NEW
Font size
WorksheetsNam Thần
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Chỉ danh điều hành thiết bị là:
Cách đặt tên cho các relay bảo vệ của trạm 110kV
Cách đặt tên cho các thiết bị trong trạm để giúp cho công tác vận hành thiết bị được an toàn không nhầm lẫn gây ra sự cố này
Cách biểu diễn các thiết bị trong sơ đồ trạm 110 kV
. ý hiệu của các thiết bị trạm 110kV trên sơ đồ
Chỉ danh điều hành phải đạt các yêu cầu sau:
Ngắn gọn ,dễ nhớ
Đặc trưng cho từng loại thiết bị
Dễ đọc dễ hiểu
Phải có đủ các yêu cầu trên
Theo chỉ danh điều hành ký hiệu cho máy cắt vận hành ở điện áp 35 kV bảo vệ cho MBA chính số 2 sẽ là:
571
332
545
342
Một máy cắt có chỉ danh là 431 sẽ là:
Máy cắt vận hành ở điện áp 15 kV cho đường dây thứ nhất.
Máy cắt vận hành ở điện áp 15 kV bảo vệ MBA tự dùng số 1
CM
Máy cắt vận hành ở điện áp 10 kV bảo vệ cho MBA chính số 1.
Máy cắt vận hành ở điện áp 22 kV bảo vệ cho MBA chính số 1.
Một trong các điều kiện thiết lập sơ đồ nối điện cho các sơ đồ trạm biến áp 110kV là:
Ngắn gọn dễ nhớ
Đơn giản, rõ ràng để giảm sự nhầm lẫn trong khi vận hành, hạn chế sự cố, tăng khả năng an toàn cho người và thiết bị.
Càng phức tạp càng dễ thao tác
Có thể dùng nhiều ký hiệu trong một sơ đồ
Ký hiệu cho máy cắt tụ bù 22kV trên thanh góp thứ 2 là:
T 771
T471
TBN 402
787
Thanh cái số 1 vận hành ở điện áp 220 KV có chỉ danh là:
TC 22
TC 23
TC 21
TC 21Kv
MBA tự dùng 22kV mạch số 1 có chỉ danh là:
T41
AT41
TD41
441
Máy cắt mang chỉ danh 531 là:
Máy cắt của MBA chính số 1 vận hành ở điện áp 500 kV
Máy cắt của MBA tự dùng số 1 vận hành ở điện áp 15 kV
Máy cắt đường dây 500kV mạch số 1.
Máy cắt của MBA chính số 1 vận hành ở điện áp 15 kV.
872 là ký hiệu của máy cắt:
Của tụ bù số 2 vận hành ở điện áp 15 KV
Của đường dây số 2 thuộc thanh cái số 2 vận hành ở điện áp 15 KV
Của đường dây 500kV mạch số 1
Của biến điện áp vận hành ở 15 KV theo chỉ danh mới.
Muốn cô lập một đường dây đang vận hành phải thao tác theo thứ tự:
Cắt DCL rối đến máy cắt.
Cắt DCL, cắt máy cắt.
Cắt máy cắt đường dây, DCL đường dây, cắt DCL nối máy cắt với MBA.
Cắt máy cắt đường dây, DCL đường dây, DCL thanh góp.
Khi tái lập điện cho một đường dây đã bị cô lập (khi cô lập không đóng các DNĐ liên quan) phải thao tác theo trình tự:
Đóng DCL đường dây, đóng máy cắt đường dây, đóng DCL thanh góp.
Mở dao nối đất thanh góp, đóng DCL thanh góp, mở dao nối đất phía đường dây, đóng máy cắt đường dây.
Đóng DCL thanh góp, đóng DCL đường dây, đóng máy cắt đường dây.
Mở các DNĐ liên quan, đóng DCL thanh góp, đóng DCL đường dây, đóng máy cắt đường dây
Khi tái lập điện cho trạm phải thao tác theo trình tự:
Đóng điện từ nguồn vào MBA đến phụ tải.
Đóng máy cắt nối vào phụ tải trước đóng điện MBA rồi đóng nguồn.
Tuỳ thuộc vào điều kiện vận hành mà có trình tự thao tác cụ thể.
Đóng máy cắt nối thanh góp với MBA, đóng máy cắt của các phụ tải, đóng nguồn.
Khi tái lập thanh góp 431 đang cô lập phải thực hiện theo trình tự:
Đóng MC nguồn MC đường dây.
Đóng DCL 431-1, MC của MBA, DCL 431-3
Đóng DCL 431-3, DCL 431-1, MC 431, tái lập điện các phát tuyến cùa 431
Đóng DCL 431-3, DCL 431-1, MC 431.
Khi cô lập MC thì phải cắt MC trước rồi đến DCL vì:
Quy trình bắt buộc.
MC cắt được dòng diện tải do có bộ phận dập hồ quang không gây nguy hiểm khi đóng cắt, còn DCL chỉ đóng cắt khi không có dòng điện.
Vì MC đóng cắt dòng tải lớn, DCL đóng cắt được dòng tải nhỏ.
Vì DCL không dùng để đóng cắt dòng điện ngắn mạch
Khi cô lập một trạm phải thực hiện trình tự thao tác:
Cắt MC của MBA chính rồi cắt MC nguồn.
Cô lập các MC phụ tải, cô lập MC tổng.
Mở MC của các MBA chính rồi mở MC nguồn.
Cắt điện từ tải đến nguồn.
Máy biến áp dạng làm mát ONAF là MBA có dạng:
Làm mát bằng gió tự nhiên, dầu tuần hoàn tự nhiên.
Làm mát bằng gió cưỡng bức, dầu tuần hoàn tự nhiên
Làm mát tự nhiên bằng gió, dầu tuần hoàn cưỡng bức
Làm mát bình thường, dầu tuần hoàn bình thường.
Máy biến áp có dạng làm mát OFWF là MBA có dạng làm mát:
Dầu tuần hoàn cưỡng bức, làm mát bằng gió cưỡng bức.
Dầu tuần hoàn tự nhiên làm mát bằng nước cưỡng bức.
Dầu tuần hoàn tự nhiên, làm mát bằng nước bình thường.
Dầu tuần hoàn cưỡng bức , làm mát bằng nước cưỡng bức.
Khi nhiệt độ dầu MBA tăng cao hơn mức cho phép phải:
Ghi nhận lại nhiệt độ và tăng thêm quạt làm mát
Lập tức cắt bớt tải để giảm nhiệt độ MBA.
Ghi nhận tình trạng nhiệt độ, tìm nguyên nhân gây nhiệt độ tăng cao và báo cho chỉ huy để xử lý.
Tìm nguyên nhân và tự xử lý.
Nhiệt độ dầu MBA tăng cao do các nguyên nhân:
Thiết bị làm mát trở ngại.
Do môi trường xung quanh.
Do sự cố thiết bị làm mát, nhiệt độ môi trường xung quanh, do phụ tải tăng cao.
Do sự cố thiết bị làm mát, do ngắn mạch, do quạt gió không hoạt động.
Khi dầu MBA không luân lưu thì phải:
Ngưng ngay MBA vì có thể làm tăng nhiệt độ MBA.
Vẫn cho MBA vận hành bình thường.
Thay ngay bơm dầu mới.
Tách bơm dầu sự cố ra khỏi vận hành, tiếp tục vận hành MBA và theo dõi thường xuyên.
Khí SF6 có đặc tính lý học ở điều kiện bình thường là:
Rất độc mùi nặng dễ cháy.
Khi bình thường không độc dễ cháy nổ.
Không mùi, không cháy, không độc.
Không mùi, cháy ở nhiệt độ 1800C, không độc.
Khí SF6 có đặc điểm khác với không khí khi ở cùng nhiệt độ môi trường là (t0mt=200C) và áp lực ( 1 atm) là:
Mật độ phân tử cao hơn không khí.
Cường độ điện môi và mật độ phân tử chất khí gấp 2,6 đến 5 lần so với không khí.
Cường độ điện môi và mật độ chất khí nhỏ hơn 1,6 đến 5 lần so với không khí.
Mật độ khí SF6 cao hơn không khí từ 5 đến 6 lần.
Khi tiếp xúc với khu vực có khí SF6 có thề nguy hiểm vì:
Tác động độc hại của khí SF6.
Dễ gây hiện tượng nổ nếu có tia lửa.
Khó thở dẫn đến tử vong nếu lượng 02 giảm thấp hơn 10%.
Có thể bị ngạt nếu tỷ lệ 02 giảm thấp hơn 17%.
Đặc tính nào sau đây là của khí SF6:
Dễ cháy khi có tia lửa hồ quang, tạo ra sản phẩm khí và rắn rất độc.
Khi đốt bằng tia lửa hồ quang sẽ bị phân tích tạo ra sản phẩm khí, sản phẩm rắn ăn mòn kim loại và rất độc khi tiếp xúc trực tiếp.
Tạo ra sản phẩm khí khi đốt cháy với ngọn lửa bình thường.
Khi bị đốt cháy bằng ngọn lửa bình thường tạo ra sản phẩm khí và rắn gây ăn mòn kim loại và rất độc.
Khi tiếp xúc với khi SF6 ta có thể bị ngạt do:
Mật độ khí SF6 lớn hơn không khí.
Khí SF6 lớn hơn không khí và rất độc.
Vì khí SF6 kết hợp với không khí sẽ tạo ra chất khí gây ngạt.
Vì khí SF6 là khí trơ không duy trì sự sống và mật độ lớn hơn so với không khí nên dễ gây ngạt khi người làm việc trong môi trường có khí SF6
Các thông số vân hành của MC cần được kiểm tra định kỳ trong phiên trực là:
Dòng điện và điện áp đang vân hành có vượt định mức.
Dòng điện đang vận hành, tần số, công suất đang vận hành.
Số lần thao tác điện áp vận hành có vượt định mức.
Công suất cắt, dòng điện cắt.
Các bộ phận tiếp xúc của DCL cần kiểm tra khi vận hành là:
Đầu cose, cọc nối đất.
Ngàm, lưỡi DCL.
Tiếp xúc giữa ngàm, lưỡi DCL và các đầu cose của DCL
Đầu tiếp xúc của dao nối đất liên động với DCL.
Các bộ phận tiếp xúc điện của MC cần kiểm tra khi vận hành là:
Các đầu cose nối dây vào MC.
Các đầu cose nối dây dẫn và MC và tiếp xúc ngàm lưỡi của MC.
Đầu nối tiếp xúc của hệ thống nối đất, tiếp xúc ngàm lưỡi của MC.
Đầu cose nối dây của MC, tiếp xúc ngàm lưỡi, tiếp xúc của hệ thống nối đất.
Mức dung dịch điện phân của accu được coi là đạt yêu cầu nếu:
Đầy đến nắp accu.
Cao hơn bản cực 1 cm.
Nằm trong giới hạn cho phép (max, min) hoặc cao hơn bản cực 1 đến 1,5 cm nếu không có vạch chỉ thị.
D.Nằm trên giới hạn cho phép hoặc cao hơn bản cực 2,5 mm.
Để lau sạch bề mặt accu ta dùng:
Khăn tẩm cồn 100 để lau.
Khăn tẳm cồn 900 hoặc dung dịch NH4Cl.
Khăn tẩm cồn 100 hoặc dung dịch NH4Cl 10%
Khăn tẩm dung dịch 10% NH4Cl hoặc cồn 100.
Các đầu cose lắp vào các cực của accu phải:
Lau chùi sạch sẽ và siết cứng.
Lau chùi sạch sẽ, bôi trơn để dễ siết cứng.
Lau chùi sạch , siết cứng, bôi mỡ tránh ôxit hóa.
Chỉ cần siết cứng và lau chùi thường xuyên tránh ôxit hoá.
Khi dung dịch điện phân của accu acid bị thiếu cần bổ sung thêm phải châm thêm:
Dung dịch HCL 10%.
Dung dịch axít sunfuaric H2SO4 21%.
Nước tinh khiết.
Nước cất.
Khi pha dung dịch điện phân cho accu mới:
Châm nước từ từ vào axít.
Đổ axít từ từ vào nước và khuấy đều.
Đổ nước vào axít khuấy từ từ.
Đổ vào axít nước axít vào rồi để nguội mới dùng.
Châm dung dịch điện phân có tỷ trọng quy định vào accu trong trường hợp:
Accu gần cạn.
Dung dịch bị thiếu hoặc quá hạn.
Accu mới chưa vận hành hoặc accu mới sửa chữa.
Accu mới, accu bị thiếu dung dịch điện phân.
Khi vào phòng accu có accu axít:
Có thể hút thuốc.
Được phép hút thuốc nhưng phải đứng về một phía.
Dùng đèn dầu để kiểm tra accu nếu cần.
Không được phép gây tia lửa trong phòng accu.
Kiểm tra phần thứ cấp của BI trong vận hành cần lưu ý:
Cầu chì hạ áp.
Khoá chuyển mạch.
Cầu chì hạ áp và tình trạng hở mạch thứ cấp.
Tình trạng kín mạch thứ cấp, tình trạng đầu cose.
Khi kiểm tra mạch thứ cấp BU cần lưu ý:
Thứ cấp BU phải luôn kín mạch, cầu chì hạ áp.
Tình trạng hở mạch phía thứ cấp.
Tình trạng cầu chì hạ áp, tình trạng khoá chuyển mạch tránh ngắn mạch thứ cấp BU.
Tình trạng nóng đỏ đầu cose cháy dây.
Đối với MC khí SF6 khi mang điện áp cao:
Chỉ được phép điều khiển từ phòng điều khiển.
Có thể điều khiển tại MC.
Có thể điều khiển từ xa hoặc tại MC.
Vị trí điều khiển tuỳ thuộc vào lệnh của điều độ.
Khi thao tác thử lần đầu MC khí SF6 phải:
Đứng cách MC 10 m.
Đứng cách xa MC 40 m.
Đứng xa MC 40 m và mặc áo quần bảo hộ trùm kín để tránh tác hại của các sản phẩm cháy khí SF6.
Không nên đứng gần quá 30m.
Khi MC khí SF6 bị xì khí mạnh không đứng dưới luồng khí bị xì vì:
Bị ngạt do tiếp xúc khí SF6.
Bị tác hại của các sản phẩm khí của khí SF6 sau khi dập hồ quang.
Sẽ bị ngạt vì khí SF6 và tác hại do bụi sản phẩm rắn của khí SF6 sau khi dập hồ quang.
Tính chất độc hại của các sản phẩm rắn của khí SF6 sau khi dập hồ quang.
Cần ghi lại giá trị lần thao tác của MC khí SF6 vào thời điểm:
Sau khi đóng MC.
Sau khi thao tác và trước khi kiểm tra.
Sau khi đóng cắt bình thường, sự cố và định kỳ hàng tháng vào ngày qui định.
Khi có lệnh của chỉ huy
Sau mỗi lần thao tác MC khí SF6 có bộ truyền động lò xo nhân viên vận hành cần kiểm tra bộ truyền động lò xo:
Tình trạng lò xo ở trạng thái tương ứng.
Độ nén của lò xo.
Lắng nghe tiếng vận hành của động cơ tích năng cho lò xo.
Kiểm tra động cơ tích năng đã dừng sau thời gian lên dây cót (MC đóng) và lò xo đã ở vị trí tích năng đầy đủ.
Không cẩu hoặc chuyên chở MC khi MC có áp lực khí :
Áp lực lớn hơn 0,05 bar.
Áp lực khí nén có nằm trong giới hạn
Áp lực lớn hơn 0.5 bar (0.05 Mpa).
Áp lực nhỏ hơn 0.5 bar (0.05 Mpa).
Không được thao tác đóng cắt MC khí SF6 ( kể cả đóng cắt không tải) khi áp lực khí SF6 trong trụ cực
≤ 3 bar
≤ 3,6 bar
≥ 2,6 bar
Tuỳ theo yêu cầu vận hành.
Sau khi đóng cắt bình thường và sự cố nhân viên vận hành phải kiểm tra tại chỗ MC khí SF6 :
Máy cắt đóng tốt 3 pha, các hiện tượng khác thường, số lần thao tác tình trạng bộ truyền động.
Số lần thao tác, tình trạng máy cắt, vị trí tiếp điểm MC, tình trang đầu cose.
Số lần thao tác, tình trạng bộ truyền động, áp lực khí SF6, hiện tượng khác thường.
Tình trạng sứ của MC, áp lực khí SF6, áp lực khí nén ( bộ truyền động khí nén) tình trạng lò xo ( bộ truyền động lò xo), tiếp điểm MC.
Trước khi đưa MC khí SF6 vào vận hành cần cài đặt khoá điều khiển ở chế độ:
Điều khiển tại chỗ.
Điều khiển từ xa.
Tuỳ thuộc yêu cầu vận hành của điều độ.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu của trưởng trạm.
Trước khi đưa MC vào vận hành phải :
Đóng cắt thử MC 2 lần bằng khóa điều khiển tại MC.
Đóng cắt thử MC 2 lần bằng khóa điều khiển từ nhà điều hành.
Đóng cắt thử MC 3 lần bằng khóa điều khiển từ nhà điều hành.
Đóng cắt thử MC 3 lần bằng khóa điều khiển tại MC.
Để xác định tỷ trọng dung dịch điện phân:
Lấy mẫu đưa về phòng thí nghiệm để kiểm tra.
Dùng dụng cụ đo tỷ trọng để đo trên mẫu thử.
Có thể nếm để xác định.
Có thể dùng một trong các cách trên.
Cần phải kiểm tra áp lực của khí SF6 vào thời điểm:
Trước khi tiểu tu.
Sau mỗi lần thao tác, mỗi khi ghi thông số.
Sau khi đóng cắt bình thường hoặc sự cố, định kỳ mỗi phiên trực và ngày định kỳ hàng tháng theo qui định.
Sau khi đóng cắt, định kỳ hàng tháng và khi có lệnh của điều độ.
Khi đang xử lý sự cố :
Không được bàn giao ca trực nếu không có lệnh của chỉ huy cấp trên.
Tuỳ ý thoả thuận hoặc yêu cầu của 2 trưởng ca.
Có thể bàn giao ca nếu sự cố nhẹ.
Có thể bàn giao ca.
Khi nhận lệnh thao tác của chỉ huy thì nhân viên vận hành :
Có thể nhờ người khác làm thay.
Thực hiện lệnh một cách nhanh chóng và chính xác đảm bảo an toàn.
Từ từ thực hiện để tránh sự nhầm lẫn.
tất cả đều đúng.
Khi kiểm tra thiết bị nếu phát hiện hiện tượng bất thường:
Nếu không có gì nguy hiểm thì chỉ ghi vào sổ.
Không cần báo cáo cho chỉ huy và tự ý xử lý nếu có thể.
Báo cáo cho chỉ huy biết và chờ lệnh xử lý.
Cô lập ngay thiết bị đó.
Khi nhận điện cô lập MBA của trưởng đơn vị sửa chữa lưới điện phân phối của điện lực:
Thực hiện ngay vì có thể có tình trạng nguy hiểm cho người .
Không thực hiện.
Không thực hiện nếu không có sự đồng ý của chỉ huy thao tác cấp trên.
Thực hiện ngay và ghi vào sổ nhật ký.
Nhiệm vụ của nhân viên trực vận hành viên trong phiên trực khi các thiết bị vận hành ở chế độ bình thường là:
Quan sát thiết bị và thao tác theo lệnh của trưởng phiên.
Kiểm tra thiết bị và điều chỉnh thông số vận hành.
Ghi chép các loại sổ sách trạm, thao tác thiết bị theo lệnh, kiểm tra thiết bị điều chỉnh thông số vận hành, theo dõi các toán công tác đến trạm.
Thực hiện các công tác ở a, b, c.
Trong một phiên trực các thiết bị có thể vận hành ở chế độ:
Bình thường.
Sự cố
Bình thưởng và sự cố.
Không bình thường, sự cố và bình thường.
Accu kiềm có:
Có các bản cực dương là Ni(OH)2 cực âm là Fe(OH) 3.
Có bản cực dương là Ni(OH) 2 cực âm là Fe(OH) 2.
Có bản cực dương là Ni(OH)2 cực âm là Zn(OH)2 và dung dịch điện phân là NH4OH.
Có dung dịch điện phân là KOH cực dương là Ni(OH) 2, cực âm là Fe(OH) 2.
Để nạp điện cho accu trong trạm người ta dùng:
Nguồn điện một chiều từ accu có dung lượng lớn hơn.
Nguồn một chiều từ máy phát một chiều.
Nguồn xoay chiều từ nguồn tự dùng biến đổi thành nguồn một chiều bằng máy nạp.
Nguồn điện của máy phát riêng cho máy nạp.
Để tăng dung lượng của bộ nguồn điện một chiều sử dụng hệ thống accu có thể:
Mắc nối tiếp nhiều accu.
Mắc song song nhiều accu cùng loại, cùng dung lượng và điện áp định mức.
Mắc hổn hợp các accu.
Mắc song song nhiều accu khác nhau.
Cấu tạo accu gồm:
Ba phần: điện cực dương điện cực âm, dung dịch điện phân.
Ba phần: điện cực, dung dịch điện phân, các bộ phận khác.
Ba phần: dung dịch điện phân, vỏ bình, các điện cực ( điện cực dương, điện cực âm).
Bốn phần: điện cực, võ bình, dung dịch điện phân và các bộ phận khác.
Máy nạp là:
Thiết bị dùng để nạp điện cho accu.
Thiết bị biến đổi nguồn xoay chiều thành một chiều cung cấp cho đèn chiếu sáng khẩn cấp.
Thiết bi biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn một chiều để cung cấp cho accu và các phụ tải dùng nguồn một chiều.
Là thiết bị cung cấp nguồn một chiều cho hệ thống điện dự phòng
Cấu tạo của máy nạp điện gồm:
Hai phần: biến thế từ ngẫu và bộ chỉnh lưu.
Hai phần: biến thế từ ngẫu, bộ điều chỉnh điện áp.
Hai phần: biến thế cách ly, bộ điều chỉnh điện áp.
Hai phần: biến thế cách ly và bộ chỉnh lưu.
Dầu MBA có nhiệm vụ:
Giữ nhiệt độ MBA không đổi.
Cách điện cho MBA.
Giải nhiệt cho cuộn dây MBA và cách điện cho các bộ phận bên trong MBA.
Giúp MBA giải nhiệt dễ dàng.
Sơ đồ hệ thống hai thanh góp song song có thanh góp vòng thường dùng cho các trạm:
Nhỏ quan trọng.
Trạm cần hai nguồn.
Các trạm trung gian.
Các trạm lớn, các trạm đầu nguồn, các trạm lớn quan trọng.
Bộ điều áp dưới tải của MBA lớn dùng để:
Chuyển đổi số vòng dây của cuộn dây hạ áp.
Điều chỉnh điện áp phía cao áp khi cần thiết.
Điều chỉnh điện áp trên lưới điện trung áp
Điều chỉnh điện áp phía thứ cấp MBA khi MBA đang mang tải mà không cần cắt điện.
Nhật ký vận hành của trạm dùng để :
Ghi chép các công việc của vận hành viên trong phiên trực
Ghi chép các diễn biến hoạt động của trạm trong phiên trực: các thao tác, sự cố tình trạng của các thiết bị……
Ghi chép các lệnh của điều độ
Ghi chép các thao tác mô tả các thao tác được thực hiện theo lệnh của điều độ.
Khi thực hiện thao tác đóng cắt một thiết bị nhân viên vận hành
Có thể thao tác theo yêu cầu của phòng kỹ thuật điện lực huyện
Viết trình tự thao tác rồi thao tác theo trình tự đã viết
Phải thao tác theo lệnh của chỉ huy thao tác, trình tự trong phiếu thao tác
Thao tác không cần phiếu thao tác
Bảng ghi thông số dùng để
Ghi lại các thông số của MBA trong mỗi giờ
Ghi nhận các thông số vận hành của MBA và các thiết bị trong một phiên trực
Ghi nhận tình trạng hoạt động của các thiết bị trong trạm
Ghi nhận các thông số của MBA và tình trạng hoạt động của máy cắt trong một phiên trực.
Theo quy dịnh các loại MBA sau đây được kiểm tra 3 ngày một lần:
MBA chính, MBA tự dùng làm việc.
Các cuộn điện kháng, MBA chính
MBA chính, MBA tự dùng làm việc và dự phòng, các cuộn điện kháng.
Ngoài những loại nêu ở câu a,b,c
Khi kiểm tra MBA đang vận hành, có thể vượt qua rào chắn với điều kiện mặt bích phía dưới các sứ trên nắp MBA và những bộ phận có điện trên lối đi không có rào che phải ở độ cao tối thiểu đối với MBA vận hành điện áp 110KV là:
1,5m
2,5m
2,75m
3,5
