Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương KHTN

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?

a)

Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất

b)

Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết

c)

Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật

d)

Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.

2.

Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây? A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới B. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giồng) → Loài D. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới

a)

Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới

b)

Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới

c)

Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giồng) → Loài

d)

Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới

3.

Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?

a)

A. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus

b)

Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus

c)

Động vật, Thực vật, Nấm

d)

Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật

4.

Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?

a)

Nấm

b)

Nguyên sinh

c)

Khởi sinh

d)

Thực vật

5.

"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tố chức sông nào?

a)

Cá thể

b)

Quần xã

c)

Quần thể

d)

Hệ sinh thái

6.

Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng ta?

(1) Gọi đúng tên sinh vật

(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại

(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn

(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4)

7.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là.

a)

Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

b)

Sinh sản

c)

Trao đổi chất và năng lượng

d)

Trao đổi chất và năng lượng

8.

Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?

(1) Đặc điểm tế bào

(2) Mức độ tố chức cơ thể

(3) Môi trường sống

(4) Kiêu dinh dưỡng

(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.

a)

(1), (3), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3), (5)

9.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong Phân loại học, ... được xem là bậc phân loại cơ sở.

a)

Loài

b)

Bộ

c)

Nghành

d)

Chi

10.

Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật!

a)

Vì chúng có kích thước nhỏ

b)

Vì chúng là cơ thể đơn bào

c)

Vì chúng có khả năng di chuyển

d)

Vì chúng có roi

11.

Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là

a)

phân loại sinh vật thành các nhóm nhỏ

b)

phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống phân loại

c)

sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định.

d)

gọi đúng tên sinh vật.

12.

Hiện nay, các nhà khoa học đã phân chia thực vật thành các bậc phân loại từ thấp đến cao theo trật tự như thế nào?

a)

Ngành - Lớp - Bộ - Chi - Họ - Loài.

b)

Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

c)

Ngành - Bộ - Lớp - Họ - Chi - Loài

d)

Ngành - Chi - Bộ - Họ - Lớp - Loài

13.

Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?

a)

Thực vật

b)

Nguyên sinh

c)

Nấm

d)

Khởi sinh

14.

Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là?

a)

Có lông vũ và không có lông vũ

b)

Biết bay và không biết bay

c)

Có cánh và không có cánh

d)

Có mỏ và không có mỏ

15.

Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau: (1) Biết bay hay không biết bay (2) Có lông hay không có lông (3) Ăn cỏ hay không ăn cỏ (4) Hô hấp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi (5) Sống trên cạn hay không sống trên cạn (6) Phân tính hay không phân tính Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?

a)

(1), (4), (5)

b)

(2), (5), (o)

c)

(2), (3), (5)

d)

(1), (2), (3)

16.

Có thể sử dụng đặc điểm về tế bào để phân biệt

a)

con cá và con chim

b)

trùng giày và trùng roi

c)

vi khuẩn và con ếch

d)

con ong và con kiến

17.

Có thể phân biệt gà và thỏ nhờ đặc điểm đối lập nào sau đây?

a)

A. Có cánh/ không có cánh

b)

Có thể di chuyển/ không thể di chuyển

c)

Cơ thể đơn bào/ cơ thể đa bào

d)

Có lông không có lông

18.

Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?

a)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.

b)

Từ một tập hợp sinh vật ban đậu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyên khác nhau.

c)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau

d)

Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau

19.

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại

b)

Sinh vật thích nghi với môi trường hơn

c)

Gọi đúng tên sinh vật.

d)

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

20.

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng.

a)

kính lúp

b)

khóa lưỡng phân

c)

trực quan

d)

kính hiển vi.

21.

Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi nào?

a)

Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật

b)

Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít

c)

Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều

d)

Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau

22.

Cho các đặc điểm sau: (1) Lựa chọn đặc điêm đôi lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm (2) Lập bảng các đặc điểm đối lập (3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đên khi xác định được từng loài (4) Lập sơ đô phân loại (khóa lưỡng phân) (5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?

a)

(5), (1), (4)

b)

(1), (3), (4)

c)

(5),(2),(4)

d)

(1),(2),(4)

23.

Nhận định nào sai khi nói về đặc điểm của giới Nấm?

a)

Nấm men là một sinh vật thuộc giới Nấm.

b)

Sống hoàn toàn dị dưỡng

c)

Gồm những sinh vật có cấu tạo đa bào hoặc đơn bào.

d)

Gồm những sinh vật có cấu tạo từ tế bào nhân thực.

e)

Không có câu nào sai

24.

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

a)

Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi

b)

Xác định tên của các loài

c)

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.

d)

Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài

25.

Sinh vật nào là sinh vật dị dưỡng?

a)

Nấm

b)

Con báo

c)

Con Bò

d)

tất cả những điều trên

26.

Thế nào là dị dưỡng?

a)

Là sống cộng sinh với nha

b)

Là gây hại cho vật chủ

c)

Là tự tổng hợp được chất hữu cơ ngoài ánh sáng nhờ có diệp lục

d)

Là khả năng dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.

27.

Giới động vật ngày nay được sắp xếp vào bao nhiêu ngành?

a)

Hơn 50 ngành

b)

Hơn 10 ngành

c)

Hơn 20 ngành

d)

Hơn 15 ngành

28.

Chim gõ kiến và chim đà điểu có các đặc điểm giống nhau là

a)

Đều có lông vũ, có mỏ và có cánh

b)

Đều biết bay

c)

Đều đi chuyển bằng cách duy nhất là chân

d)

Một đáp án khác

29.

Đặc điểm khác nhau giữa cá mập và con chim là :

a)

Cá mập không có chân/ Con chim có chân, mỏ và cánh

b)

Cá mập không có chân, có mỏ / Con chim có chân, không có mỏ

c)

Cả A và B đều sai

d)

cả A và B đều đúng

30.

Chọn đáp án đúng nhất

a)

Dị dưỡng là dinh dưỡng tổng hợp các chất hữu cơ hay vô cơ cần thiết cho cơ thể

b)

Dị dưỡng là dinh dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

c)

Nấm, vi khuẩn là sinh vật tự dưỡng

d)

Đáp án khác

31.

Vì khuẩn làlà nhóm sinh vật

a)

có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

b)

có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

c)

chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiến vi.

d)

chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi

32.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn.

a)

Nhiêu vi khuân có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biền.

b)

Vi khuân được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.

c)

Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.

d)

Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng

33.

Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn.

a)

Kính lúp

b)

Kính hiến vi

c)

Kính soi nổi

d)

Kính viễn vọng

34.

Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?

a)

Bệnh kiết lị

b)

. Bệnh tiêu chảy

c)

Bệnh vàng da

d)

Bệnh thủy đậu

35.

Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:

(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.

(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.

(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.

(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian.

(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.

Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất:

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (5)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (4)

36.

Ba loại hình dạng điến hình của vi khuẩn là?

a)

Hình cầu, hình khối, hình que

b)

Hình lăng trụ, hình khối, hình xoắn

c)

Hình que, hình xoắn, hình cầu

d)

Hình khối, hình que, hình cầu

37.

Vai trò quan trọng nhất của vị khuẩn trong tự nhiên là gì?

a)

Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật

b)

Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa

c)

Sử dụng trong chê biên thực phâm như sữa chua, dưa muô

d)

Sản xuât thuôc kháng sinh

38.

Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống?

a)

A. Vì vi khuấn có kích thước nhỏ nhất

b)

Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh

c)

Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh

d)

Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ

39.

Nguyên nhân gây bệnh viêm da là gì?

a)

Vi khuẩn tả

b)

Vi khuẩn tụ cầu vàng

c)

Vi khuẩn lao

d)

Vi khuẩn lactic

40.

Để sữa chua ở nhiệt độ phòng khoảng 25°C trước khi quan sát nhằm mục đích gì?

a)

Sữa chua mất bớt các vi khuẩn gây hại.

b)

Sữa chua trắng trong, dễ quan sát hơn.

c)

Sữa chua từ sệt hóa lỏng.

d)

Giúp các vi khuẩn trong sữa chua hoạt động, có thể nhân lên tạo số lượng lớn giúp việc quan sát dễ dàng hơn

41.

Chọn đáp án đúng:

A. Các vi khuẩn trong sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa con người

B. Sữa chua đề càng lâu thì vi khuẩn trong sữa chua càng phát huy tác dụng

C. Vi khuân lên men trong sữa chua chi tôn tại được tâm một ngày

D. A, B, C đều sai

a)

Các vi khuẩn trong sữa chua rất tốt cho hệ tiêu hóa con người

b)

Sữa chua đề càng lâu thì vi khuẩn trong sữa chua càng phát huy tác dụng

c)

Vi khuân lên men trong sữa chua chi tôn tại được tâm một ngày

d)

A, B, C đều sai

42.

Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là gì?

a)

Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là gì?

A. Nước sôi.

B. Nước đụn sôi để nguội.

C. Nước lạnh.

D. Nước đun sôi để nguội đến khoảng 50°C

b)

Nước đụn sôi để nguội.

c)

Nước lạnh.

d)

Nước đun sôi để nguội đến khoảng 50°C

43.

Bước nhuộm xanh methylene khi làm tiêu bản quan sát vi khuấn trong nước dưa muối, cà muối có tác dụng nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng vi khuẩn trong nước dưa muối, cà muối.

b)

Vi khuẩn bắt màu thuốc nhuộm dễ quan sát hơn.

c)

Phóng to các tế bào vi khuẩn dễ quan sát.

d)

Tiêu diệt các sinh vật khác trong nước dưa muối, cà muối.

44.

Tại sao phải bảo quản sữa chua trong ngăn mát tủ lạnh ?

a)

Để làm giảm sự lên men của vi sinh, giúp sữa chua để được lâu hơn và luôn giữ được mùi vị thơm ngon.

b)

Để ăn ngon hơn

c)

Để sữa chua lên men nhanh hơn

d)

Đê sữa chua sánh hơn

45.

Vi khuấn có trong hộp sữa chua có hình dạng như thê nào?

a)

Hình sợi.

b)

Hình cầu.

c)

Hình que.

d)

Hình chữ V.

46.

Tại sao trong bước quan sát vi khuân có trong hộp sữa chua cân quan sát ở vật kính 10x trước khi chuyển sang vật kính 40x?

a)

Để thấy rõ hơn cấu tạo của vi khuẩn.

b)

Thuận theo chiều quay của vật kính.

c)

Bước đầu xác định vị trí có nhiều vi khuẩn.

d)

Mắt làm quen được với ánh sáng của kính hiển vi.

47.

Trong bước làm sữa chua, sau khi tạo hỗn hợp gồm nước (hoặc sữa tươi) ấm, sữa đặc có đường và sữa chua tại sao chúng ta cần ủ ấm hỗn hợp?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn lactic phát triền.

b)

Hạn chế vi khuẩn khác xâm nhập

c)

Ủ ấm giúp sữa chua có màu trắng

d)

Sữa chua nhanh chín.

48.

Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng nước quá nóng làm sữa chua?

a)

Sữa chua đặc quánh lại.

b)

Sữa chua bị mất vị.

c)

Sữa chua có màu vàng đục

d)

Vi khuẩn cần trong quá trình làm sữa chua sẽ bị giết chết bởi nhiệt độ cao.

49.

Chọn đáp án đúng trong những đáp án dứoi đây :

A. Sau khi trộn hỗn hợp gồm sữa đặc, hộp sữa chua giống và nước sôi, ta nên bỏ ngay hỗn hợp vào tủ lạnh để tránh bị hỏng

B. Sau khi ủ sữa chua đủ độ chua mới nên cho vào tủ lạnh

C. Sau khi ủ ấm sữa chua, chỉ cần để ở nhiệt độ phòng và dùng dần

D. A và B đều đúng

a)

Sau khi trộn hỗn hợp gồm sữa đặc, hộp sữa chua giống và nước sôi, ta nên bỏ ngay hỗn hợp vào tủ lạnh để tránh bị hỏng

b)

Sau khi ủ sữa chua đủ độ chua mới nên cho vào tủ lạnh

c)

Sau khi ủ ấm sữa chua, chỉ cần để ở nhiệt độ phòng và dùng dần

d)

A và B đều đúng

50.

Để tiến hành quan sát vi khuẩn trong hộp sữa chua cần sử dụng dụng cụ nào sau dây?

a)

Kính bảo hộ trong phòng thí nghiệm

b)

Kính lúp.

c)

Ống nhòm.

d)

Kính hiển vi.

51.

Vi khuẩn trong hộp sữa chua có tên là gì?

a)

vi khuẩn lao.

b)

vị khuấn acetic.

c)

vi khuẩn lactic.

d)

vi khuẩn E. coli

52.

Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biêu sau đây :

A. Vi khuấn thì hoàn toàn có lợi

B. Vi khuẩn hoàn toàn có hại

C. Có một số vi khuẩn có lợi, một số vi khuẩn có hại.

D. Có một số vi khuẩn có lợi, một số vi khuẩn có hại.

a)

Vi khuấn thì hoàn toàn có lợi

b)

. Vi khuẩn hoàn toàn có hại

c)

Có một số vi khuẩn có lợi, một số vi khuẩn có hại.

d)

Cả A,B,C đều sai

53.

Vì sao trong khi làm sữa chua, không dùng nước sôi để pha hộp sữa chua dùng làm giống?

a)

Vì vi khuẩn không sống được trong nước sôi.

b)

Vì nước sôi sẽ làm sữa chua lên men nhanh hơn

c)

Vì nước sôi sẽ làm giảm độ sánh của sữa chua

d)

Một đáp án khác

54.

Vi khuẩn lactic bổ sung khi làm sữa chua có nguồn gốc từ đâu

a)

Nước ấm.

b)

Sữa đặc.

c)

Sữa tươi.

d)

Hộp sữa chua giống

55.

Tạo sao sau thời gian ủ ấm, không nên để sữa chua ở bên ngoài quá lâu ?

a)

Sẽ làm giảm độ sánh của sữa chua, dẫn đến không ngon

b)

Sữa chua sẽ lên men nhanh hơn dẫn đến dễ bị hỏng

c)

Vì ở môi trường bên ngoài, vi khuẩn trong sữa chua không có tác dụng lên men

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

56.

Vật chất di truyền của một virus là?

a)

Vỏ protein

b)

ARN và gai glycoprotein

c)

ADN hoặc gai glycoprotein

d)

ADN hoặc ARN

57.

Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra?

a)

Viêm gan B, AIDS, sởi

b)

Tả, sởi, viêm gan A

c)

Quai bị, lao phối, viêm gan B

d)

Viêm não Nhật Bán, thủy đậu, viêm da

58.

Biện pháp nào hữu hiệu nhât đề phòng bệnh do virus là?

a)

Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.

b)

Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thê trạng, tập thế dục, sinh hoạt điều độ.

c)

Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

d)

Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.

59.

Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?

a)

Bệnh kiết lị

b)

Bệnh dại

c)

Bệnh vàng da

d)

Bệnh tả

60.

Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng:

a)

Có kích thước hiển vi

b)

Có cấu tạo tế bào nhân sơ

c)

Chưa có cấu tạo tế bào

d)

Có hình dạng không cố định

61.

Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus bằng cách lựa chọn đáp án đúng.

a)

(1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Phần lõi

b)

(1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi

c)

(1) Phân lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài

d)

(1) Vỏ ngoài, (2) Phân lối, (3) Vó protein