Font size
Worksheets[HH12] ‒ Đại Cương Kim Loại ‒ P2
Total questions: 60
Worksheet time: 34mins
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Nguyên nhân gây ra những tính chất vật lí chung của kim loại là
các ion kim loại.
trong kim loại có các ion dương di chuyển tự do
các electron tự do trong mạng tinh thể
các electron hóa trị.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?
Cr
Ag
W
Fe
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
W
Ag
Cr
Fe
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Mg
Cu
Fe
Al
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Na
Ca
Cu
Mg
Chọn dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
Zn, Ag, Ca
Al, Cu, Ni
Fe, Cu, Sn
Ag, Mg, Pb
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Cho một mẩu Cu vào dung dịch AgNO3, hiện tượng quan sát được là hiện tượng thí nghiệm nào trong các hiện tượng sau?
Cu tan ra giải phóng khí H2.
Cu tan ra, dung dịch có màu xanh, có kim loại màu trắng bám vào mẩu Cu.
Không có hiện tượng gì.
Cu tan hết tạo thành dung dịch không màu.
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Fe< Al
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ba2+
Fe3+
Cu2+
Pb2+
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?
Cu
Al
Ag
Au
Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ quặng bằng phương pháp nhiệt luyện?
Cu
Al
Fe
Zn
Chọn dãy kim loại có thể phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí H2?
Cu, Ag, Au
Fe, Mg, Zn
Al, Pb, Sn
Hg, Ag, Cu
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện kém nhất?
Ag
Cu
Al
Fe
Kim loại nào sau đây dẫn nhiệt tốt gấp 3 lần sắt và bằng 2/3 lần đồng?
Au
Al
Fe
Ag
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Mg2+
Na+
Ag+
Cu2+
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Nhiệt luyện là phương pháp: dùng chất khử như CO, C, Al, H2 để khử ion kim loại trong
oxit
bazo
muối
hợp kim
Trong sự ăn mòn điện hoá, điện cực đóng vai trò cực âm là
Kim loại có tính khử mạnh hơn.
Kim loại có tính khử yếu hơn.
Kim loại có tính oxi hoá mạnh hơn.
Kim loại có tính oxi hoá yếu hơn.
Trường hợp nào sau đây ăn mòn điện hóa?
Al để trong không khí ẩm.
Zn bị phá hủy trong khí Cl2.
Fe cháy trong oxi.
Thép để trong không khí ẩm.
Cho các nhận định sau:
(a) Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.
(b) Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.
(c) Vàng (Au) là kim loại dẻo nhất.
(d) Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.
Số nhận định đúng là
2
3
4
1
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH không tạo thành kết tủa?
Fe(NO3)2.
MgCl2.
HCl
CuSO4.
Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +2 duy nhất trong hợp chất?
Fe
Cu
Mg
Al
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
51. Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
. Na và Cu.
Fe và Cu.
1. Sản phẩm tạo thành của phản ứng giữa Fe3O4 với H2SO4 đặc, nóng là
FeSO4 + H2O
Fe2(SO4)3, H2O
FeSO4, Fe2(SO4)3, H2O
Fe2(SO4)3, SO2, H2O
Dãy gồm các kim loại đều pư với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaOH loãng
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Crom
Sắt
ĐồnG
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
thực hiện sự khử các kim loại.
thực hiện sự khử các ion kim loại.
thực hiện sự oxi hóa các kim loại.
thực hiện sự oxi hóa các ion kim loại.
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Trong nhóm I, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, quy luật biến đổi nào sau đây phát biểu đúng?
Bán kính tăng dần, tính kim loại giảm, độ âm điện tăng
Bán kính tăng dần, tính kim loại tăng dần, độ âm điện giảm dần
Bán kính giảm dần, tính kim loại giảm, độ âm điện tăng dần
Bán kính giảm dần, tính kim loại tăng, độ âm điện tăng dần
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ bằng cách nào
Ngâm chúng trong nước
Ngâm chúng trong dung dịch giấm ăn
Ngâm chúng trong dung dịch nước đường pha loãng
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Cặp kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na, Al
K, Na
Al, Cu
Mg, K
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
2Al2O3 → 4Al + 3O2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Kim loại có khối lượng riêng nặng nhất là
Li
Fe
Cr
Os
Kim loại nào dưới đây hoạt động hóa học mạnh nhất?
Mg
Na
Fe
Al
Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
Cho Mg vào dung dịch H2SO4.
Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội.
Cho Cu vào dung dịch HCl.
Các kim loại kiềm có tồn tại ở trạng thái đơn chất không
Có
Không
Chỉ tồn tại ở trạng thái đơn chất
Vừa tồn tại ở trạng thái hợp chất và đơn chất.
Kim loại nào dưới đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3?
Ag
Cu
Al
Na
Muốn điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử
Na
Ag
Fe
Ca
Điện phân dung dịch hỗn hợp AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2. Các kim loại lần lượt xuất hiện tại catot theo thứ tự
Cu – Ag – Fe.
Ag – Cu – Fe.
Fe – Cu – Ag.
Ag – Fe – Cu.
Nhận xét nào sau đây sai?
Kim loại có mặt ở hầu hết các nhóm nguyên tố.
So với các phi kim cùng chu kì thì kim loại có bán kính lớn hơn.
Các nguyên tố thuộc các nhóm IA, IIA và IIIA đều là kim loại.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Ag, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Ag, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Cho các loại kim loại: Ag, Al, Cu, Ca, Fe, Zn. Số lượng kim loại tan được trong dung dịch HCl là
3
4
5
2
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt?
2Al + 3CuSO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3Cu
8Al + 3Fe 3 O 4 → 4Al 2 O 3 + 9Fe
2Al 2 O 3 → 4Al + 3O 2
2Al + 3H 2 SO 4 → Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2
Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al 2 O 3 , FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Rắn còn sót lại trong ống nghiệm bao gồm:
Al 2 O 3 , FeO, CuO, MgO
Al 2 O 3 , Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, Mg
Để điều chế kim loại người ta thực hiện:
quá trình oxi hóa loại kim loại trong hợp chất.
quá trình khử kim loại trong hợp chất.
quá trình khử ion kim loại trong hợp chất.
quá trình oxi hóa ion kim loại trong hợp chất.
Câu 5. Kiểu mạng tinh thể nào sau đây không phải kiểu mạng phổ biến của kim loại
A. Mạng lập phương tâm khối.
B. Mạng lập phương tâm diện.
C. Mạng lục phương chặt khít.
D. Mạng tà phương chặt khít.
Câu 6. Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
A. Nung nóng quặng bauxite.
B. Nung nóng quặng bauxite với carbon.
C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Câu 13. Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
(a) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
(b) Kim loại càng hoạt động hoá học thì tính khử càng mạnh.
(c) Những kim loại kém hoạt động hoá học (trơ) như vàng, platinum không thể hiện tính khử.
(d) Kim loại bạc có tính khử yếu trong khi cation Ag+ có tính oxi hoá mạnh.
Câu 12. Cho các phát biếu sau
a) Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.
b) Trong công nghiệp, kim loại AI chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.
c) Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn họp vào dung dịch AgNO3 dư.
d) Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.
