:

a)

Bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.

b)

Đại não và tuỷ sống.

c)

Hệ dây thần kinh và hạch thần kinh.

d)

Đại não và hệ thống các dây thần kinh.

30.

Cấu tạo bộ phận thần kinh trung ương của

a)

não và các dây thần kinh

b)

não và hạch thần kinh

c)

não và tuỷ sống.

d)

tuỷ sống và dây thần kinh

31.

Hệ thần kinh ở người gồm

a)

não, tuỷ sống, hệ bạch huyết, dây thần kinh

b)

tuỷ sống và dây thần kinh, hệ mao mạch

c)

não trước, não giữa, tuỷ sống, các dây thần kinh

d)

não, tuỷ sống, các dây thần kinh, các hạch thần kinh

32.

Chất gây nghiện là:

a)

những chất khi hấp thụ vào cơ thể có thể làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể theo hướng tạo ra sự phụ thuộc của cơ thể đối với chất đó hoặc cảm giác thèm, muốn sử dụng chất đó.

b)

là những chất được chiết xuất từ các vi sinh vật, nấm, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn.

c)

một loại chất được sử dụng với mục đích giúp người bệnh giảm bớt những cơn đau do bệnh mang lại.

d)

hỗn hợp các chất khi cơ thể hấp thụ có thể làm thay đổi chức năng một số hoạt động bình thường của cơ thể, có tác dụng gây ảo giác, giảm đau.

33.

Tác hại chủ yếu của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh là:

a)

Kích thích hệ thần kinh hoạt động bình thường

b)

Làm tê liệt hoặc rối loạn hoạt động của hệ thần kinh

c)

Giúp hệ thần kinh phản xạ nhanh hơn

d)

Không ảnh hưởng đến hệ thần kinh

34.

Hậu quả lâu dài không đúng khi sử dụng chất gây nghiện:

a)

Suy giảm trí nhớ, khó tập trung, rối loạn cảm xúc.

b)

Rối loạn phối hợp vận động, phản xạ chậm.

c)

Tăng nguy cơ lệ thuộc, rất khó cai.

d)

Tăng bền vững khả năng học tập và xử lí thông tin.

35.

Tác hại chủ yếu của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh là:

a)

Làm tăng trí nhớ và khả năng tập trung.

b)

Làm rối loạn hoạt động của hệ thần kinh và gây nghiện.

c)

Làm hệ thần kinh hoạt động tốt hơn.

d)

Giúp cơ thể thư giãn an toàn.

36.

Khi sử dụng ma túy, thuốc lá, rượu bia trong thời gian dài sẽ gây ra hậu quả gì đối với hệ thần kinh?

a)

Làm tăng trí nhớ và khả năng tập trung.

b)

Gây nghiện, giảm khả năng điều khiển hành vi và nhận thức.

c)

Giúp thư giãn, giảm stress lâu dài.

d)

Không gây ảnh hưởng gì nếu sử dụng ít.

37.

Vì sao người sử dụng chất gây nghiện thường mất khả năng kiểm soát hành vi?

a)

Vì chất gây nghiện làm tăng hoạt động của não bộ.

b)

Vì hệ thần kinh bị tổn thương, não không điều khiển được hành động.

c)

Vì cơ thể quá khỏe mạnh.

d)

Vì cơ bắp hoạt động yếu đi.

38.

Nhóm những chất gây nghiện đối với hệ thần kinh là

a)

nicotin, etanol, thuốc phiện, protein, cần sa, cocain.

b)

nicotin, etanol, thuốc phiện, vitamin, cần sa, cocain.

c)

nicotin, etanol, thuốc phiện, heroin, cần sa, cocain.

39.

Tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu là:

a)

Bàng quang, thận, gan, ống dẫn nước tiểu.

b)

Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái.

c)

Tuỵ, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

d)

Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.

40.

Hệ tiêu hóa có vai trò chính là gì?

a)

Vận chuyển máu đi khắp cơ thể.

b)

Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

c)

Biến đổi và hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn.

d)

Điều khiển các hoạt động của cơ thể.

41.

Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào sau đây?

a)

Tim và mạch máu.

b)

Dạ dày và ruột non.

c)

Phổi và khí quản.

d)

Não và tuỷ sống.

42.

Cơ quan nào sau đây thuộc hệ tiêu hoá của cơ thể người?

a)

Mao mạch.

b)

Ruột.

c)

Da.

d)

Bóng đái.

43.

Các cơ quan trong hệ hô hấp là

a)

phổi và thực quản.

b)

thực quản và đường dẫn khí.

c)

đường dẫn khí và ống tiêu hóa.

d)

phổi và đường dẫn khí.

44.

Các cơ quan trong hệ tiêu hóa là

a)

tim và mạch máu.

b)

dạ dày và bóng đái.

c)

ống và tuyến tiêu hóa.

d)

phổi và đường dẫn khí.

45.

Dinh dưỡng là gì?

a)

Quá trình hô hấp của cơ thể

b)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường

c)

Quá trình cơ thể thu nhận và sử dụng các chất dinh dưỡng

d)

Quá trình bài tiết chất thải ra khỏi cơ thể

46.

Chất dinh dưỡng là

a)

các chất độc hại trong thức ăn.

b)

các chất có trong thức ăn, cần thiết cho sự sống và phát triển của cơ thể.

c)

các chất tạo màu và mùi cho thực phẩm.

d)

các chất không có vai trò trong hoạt động sống của cơ thể.

47.

Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng là gì?

a)

Tiêu hóa giúp cơ thể bài tiết chất dinh dưỡng ra ngoài.

b)

Tiêu hóa làm thay đổi cấu trúc của chất dinh dưỡng.

c)

Tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ.

d)

Tiêu hóa không liên quan đến quá trình dinh dưỡng.

48.

Quá trình cơ thể thu nhận và sử dụng các chất dinh dưỡng được gọi là

a)

dinh dưỡng.

b)

hô hấp.

c)

tuần hoàn.

d)

bài tiết.

49.

Trong các nhóm sau, nhóm nào gồm các chất dinh dưỡng chính của cơ thể?

a)

Nước, muối, dầu gội.

b)

Carbohydrate, lipid, protein, vitamin, muối khoáng và nước.

c)

Đường, tiêu, muối, nước mắm.

d)

Chất tạo màu, chất bảo quản, chất tạo ngọt.

50.

Con người cần các chất dinh dưỡng vì chúng

a)

giúp cơ thể duy trì hoạt động, tăng trưởng và phát triển.

b)

giúp thức ăn có màu đẹp hơn.

c)

làm cho cơ thể cảm thấy ngon miệng.

d)

giúp tiêu hóa nhanh hơn.

51.

Mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng là gì?

a)

Tiêu hóa giúp cơ thể bài tiết chất dinh dưỡng ra ngoài.

b)

Tiêu hóa làm thay đổi cấu trúc của chất dinh dưỡng.

c)

Tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng để cơ thể hấp thụ.

d)

Tiêu hóa không liên quan đến quá trình dinh dưỡng.

52.

Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong cơ thể người?

a)

Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng

b)

Điều hòa thân nhiệt

c)

Vận chuyển máu đi khắp cơ thể

d)

Bài tiết chất thải ra ngoài

53.

Vận chuyển máu đi khắp cơ thể là vai trò của hệ cơ quan nào?

a)

Hệ tuần hoàn.

b)

Hệ hô hấp.

c)

Hệ bài tiết.

d)

Hệ tiêu hóa.

54.

Máu có chức năng bảo vệ cơ thể vì

a)

giúp cơ thể tránh bị trầy xước.

b)

chứa các tế bào bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập.

c)

giúp da không bị khô nứt.

d)

làm cơ thể khỏe mạnh hơn nhờ năng lượng.

55.

Câu 55. Chức năng vận chuyển của máu thể hiện rõ nhất ở việc

a)

A. mang oxygen từ phổi đến các tế bào và khí carbon dioxide từ tế bào về phổi.

b)

B. dẫn truyền xung thần kinh đến các cơ.

c)

C. tiêu hóa thức ăn trong ruột non.

d)

D. tăng nhiệt độ cơ thể khi trời lạnh.

56.

Chức năng chính của máu trong cơ thể người là

a)

tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động.

b)

vận chuyển chất dinh dưỡng, khí và chất thải.

c)

tiêu hóa thức ăn

d)

điều khiển hoạt động của các cơ quan

57.

Thành phần nào của máu có chức năng vận chuyển khí oxy?

a)

Huyết tương.

b)

Tiểu cầu.

c)

Hồng cầu.

d)

Bạch cầu.

58.

Thành phần nào của máu có chức năng vận chuyển khí hỗ trợ hình thành cục máu đông để cầm máu?

a)

Huyết tương.

b)

Tiểu cầu.

c)

Hồng cầu.

d)

Bạch cầu.

59.

Chức năng chính của hệ hô hấp là

a)

vận chuyển máu đi khắp cơ thể.

b)

biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng.

c)

trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

d)

điều khiển hoạt động của các cơ quan.

60.

Khi oxygen được đưa vào cơ thể thông qua quá trình nào?

a)

Tuần hoàn.

b)

Tiêu hóa.

c)

Hô hấp.

d)

Bài tiết.

61.

Đường dẫn khí có chức năng gì?

a)

Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường.

b)

Trao đổi khí ở phổi và tế bào.

c)

Dẫn khí, làm ấm, làm ẩm không khí và bảo vệ phổi.

d)

Bảo vệ hệ hô hấp.

62.

Không khí được sưởi ấm tại khoang mũi là nhờ

a)

Có lưới mao mạch dày đặc

b)

Cánh mũi dày và rộng

c)

Trong mũi có nhiều lông

d)

Có lớp niêm mạc tiết ra các chất nhầy

63.

Hệ hô hấp giúp cơ thể duy trì sự sống bằng cách

a)

cung cấp năng lượng cho cơ bắp.

b)

cung cấp oxygen cho tế bào và loại bỏ khí carbon dioxide.

c)

vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào,

d)

điều hòa thân nhiệt.

64.

Đâu là bệnh về đường hô hấp?

a)

Lao phổi.

b)

Sâu răng.

c)

Tiêu chảy.

d)

Cận thị.

65.

Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào?

a)

Nước mô

b)

Máu.

c)

Dịch nhân.

d)

Dịch bạch huyết.

66.

Loại bỏ urea, CO2, lactic acid ra khỏi máu là vai trò của bộ phận nào để đảm bảo cân bằng môi trường trong?

a)

Tim

b)

Phổi

c)

Thận

d)

Dạ dày

67.

Môi trường trong cơ thể gồm

a)

A. máu, nước mô, bạch huyết.

b)

C. nước mô, bạch cầu, hồng cầu.

c)

B. bạch huyết, nước mô, hồng cầu.

68.

“Môi trường trong cơ thể” là gì?

a)

Là không khí xung quanh cơ thể.

b)

Là tập hợp các chất lỏng bao quanh và nuôi dưỡng tế bào trong cơ thể.

c)

Là môi trường sống của con người.

d)

Là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa thức ăn.

69.

Thành phần nào sau đây không thuộc môi trường trong cơ thể?

a)

Máu.

b)

Dịch mô.

c)

Nước tiểu.

d)

Bạch huyết.