Font size
WorksheetsÔn Tập Thi Giữa Học Kì 2 Địa Lí
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Quốc gia đông dân nhất thế giới hiện nay là
Trung Quốc
Ấn Độ
Hoa Kì
Liên bang Nga
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số thế giới hiện nay?
đông, đang giảm
đông, vẫn tiếp tục tăng
phân bố đồng đều
gia tăng tự nhiên giảm
Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình dân số thế giới
tốc độ tăng dân số đang chậm lại
quy mô giống nhau giữa các nước
dân cư tập trung chủ yếu ở châu Á
dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng lên
Tương quan giữa số trẻ sinh ra còn sống so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm được gọi là
tỉ suất tử thô.
tỉ suất sinh thô.
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên.
Tương quan giữa số người chết trong một năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm được gọi là
tỉ suất tử thô.
tỉ suất sinh thô.
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng tới số dân trên phạm vi toàn thế giới?
Tỉ suất tử thô.
Tỉ suất sinh thô.
Gia tăng cơ học.
Gia tăng tự nhiên.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia.
các vùng.
thế giới.
khu vực.
Tỉ số gia tăng dân số cơ học là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và xuất cư
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất
gia tăng tự nhiện và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiện và người xuất cư.
Động lực phát triển dân số là
tỉ suất sinh thô.
số người nhập cư.
gia tăng tự nhiên
gia tăng cơ học.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
giới tính và theo lao động.
lao động và theo tuổi.
trình độ văn hoá và theo giới tính.
lao động và trình độ văn hoá.
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
nam hoặc nữ so với tổng số dân.
nam và nữ so với tổng dân số nam.
nữ và nam so với tổng dân số nữ.
của cả quốc gia so với dân số nam.
Cơ cấu dân số theo giới tính không phải biểu thị tương quan giữa giới
nam so với tổng dân.
nữ so với tổng dân.
nam so với giới nữ.
nữ so với giới nam.
Cơ cấu theo giới tính không ảnh hưởng đến
phân bố sản xuất.
đời sống xã hội.
phát triển sản xuất.
tuổi thọ dân cư.
Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuối
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.
Những quốc gia thuộc cơ cấu dân số già thường có
tỉ suất sinh thô thấp.
tỉ suất tử thô rất thấp.
tuổi thọ trung bình thấp.
mật độ dân số đồng đều.
Những quốc gia thuộc cơ cấu dân số trẻ thường có
tỉ suất sinh thô cao.
tuổi thọ trung bình cao.
tỉ suất tử thô rất thấp.
lực lượng lao động nhỏ.
Thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một quốc gia là
cơ cấu dân số phân theo giới tính.
tỉ lệ dân số thuộc nguồn lao động.
tỉ lệ dân số hoạt động ở khu vực II.
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Tập quán, tâm lí xã hội ảnh hưởng lớn đến đặc điểm cơ cấu dân số theo
giới tính và nhóm tuổi.
nguồn lao động và giới tính.
lao động và nhóm tuổi.
trình độ văn hóa và lao động.
Các quốc gia phát triển có tỉ suất tử thô cao do
Cơ cấu dân số trẻ
Tuổi thọ thấp
Cơ cấu dân số già
Tuổi kết hôn sớm
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Hoạt động kinh tế nào sau đây không thuộc khu vực I?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Ngư nghiệp.
Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực II?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Ngư nghiệp.
Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực III?
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Ngư nghiệp.
Dịch vụ.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao chủ yếu là do tác động chủ yếu của
tự nhiên - sinh học.
tâm lí, tập quán.
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho ở các nước phát triển có nữ nhiều hơn nam?
Tuổi thọ.
Tự nhiên
Kinh tế.
Tập quán.
Nguyên nhân nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất làm cho ở các nước đang phát triển có nam nhiều hơn nữ?
Tuổi thọ.
Tự nhiên.
Kinh tế.
Tập quán.
Những nước có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao thường có
mức tử cao, gia tăng dân số nhanh
mức sinh thấp, gia tăng dân số thấp
dân cư phân bố đồng đều trên lãnh thổ
mức sinh cao, cơ cấu dân số trẻ
Nhân tố có ảnh hưởng đến gia tăng dân số ở mỗi nước trong những thời kì nhất định là
nhân tố sinh học
chính sách dân số
nhân tố tự nhiên
môi trường sống
Những nước có cơ cấu dân số trẻ thường có
tỉ lệ người già cao
mức sinh thấp
mức sinh cao
mức tử cao
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
chất lượng dân số
trình độ kinh tế
nguồn lao động
tỉ lệ biết chữ
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Dân nông thôn chiếm tỉ lệ rất nhỏ
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Tác động của đô thị hóa về mặt kinh tế là
mở rộng không gian đô thị.
phổ biến lối sống văn minh.
tạo thêm nhiều việc làm mới.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
Tác động của đô thị hóa về mặt môi trường là
mở rộng không gian đô thị.
phổ biến lối sống văn minh.
tạo thêm nhiều việc làm mới.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
Tác động của đô thị hóa về mặt xã hội là
tạo thêm nhiều việc làm mới.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở rộng thêm không gian đô thị.
Hiện nay, châu lục nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?
Châu Phi.
Châu Âu.
Châu Đại Dương.
Châu Á.
Tác động tiêu cực của đô thị hóa là
quá tải về cơ sở hạ tầng.
nâng cao chất lượng sống.
tạo thêm nhiều việc làm.
mở rộng không gian đô thị.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Các nơi là địa hình núi cao.
Các bồn địa và cao nguyên.
Thượng nguồn các sông lớn.
Nhân tố có ảnh hưởng đến chức năng của đô thị là
vị trí địa lí
địa hình, đất đai
cơ sở vật chất
trình độ kinh tế
Nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng mở rộng không gian đô thị là
vị trí địa lí
tự nhiên
dân cư
chính sách
Nơi có dân số tập trung đông là
Nam Á
Bắc Phi
Bắc Á
Trung Á
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, nguồn lực phát triển kinh tế quốc gia được phân loại thành
nguồn lực tự nhiên và nguồn lực nhân văn.
nguồn lực tái tạo và nguồn lực không tái tạo.
nguồn lực trong nước và nguồn lực ngoài nước.
nguồn lực kinh tế - xã hội và nguồn lực tự nhiên.
Căn cứ nào sau đây được sử dụng để phân chia nguồn lực phát triển kinh tế thành 3 nhóm: vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội?
phạm vi lãnh thổ
nguồn gốc hình thành
tính chất vật lí
hiệu quả kinh tế
Nguồn lực nào sau đây được xếp vào nhóm nguồn lực tự nhiên?
Khoa học và công nghệ
Thị trường và nguồn vốn
Dân cư và lao động
Địa hình và đất trồng
Nguồn lực nào sau đây được xếp vào nhóm nguồn lực kinh tế - xã hội?
Khoáng sản
Sinh vật
Khí hậu
Thị trường
Nguồn lực nào sau đây được xếp vào nhóm nguồn lực ngoài nước?
Nền văn hóa bản địa
Chính sách của Nhà nước
Vốn đầu tư nước ngoài
Hệ thống tài sản quốc gia
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ
Đường lối chính sách
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư và lao động
Phát biểu nào sau đây không đúng với nguồn lực phát triển kinh tế?
Có nhiều cách phân loại nguồn lực
Gồm nguồn lực bên trong và bên ngoài
Khoáng sản là nguồn lực tự nhiên
Khí hậu là nguồn lực kinh tế - xã hội
Các nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số
Dân số, nước, sinh vật
Sinh vật, đất, khí hậu
Khí hậu, thị trường, vốn
Phát biểu nào sau đây đúng với nguồn lực tự nhiên trong phát triển kinh tế?
Gồm dân cư, lao động và thị trường quốc tế
Đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế
Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất
Là điều kiện quyết định đến trình độ lao động
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Điều kiện khí hậu.
Đường lối chính sách.
Thị trường tiêu thụ.
Tài nguyên thiên nhiên.
Nội dung chủ yếu nhất của cơ cấu kinh tế là
các bộ phận hợp thành và quan hệ giữa chúng.
tổng số chung và tất cả các bộ phận hợp thành.
sự sắp xếp các bộ phận trong cả tổng thể chung.
sự phân chia tổng thể chung thành các bộ phận.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lãnh thổ gồm
toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
việc sử dụng lao động theo ngành.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Đầu tư nước ngoài nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có
GDP lớn hơn GNI.
GNI lớn hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
tổng sản phẩm trong nước.
tổng thu nhập quốc gia.
GDP bình quân đầu người.
GNI bình quân đầu người.
Cho thông tin sau, Chọn những câu đúng
Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất…Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.
Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước bao gồm: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.
Nguồn lực phát triển kinh tế ngoài nước bao gồm: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học - công nghệ và thị trường ngoài nước.
Nguồn lực tự nhiên bao gồm : địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách.
Nguồn lực kinh tế - xã hội bao gồm: nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học - công nghệ, thương hiệu quốc gia.
Cho thông tin sau, chọn các đáp án đúng!
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt các nhân tố từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội. Các nhân tố này không tác động riêng lẻ mà có ảnh hưởng lẫn nhau.
Các nhân tố tự nhiên có tác động quan trọng đến sự phân bố dân cư; khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giàu tài nguyên dân cư thường tập trung đông đúc
Các nhân tố kinh tế - xã hội có tác động quyết định đến sự phân bố dân cư; khu vực có nền kinh tế kém phát triển; mới khai thác dân cư thường tập trung đông đúc
Khu vực có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm, địa hình cao và dốc, đất đai cằn cỗi, kinh tế kém phát triển dân cư thường tập trung đông đúc
Khu vực có kinh tế phát triển, cơ sở hạ tầng tốt, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, hoạt động công nghiệp và dịch vụ phát triển dân cư thường tập trung đông đúc
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ lệ dân nông thôn của thế giới giảm liên tục trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ nông thôn trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Tỉ lệ thành thị của thế giới tăng 26,6% trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Cho bảng số liệu:
Dân số thế giới tăng liên tục qua các năm
Số dân thành thị tăng không ổn định
Số dân thành thị tăng nhanh hơn dân số thế giới.
Phân lớn dân số thế giới ở thành thị
