Font size
WorksheetsQuiz về vua Lê Thánh Tông
Total questions: 71
Worksheet time: 56mins
Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
khủng hoảng, suy thoái.
đã từng bước ổn định.
khó khăn và bị chia cắt.
rối ren, cát cứ khắp nơi.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
công cuộc thống nhất đất nước.
khuyến khích phát triển ngoại thương.
Nguyên tắc ban cấp ruộng đất của chế độ quân điền là
lấy ruộng đất công chia cho dân.
ưu tiên phần nhiều cho quan lại.
ruộng xã nào chia cho dân xã ấy.
không chia cho trẻ em mồ côi
Về cải cách hành chính, ở trung ương, vua Lê Thánh Tông cho xóa bỏ hầu hết các chức quan
đại thần.
thừa ty.
hiến ty.
đô ty.
Năm 1466, ở địa phương, vua Lê Thánh Tông chia đất nước thành
10 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
11 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Trong bộ máy nhà nước dưới thời vua Lê Thánh Tông, quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
kế vị.
đề cử.
ứng cử.
khoa cử.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông cho ban hành
Hoàng Việt luật lệ.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hình thư.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được gọi là
thân bình và tân binh.
tân binh và ngoại binh.
thủy bình và bộ binh.
cấm binh và ngoại binh.
Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?
Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.
Thường xuyên huấn luyện theo kiều phương Tây.
Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo võ nghệ.
Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
lập quan Hà đê sứ và đắp đề “quai vạc”.
cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc".
chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã
phong làm quan đại thần.
cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
dựng bia đá ở Văn Miếu.
cử làm thầy đồ dạy học.
Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích
tăng cường quyền lực của vua và bộ máy nhà nước.
đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
tăng cường bình đẳng, dân chủ và hạn chế phân quyền.
xóa bỏ tình trạng phân tán quyền lực, thống nhất đất nước.
Khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông chủ trương xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn ở triều đình trung ương nhằm
giảm cồng kềnh bộ máy hành chính.
tập trung quyền lực vào tay nhà vua.
làm mới lại tổ chức bộ máy nhà nước.
để bộ máy hành chính không quan liêu.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
kinh tế.
pháp luật.
hành chính.
giáo dục.
Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được hoàn chỉnh dưới thời vua
Lê Thái Tổ.
Lê Thái Tông.
Lê Nhân Tông.
Lê Thánh Tông.
Để tập trung quyền lực vào tay nhà vua, Lê Thánh Tông chủ trương
chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên.
cho ban hành bộ Quốc triều hình luật.
tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
xóa bỏ hầu hết quan đại thần có quyền lực lớn.
Chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông đã góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển?
Đồn điền.
Đê điều.
Ruộng đất.
Khẩn hoang.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ đầu tiên cho dân tộc ta.
Làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia.
Tạo thế và lực cho ta đánh bại quân xâm lược Minh.
Tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) dưới thời vua Lê Thánh Tông?
Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).
Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa.
Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?
Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.
Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.
Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.
Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ).
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã.
Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông so với công tác xây dựng cán bộ của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là
có năng lực và phẩm chất tốt.
có năng lực, xuất thân dòng tộc.
ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.
chỉ chú trọng con cháu người có công.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.
Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.
Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?
Tranh giành địa vị của các hoàng tử.
Sự cấu kết của các chức quan đại thần.
Bóc lột nông dân của quan địa phương.
Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về
hành chính.
giáo dục.
pháp luật.
quân đội.
Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?
Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.
Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.
Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.
Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau đây: Lê Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, ông được coi là vị vua “sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược”.
a) Nhận định trên là của nhà sử học Ngô Sĩ Liên trong tác phẩm Đại Việt sử ký.
(a)
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau đây: Lê Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, ông được coi là vị vua “sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược”.
b) Vua Lê Thánh Tông đã tiến hành một cuộc cải cách lớn trong lịch sử dân tộc.
(a)
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau đây: Lê Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, ông được coi là vị vua “sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược”.
c) Triều Lê thời Lê Thánh Tông đã phát triển đến đỉnh cao của chế độ quân chủ.
(a)
Câu 1. Cho đoạn thông tin sau đây: Lê Thánh Tông là một vị vua nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, ông được coi là vị vua “sáng lập chế độ, văn vật khả quan, mở mang đất đai, cõi bờ khá rộng, thực là bậc vua anh hùng tài lược”.
d) Dưới thời Lê Thánh Tông, lãnh thổ Đại Việt đã rộng lớn như thời đại ngày nay.
(a)
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau đây: Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,...
a) Luật Hồng Đức soạn từ thời vua Thái Tổ hoàn thành dưới thời vua Lê Thánh Tông.
(a)
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau đây: Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,...
b) Luật Hồng Đức được dùng để quản lý đất nước, bảo vệ nhân dân, giai cấp thống trị.
(a)
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau đây: Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,...
c) Hồng Đức là bộ luật có nhiều điểm tiến bộ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
(a)
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau đây: Vua Lê Thánh Tông chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật để quản lí nhà nước. Năm 1483, Nhà nước ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) gồm 722 điều với nhiều quy định mang tính dân tộc sâu sắc như các điều luật bảo vệ phụ nữ, người già, người tàn tật, trẻ em, bảo vệ sản xuất nông nghiệp,...
d) Bộ luật Hồng Đức được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể nhân loại.
(a)
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau đây: Đến giữa thế kỉ XV, tình hình kinh tế - xã hội Đại Việt đã phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định. Tuy nhiên, tình trạng phân tán, bè phái trong bộ máy chính quyền; hệ thống hành chính hoạt động thiếu hiệu quả gây nhiều khó khăn trong kiểm soát quyền lực của chính quyền trung ương. Yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà Lê sơ là phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương; quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính; phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục,... nhằm tăng cường quyền lực của nhà vua và nâng cao vị thế đất nước.
a) Đầu thế kỷ XV, Đại Việt dần đi vào phát triển ổn định, đời sống nhân dân ấm no.
(a)
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau đây: Đến giữa thế kỉ XV, tình hình kinh tế - xã hội Đại Việt đã phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định. Tuy nhiên, tình trạng phân tán, bè phái trong bộ máy chính quyền; hệ thống hành chính hoạt động thiếu hiệu quả gây nhiều khó khăn trong kiểm soát quyền lực của chính quyền trung ương. Yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà Lê sơ là phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương; quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính; phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục,... nhằm tăng cường quyền lực của nhà vua và nâng cao vị thế đất nước.
b) Vua kế vị khi còn nhỏ tuổi là nguyên nhân gây ra tình trạng bè phái trong triều đình.
(a)
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau đây: Đến giữa thế kỉ XV, tình hình kinh tế - xã hội Đại Việt đã phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định. Tuy nhiên, tình trạng phân tán, bè phái trong bộ máy chính quyền; hệ thống hành chính hoạt động thiếu hiệu quả gây nhiều khó khăn trong kiểm soát quyền lực của chính quyền trung ương. Yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà Lê sơ là phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương; quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính; phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục,... nhằm tăng cường quyền lực của nhà vua và nâng cao vị thế đất nước.
c) Cải cách Lê Thánh Tông đã giải quyết được những quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
(a)
Câu 3. Cho đoạn thông tin sau đây: Đến giữa thế kỉ XV, tình hình kinh tế - xã hội Đại Việt đã phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định. Tuy nhiên, tình trạng phân tán, bè phái trong bộ máy chính quyền; hệ thống hành chính hoạt động thiếu hiệu quả gây nhiều khó khăn trong kiểm soát quyền lực của chính quyền trung ương. Yêu cầu khách quan đặt ra cho nhà Lê sơ là phải nhanh chóng kiện toàn mô hình nhà nước quân chủ tập quyền, thống nhất từ trung ương đến địa phương; quản lí hiệu quả đội ngũ quan lại; cải cách hành chính; phát triển kinh tế nông nghiệp; sửa sang phong tục,... nhằm tăng cường quyền lực của nhà vua và nâng cao vị thế đất nước.
d) Đây là cuộc cải cách lớn nhất và cuối cùng trong thời kỳ phong kiến độc lập tự chủ.
(a)
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1466, vua Lê Thánh Tông cải tổ hệ thống quân đội, chia làm hai loại quân: quân thường trực (cấm binh) bảo vệ kinh thành và quân các đạo (ngoại binh) đóng ở các địa phương. Ở các đạo, nhà vua cho đổi năm vệ quân thời vua Lê Thái Tổ thành năm phủ, dưới mỗi phủ chia thành vệ quản các sở đội. Đồng thời, cho đặt quân lệnh để thường xuyên tập trận và đặt các kì thi võ để tuyển chọn tướng sĩ phục vụ quân đội.
a) Quân đội thời Lê sơ được tổ chức chặt chẽ, tuyển chọn kỹ lưỡng nên rất tinh nhuệ.
(a)
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1466, vua Lê Thánh Tông cải tổ hệ thống quân đội, chia làm hai loại quân: quân thường trực (cấm binh) bảo vệ kinh thành và quân các đạo (ngoại binh) đóng ở các địa phương. Ở các đạo, nhà vua cho đổi năm vệ quân thời vua Lê Thái Tổ thành năm phủ, dưới mỗi phủ chia thành vệ quản các sở đội. Đồng thời, cho đặt quân lệnh để thường xuyên tập trận và đặt các kì thi võ để tuyển chọn tướng sĩ phục vụ quân đội.
b) “Ngụ binh ư nông” vẫn là phương châm được áp dụng để xây dựng quân đội nhà Lê.
(a)
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1466, vua Lê Thánh Tông cải tổ hệ thống quân đội, chia làm hai loại quân: quân thường trực (cấm binh) bảo vệ kinh thành và quân các đạo (ngoại binh) đóng ở các địa phương. Ở các đạo, nhà vua cho đổi năm vệ quân thời vua Lê Thái Tổ thành năm phủ, dưới mỗi phủ chia thành vệ quản các sở đội. Đồng thời, cho đặt quân lệnh để thường xuyên tập trận và đặt các kì thi võ để tuyển chọn tướng sĩ phục vụ quân đội.
c) Quân đội nhà Lê mạnh hơn quân đội các triều đại trước vì thường xuyên được tập trận.
(a)
Câu 4. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1466, vua Lê Thánh Tông cải tổ hệ thống quân đội, chia làm hai loại quân: quân thường trực (cấm binh) bảo vệ kinh thành và quân các đạo (ngoại binh) đóng ở các địa phương. Ở các đạo, nhà vua cho đổi năm vệ quân thời vua Lê Thái Tổ thành năm phủ, dưới mỗi phủ chia thành vệ quản các sở đội. Đồng thời, cho đặt quân lệnh để thường xuyên tập trận và đặt các kì thi võ để tuyển chọn tướng sĩ phục vụ quân đội.
d) Cải tổ hệ thống quân đội đã tăng cường tính hiệu quả và hiệu lực của bộ máy nhà nước.
(a)
Câu 5. Cho đoạn thông tin sau đây: [Năm 1488] Tháng 9, xuống chiếu rằng: Từ nay, các quan phủ, huyện, châu xét đặt xã trưởng, hễ là anh em ruột, anh em con chủ con bác và bác cháu, cậu cháu với nhau thì cho một người làm xã trưởng, không được cả hai cùng làm để trừ mối tệ bè phái hùa nhau.
a) Tư liệu đang nói về bản chiếu chỉ được vua Lê Thái Tổ ban hành năm 1488.
(a)
Câu 5. Cho đoạn thông tin sau đây: [Năm 1488] Tháng 9, xuống chiếu rằng: Từ nay, các quan phủ, huyện, châu xét đặt xã trưởng, hễ là anh em ruột, anh em con chủ con bác và bác cháu, cậu cháu với nhau thì cho một người làm xã trưởng, không được cả hai cùng làm để trừ mối tệ bè phái hùa nhau.
b) Mục đích của bản chiếu là để ngăn chặn việc kết bè, kết phái làm hại nhân dân.
(a)
Câu 5. Cho đoạn thông tin sau đây: [Năm 1488] Tháng 9, xuống chiếu rằng: Từ nay, các quan phủ, huyện, châu xét đặt xã trưởng, hễ là anh em ruột, anh em con chủ con bác và bác cháu, cậu cháu với nhau thì cho một người làm xã trưởng, không được cả hai cùng làm để trừ mối tệ bè phái hùa nhau.
c) Đây là một trong những cơ sở để nhà Nguyễn sau này đặt ra chế độ “hồi tị”
(a)
Câu 5. Cho đoạn thông tin sau đây: [Năm 1488] Tháng 9, xuống chiếu rằng: Từ nay, các quan phủ, huyện, châu xét đặt xã trưởng, hễ là anh em ruột, anh em con chủ con bác và bác cháu, cậu cháu với nhau thì cho một người làm xã trưởng, không được cả hai cùng làm để trừ mối tệ bè phái hùa nhau.
d) Đây là một trong những nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông thời Lê Sơ.
(a)
Câu 6. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đỉnh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế.
a) Cuộc cải cách Lê Thánh Tông thực hiện khá toàn diện và đồng bộ, nhất là hành chính.
(a)
Câu 6. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đỉnh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế.
b) Thành công của cuộc cải cách đã hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.
(a)
Câu 6. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đỉnh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế.
c) Cuộc cải cách thành công đã góp phần xóa bỏ những mâu thuẫn giai cấp trong xã hội.
(a)
Câu 6. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách khá toàn diện về mọi mặt, trọng tâm là cải cách hành chính, bao gồm cả thể chế lẫn quan chế. Kết quả đã xây dựng được hệ thống hành chính thống nhất trên phạm vi cả nước theo hướng tinh gọn, phân cấp, phân nhiệm minh bạch, có sự ràng buộc và giám sát lẫn nhau, bảo đảm sự chỉ đạo và tập trung quyền lực của chính quyền trung ương và của nhà vua. Các hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục đều đạt được tiến bộ hơn hẳn so với các thời trước đó. Thành công của cuộc cải cách đã góp phần tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, đưa chính quyền quân chủ Lê sơ đạt đến đỉnh cao của mô hình quân chủ quan liêu chuyên chế.
d) Đây là cuộc cải cách lớn nhất và cuối cùng trong lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam.
(a)
Câu 7. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Nội dung của cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của hoàng đế đối với triều thần, tăng cường sự ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới quan liêu, tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quan lại. Trong thiết chế quân chủ thời Lê sơ, nhà vua trực tiếp điều khiển triều đình, chức Tể tướng và một số chức danh đại thần khác bị bãi bỏ. Lê Thánh Tông bãi bỏ lệ ban quốc tính (ban họ vua), quý tộc tôn thất không được phép lập phủ đệ và quân đội riêng. Vua Lê Thánh Tông tổ chức tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ khoa cử Nho học nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực của các công thần.
a) Tuyển chọn quan lại bằng khoa cử là hình thức chủ yếu thời Lê Thánh Tông.
(a)
Câu 7. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Nội dung của cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của hoàng đế đối với triều thần, tăng cường sự ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới quan liêu, tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quan lại. Trong thiết chế quân chủ thời Lê sơ, nhà vua trực tiếp điều khiển triều đình, chức Tể tướng và một số chức danh đại thần khác bị bãi bỏ. Lê Thánh Tông bãi bỏ lệ ban quốc tính (ban họ vua), quý tộc tôn thất không được phép lập phủ đệ và quân đội riêng. Vua Lê Thánh Tông tổ chức tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ khoa cử Nho học nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực của các công thần.
b) Các chức quan trung gian giữa vua và triều đình được tăng cường quyền lực.
(a)
Câu 7. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Nội dung của cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của hoàng đế đối với triều thần, tăng cường sự ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới quan liêu, tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quan lại. Trong thiết chế quân chủ thời Lê sơ, nhà vua trực tiếp điều khiển triều đình, chức Tể tướng và một số chức danh đại thần khác bị bãi bỏ. Lê Thánh Tông bãi bỏ lệ ban quốc tính (ban họ vua), quý tộc tôn thất không được phép lập phủ đệ và quân đội riêng. Vua Lê Thánh Tông tổ chức tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ khoa cử Nho học nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực của các công thần.
c) Cải cách hành chính góp phần tăng cường quyền lực cho quan lại địa phương.
(a)
Câu 7. Cho đoạn thông tin sau đây: Cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Nội dung của cuộc cải cách diễn ra trên nhiều lĩnh vực nhằm tăng cường sự kiểm soát, chỉ đạo của hoàng đế đối với triều thần, tăng cường sự ràng buộc, kiểm soát lẫn nhau trong giới quan liêu, tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của bộ máy quan lại. Trong thiết chế quân chủ thời Lê sơ, nhà vua trực tiếp điều khiển triều đình, chức Tể tướng và một số chức danh đại thần khác bị bãi bỏ. Lê Thánh Tông bãi bỏ lệ ban quốc tính (ban họ vua), quý tộc tôn thất không được phép lập phủ đệ và quân đội riêng. Vua Lê Thánh Tông tổ chức tuyển chọn bộ máy quan lại ở trung ương qua chế độ khoa cử Nho học nhằm hạn chế phe cánh và sự thao túng quyền lực của các công thần.
d) Cuộc cải cách góp phần xóa bỏ tính chất chuyên chế, cát cứ của triều đình.
(a)
Câu 8. Cho đoạn thông tin sau đây:Từ năm 1466 đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách quy mô lớn, sắp xếp lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương nhằm tăng cường sự kiểm soát, ràng buộc lẫn nhau. Đứng đầu bộ máy nhà nước là Hoàng đế, ở trung ương, sáu bộ đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia. Nhà Lê đặt thêm sáu tự và sáu khoa để hỗ trợ và giám sát sáu bộ. Bên cạnh đó là hệ thống cơ quan văn phòng và các cơ quan chuyên môn. Cả nước được chia làm 12 đạo (sau đổi gọi là thừa tuyên), đến năm 1471 có thêm đạo thừa tuyên Quảng Nam. Đứng đầu thừa tuyên là các Tuyên phủ sứ. Hệ thống cơ quan chuyên trách gồm: Thừa ty (dân sự), Đô ty (quân sự) và Hiến ty (tư pháp). Kinh thành Thăng Long thuộc một đơn vị hành chính đặc biệt gọi là phủ Trung Đô, về sau đổi gọi là phủ Phụng Thiên.
a) Cải cách hành chính để tăng cường tính chuyên chế, hiệu lực của bộ máy quan lại.
(a)
Câu 8. Cho đoạn thông tin sau đây:Từ năm 1466 đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách quy mô lớn, sắp xếp lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương nhằm tăng cường sự kiểm soát, ràng buộc lẫn nhau. Đứng đầu bộ máy nhà nước là Hoàng đế, ở trung ương, sáu bộ đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia. Nhà Lê đặt thêm sáu tự và sáu khoa để hỗ trợ và giám sát sáu bộ. Bên cạnh đó là hệ thống cơ quan văn phòng và các cơ quan chuyên môn. Cả nước được chia làm 12 đạo (sau đổi gọi là thừa tuyên), đến năm 1471 có thêm đạo thừa tuyên Quảng Nam. Đứng đầu thừa tuyên là các Tuyên phủ sứ. Hệ thống cơ quan chuyên trách gồm: Thừa ty (dân sự), Đô ty (quân sự) và Hiến ty (tư pháp). Kinh thành Thăng Long thuộc một đơn vị hành chính đặc biệt gọi là phủ Trung Đô, về sau đổi gọi là phủ Phụng Thiên.
b) Bộ, tự, khoa là cơ quan chuyên môn thay mặt nhà vua quản lý hành chính, giám sát.
(a)
Câu 8. Cho đoạn thông tin sau đây:Từ năm 1466 đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách quy mô lớn, sắp xếp lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương nhằm tăng cường sự kiểm soát, ràng buộc lẫn nhau. Đứng đầu bộ máy nhà nước là Hoàng đế, ở trung ương, sáu bộ đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia. Nhà Lê đặt thêm sáu tự và sáu khoa để hỗ trợ và giám sát sáu bộ. Bên cạnh đó là hệ thống cơ quan văn phòng và các cơ quan chuyên môn. Cả nước được chia làm 12 đạo (sau đổi gọi là thừa tuyên), đến năm 1471 có thêm đạo thừa tuyên Quảng Nam. Đứng đầu thừa tuyên là các Tuyên phủ sứ. Hệ thống cơ quan chuyên trách gồm: Thừa ty (dân sự), Đô ty (quân sự) và Hiến ty (tư pháp). Kinh thành Thăng Long thuộc một đơn vị hành chính đặc biệt gọi là phủ Trung Đô, về sau đổi gọi là phủ Phụng Thiên.
c) Mỗi thừa tuyên có ba cơ quan chuyên trách trên ba mặt với quyền lực ngang nhau.
(a)
Câu 8. Cho đoạn thông tin sau đây:Từ năm 1466 đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông tiến hành một cuộc cải cách quy mô lớn, sắp xếp lại bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương nhằm tăng cường sự kiểm soát, ràng buộc lẫn nhau. Đứng đầu bộ máy nhà nước là Hoàng đế, ở trung ương, sáu bộ đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia. Nhà Lê đặt thêm sáu tự và sáu khoa để hỗ trợ và giám sát sáu bộ. Bên cạnh đó là hệ thống cơ quan văn phòng và các cơ quan chuyên môn. Cả nước được chia làm 12 đạo (sau đổi gọi là thừa tuyên), đến năm 1471 có thêm đạo thừa tuyên Quảng Nam. Đứng đầu thừa tuyên là các Tuyên phủ sứ. Hệ thống cơ quan chuyên trách gồm: Thừa ty (dân sự), Đô ty (quân sự) và Hiến ty (tư pháp). Kinh thành Thăng Long thuộc một đơn vị hành chính đặc biệt gọi là phủ Trung Đô, về sau đổi gọi là phủ Phụng Thiên.
d) Với cải cách này, quyền lực của hoàng đế bị phân tán cho các cơ quan chuyên môn.
(a)
Câu 9. Cho đoạn thông tin sau đây: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã làm cho bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ. Các chính sách về ruộng đất góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển. Chính sách giáo dục, khoa cử đã đào tạo được hệ thống quan lại trí thức có tài, đủ năng lực quản lí đất nước. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia, tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
a) Cuộc cải cách đã tăng cường quyền lực tối cao vào tay hoàng đế.
(a)
Câu 9. Cho đoạn thông tin sau đây: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã làm cho bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ. Các chính sách về ruộng đất góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển. Chính sách giáo dục, khoa cử đã đào tạo được hệ thống quan lại trí thức có tài, đủ năng lực quản lí đất nước. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia, tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
b) Cải cách kinh tế nhấn mạnh sở hữu ruộng đất là quyền toàn dân.
(a)
Câu 9. Cho đoạn thông tin sau đây: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã làm cho bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ. Các chính sách về ruộng đất góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển. Chính sách giáo dục, khoa cử đã đào tạo được hệ thống quan lại trí thức có tài, đủ năng lực quản lí đất nước. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia, tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
c) Cải cách hành chính đã làm chuyển biến toàn bộ chế độ xã hội.
(a)
Câu 9. Cho đoạn thông tin sau đây: Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông đã làm cho bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ, tập trung cao độ, đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế. Các chức danh được quy định rõ ràng, hệ thống giám sát được tăng cường, hạn chế sự tập trung quyền lực dẫn đến chuyên quyền và nguy cơ cát cứ. Các chính sách về ruộng đất góp phần khẳng định quyền sở hữu tối cao của Nhà nước tạo nền tảng cho kinh tế nông nghiệp phát triển. Chính sách giáo dục, khoa cử đã đào tạo được hệ thống quan lại trí thức có tài, đủ năng lực quản lí đất nước. Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia, tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
d) Sau cải cách, chế độ chuyên chế trung ương phân quyền xác lập.
(a)
Câu 10. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định. Tuy nhiên, bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế. Ở cấp trung ương, sự tập trung quyền lực chủ yếu trong tay các quan đại thần - những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước. Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng,... ngày càng trở nên phổ biến. Ở địa phương, đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây) khiến cho quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực. Vì vậy, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
a) Cuộc cải cách được tiến hành trong bối cảnh bộ máy nhà nước đã hoàn thiện và ổn định.
(a)
Câu 10. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định. Tuy nhiên, bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế. Ở cấp trung ương, sự tập trung quyền lực chủ yếu trong tay các quan đại thần - những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước. Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng,... ngày càng trở nên phổ biến. Ở địa phương, đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây) khiến cho quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực. Vì vậy, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
b) Cuộc cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế, hạn chế quyền lực địa phương.
(a)
Câu 10. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định. Tuy nhiên, bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế. Ở cấp trung ương, sự tập trung quyền lực chủ yếu trong tay các quan đại thần - những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước. Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng,... ngày càng trở nên phổ biến. Ở địa phương, đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây) khiến cho quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực. Vì vậy, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
c) Cuộc cải cách trên lĩnh vực hành chính nhằm tăng cường xu hướng phân tán quyền lực.
(a)
Câu 10. Cho đoạn thông tin sau đây: Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước đã từng bước ổn định. Tuy nhiên, bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ một số hạn chế. Ở cấp trung ương, sự tập trung quyền lực chủ yếu trong tay các quan đại thần - những võ quan, công thần trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước. Sau khi vua Lê Thái Tổ qua đời, các vị vua kế vị thường ít tuổi. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng,... ngày càng trở nên phổ biến. Ở địa phương, đất nước rộng lớn nhưng chỉ được chia thành 5 đạo (Đông, Tây, Nam, Bắc và Hải Tây) khiến cho quyền lực của những người đứng đầu mỗi đạo rất lớn, là mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực. Vì vậy, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
d) Sau cải cách, bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền được xác lập hoàn chỉnh.
(a)
