wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hp 1 bài 3-4-11

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng, an ninh là thứ yếu.

b)

B. Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đât nước có chiến tranh.

c)

C. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.

d)

D. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.

2.

Câu 2: Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.

b)

B. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

C. Vững mạnh toàn diện để tự vệ chính đáng.

d)

D. Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.

3.

Câu 3: Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.

b)

B. Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.

c)

C. Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

D. Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.

4.

Câu 4: Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

A. Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.

b)

B. Sức mạnh quốc phòng, an ninh hiện

đại

c)

C. Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.

d)

D. Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

5.

Câu 5: Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

B. Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.

c)

C. Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.

d)

D. Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

6.

Câu 6: Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

a)

A. Xây dựng các cấp chính quyền ở cơ sở và lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.

b)

B. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

C. Xây dựng lực lượng công an, quân đội vững mạnh.

d)

D. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh vững mạnh.

7.

Câu 7: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

A. Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh.

b)

B. Xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.

c)

C. Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh nhân dân.

8.

Câu 8: Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

A. Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

C. Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.

d)

D. Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.

9.

Câu 9: Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

a)

A. Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

B. Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QP-AN.

c)

C. Khả năng về tài chính có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

d)

D. Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

10.

Câu 10: Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

A. Tiềm lực chính trị, tinh thần; khoa học và công nghệ; kinh tế; quân sự, an ninh.

b)

B. Tiềm lực chính trị, tinh thần; đối ngoại, khoa học và công nghệ

c)

C. Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

D. Tiềm lực chính trị, tinh thần; văn hóa xã hội; kinh tế.

11.

Câu 11: Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân:

a)

A. Là khả năng về chính trị, tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.

b)

B. Là khả năng về chính trị, ý chí, quyết tâm chiến đấu chống quân xâm lược của toàn dân.

c)

C. Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

d)

D. Là khả năng về chính trị, tinh thần của nhân dân được huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

12.

Câu 12: Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có nội dung xây dựng….

a)

A. Lòng yêu nước, niềm tin vào Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

c)

C. Khối đại đoàn kết toàn dân, nâng cao cảnh giác cách mạng, thực hiện tốt giáo dục QP- AN.

d)

D. Cả A,B,C đều đúng

13.

Câu 13: Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Khả năng về tài chính và khoa học công nghệ để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

B. Khả năng về trang bị kỹ thuật quân sự có thể huy động để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

C. Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

d)

D. Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

14.

Câu 14: Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.

b)

B. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng hạ tầng kinh tế với cơ sở hạ tầng quốc phòng.

c)

C. Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nền kinh tế.

d)

D. Tất cả đều đúng.

15.

Câu 15: Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

B. Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia có thể khai thác, huy động để phục vụ quốc phòng, an ninh.

c)

C. Tạo nên khả năng để huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.

d)

D. Tạo nên khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

16.

Câu 16: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh:

a)

A. Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.

b)

B. Xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện.

c)

C. Xây dựng lực lượng thường trực, dân quân tự vệ vững mạnh.

d)

D. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện.

17.

Câu 17: Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.

b)

B. Sự bố trí con người và vũ khí trang bị phù hợp trên toàn bộ lãnh thổ.

c)

C. Sự bố trí thế trận sẵn sàng tác chiến trên một địa bàn chiến lược.

d)

D. Sự bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang trên toàn bộ lãnh thổ.

18.

Câu 18: Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

b)

B. Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng các khu vực hậu phương, vùng căn cứ vững chắc về mọi mặt.

c)

C. Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.

d)

D. Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

19.

Câu 19: Biện pháp chính nhằm xây dựng nhận thức về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

A. Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.

b)

B. Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

C. Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

D. Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

20.

Câu 20: Nội dung thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

A. Giáo dục về âm mưu thủ đoạn của địch.

b)

B. Giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng, an ninh.

d)

D. Tất cả đều đúng.

21.

Câu 21. Xây dựng nền QP toàn dân, AN nhân dân vững mạnh có vị trí tác dụng như thế nào?

a)

A. Xây dựng nền QP, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra sức mạnh để ngăn ngừa, đẩy lùi, đánh bại mọi âm mưu, hành động xâm hại đến mục tiêu trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

B. Xây dựng nền QP, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra thế và lực mới để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, đồng thời răn đe mọi âm mưu xâm lược của kẻ thù.

c)

C. Xây dựng nền quốc phòng, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, đồng thời răn đe mọi âm mưu xâm lược của kẻ thù.

d)

D. Xây dựng nền QP, an ninh nhân dân vững mạnh là tạo ra sức mạnh về vật chất, tinh thần, để dựng nước, giữ nước của toàn dân tộc, chống lại mọi âm mưu xâm lược của kẻ thù.

22.

Câu 22. Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam là gì?

a)

A. Nền quốc QP toàn dân, an ninh nhân dân để bảo vệ Đảng, chính quyền, các lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

C. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

D. Nền quốc phòng toàn dân,bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

23.

Câu 23. Dưới đây đâu là đặc trưng của nền QP toàn dân, an ninh nhân dân Việt Nam?

a)

A. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả chính trị, an ninh và đối ngoại. 

b)

B. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả quân sự, văn hóa, xã hội và đối ngoại. 

c)

C. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

D. Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ 

24.

Câu 26. Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì ?

a)

A. Nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

B. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

D. Cả 3 phương án trên.

25.

Câu 27. Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh hiện nay là gì?

a)

A. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh chính trị.

b)

B. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.

c)

C. Xây dựng lực lượng QP, an ninh đáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

D. Xây dựng lực lượng quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu khi có chiến tranh xảy ra.

26.

Câu 28. Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực QP, an ninh ngày càng vững mạnh là gì?

a)

A. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ. 

b)

B. Xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân.

c)

C. Xây dựng tiềm lực an ninh nhân dân. 

d)

D. Xây dựng tiềm lực khoa học, quân sự.

27.

Câu 1: Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:


a)

A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa.

b)

B. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

c)

C. Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Tất cả đều đúng.

28.

Câu 2: Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:


a)

A. Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng ly khai dân tộc trên thế giới.

b)

B. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.

c)

C. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản cách mạng trên thế giới.

d)

D. Lực lượng khủng bố quốc tế và lực lượng phản động trong nước.

29.

Câu 3: Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:

a)

A. Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

B. Lực lượng tham gia với quân số đông, vũ khí trang bị hiện đại.

c)

C. Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.

d)

D. Tất cả đều đúng.

30.

Câu 4: Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu:

a)

A. Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.

b)

B. Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

c)

C. Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.

d)

D. Tất cả đều đúng.

31.

Câu 5: Tính chất cơ bản chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

A. Cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

B. Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Cuộc chiến tranh toàn diện lấy mặt trận quân sự làm yếu tố quyết định.

d)

D. Cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

32.

Câu 6: Tính chất chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là:

a)

A. Cuộc chiến tranh của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và lãnh thổ.

b)

B. Cuộc chiến tranh cách mạng nhằm bảo vệ biên giới quốc gia.

c)

C. Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng nhằm bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

D. Cuộc chiến tranh tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược để bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ đất nước.

33.

Câu 7: Tính chất hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc được thể hiện:

a)

A. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.

b)

B. Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.

c)

C. Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

d)

D. Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với vũ khí hiện đại.

34.

Câu 8: Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:


a)

A. Diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.

b)

B. Diễn ra khẩn trường, quy mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.

c)

C. Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi cho chúng ta.

d)

D. Diễn ra với nhịp độ cao, cường độ lớn giai đoạn giữa của cuộc chiến tranh.

35.

Câu 9: Vị trí, ý nghĩa của quan điểm “toàn dân đánh giặc” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc:

a)

A. Điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

B. Điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong cuộc chiến tranh.

c)

C. Điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

D. Điều kiện để phát huy sức mạnh toàn dân.

36.

Câu 10: Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu:

a)

A. Mặt trận kinh tế.

b)

B. Mặt trận quân sự.

c)

C. Mặt trận ngoại giao.

d)

D. Mặt trận chính trị.

37.

Câu 11: Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc:

a)

A. Chuẩn bị đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của đất nước.

b)

B. Chuẩn bị con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.

c)

C. Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.

d)

D. Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

38.

Câu 12: Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân:


a)

A. Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

B. Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân.

c)

C. Phối hợp chặt chẽ chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào và bạo loạn lật đổ bên trong.

d)

D. Tất cả đều đúng.

39.

Câu 13: Thế trận chiến tranh nhân dân:

a)

A. Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

B. Sự tổ chức, bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.

c)

C. Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.

d)

D. Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.

40.

Câu 14: Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

A. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải tập trung cho khu vực chủ yếu.

b)

B. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.

c)

C. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

D. Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

41.

Câu 15: Lực lượng chiến tranh nhân dân là:

a)

A. Các quân khu, quân đoàn chủ lực.

b)

B. Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

C. Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không không quân.

d)

D. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

42.

Câu 16: Lực lượng toàn dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành:

a)

A. Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

B. Lực lượng quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.

c)

C. Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.

d)

D. Lực lượng đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

43.

Câu 17: Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:


a)

A. Chống quân xâm lược từ bên ngoài vào với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.

b)

B. Chống quân địch tấn công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

C. Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động.

d)

D. Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

44.

Câu 18. Vị trí của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?

a)

A. Là lực lượng nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. 

b)

B. Là lực lượng xung kích cho toàn dân đánh giặc.

c)

C. Là nghĩa vụ của lực lượng vũ trang nhân dân. 

d)

D. Là trách nhiệm của lực lượng vũ trang nhân.

45.

Câu 19. Đối tượng tác chiến trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc?


a)

A. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.

b)

B. Những thế lực phản động có hành động phá hoại lật đổ Nhà nước ta.

c)

C. Chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa khủng bố quốc tế có hành động chống phá Nhà nước ta.

d)

D. Những thế lực xâm lược Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

46.

Câu 20. Khi tiến hành chiến tranh xâm lược, địch có điểm mạnh gì? 


a)

A. Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự và kinh tế và có ưu thế tuyệt đối về tiềm lực khoa học công nghệ.

b)

B. Có ưu thế tuyệt đối về tiềm lực khoa học công nghệ và có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa, thực hiện trong đánh ra, ngoài đánh vào.

c)

C. Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự và kinh tế và có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa, thực hiện trong đánh ra, ngoài đánh vào.

d)

D. Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự và kinh tế; Có ưu thế tuyệt đối về tiềm lực khoa học công nghệ và có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa, thực hiện trong đánh ra, ngoài đánh vào.

47.

Câu 21. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì? 


a)

A. Thế trận chiến tranh được bố trí rộng khắp trên cả nước nhưng có trọng tâm, trọng điểm.

b)

B. Là việc tổ chức cơ động lực lượng trên các hướng để bảo toàn lực lượng trước các đòn tập kích bằng vũ khí công nghệ cao.

c)

C. Là sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và các hoạt động tác chiến.

d)

D. Là tổ chức sơ tán để giảm tổn thất về con người, đảm bảo nguồn nhân lực vật lực chiến đấu lâu dài.

48.

Câu 22. Trong các quan điểm sau, quan điểm nào mang tính chỉ đạo, hướng dẫn hành động trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ?


a)

A. Tiến hành chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hoá tư tưởng, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu.

b)

B. Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc, lấy LL vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

C. Chuẩn bị mọi mặt trong cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài, ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian chiến tranh, giành thắng lợi càng sớm càng tốt.

d)

D. Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế và sự đồng tình ủng hộ của nhân dân. 

49.

Câu 23. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng nòng cốt cho phong trào đánh giặc ở địa phương là lực lượng nào?


a)

A. Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ. 

b)

B. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.

c)

C. Bộ đội chủ lực và dân quân tự vệ. 

d)

D. Tất cả các lực lượng trên.

50.

Câu 24. Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta là gì?


a)

A. Đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài vào với hành động bạo loạn lật đổ từ bên trong; đồng thời kết hợp các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.

b)

B. Lực lượng tiến công trên bộ ồ ạt từ ngày đầu chiến tranh vào nhiều mục tiêu để phối hợp với bọn bạo loạn trong nước, nhanh chóng giải quyết chiến tranh.

c)

C. Ngay từ ngày đầu chiến tranh, lực lượng đổ bộ đường biển kết hợp với đổ bộ đường không ồ ạt đánh chiếm các mục tiêu quan trọng trên phạm vi cả nước.

d)

D. Cả ba vấn đề trên.

51.

Câu 25. Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là gì?


a)

A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững chủ quyền biển đảo, biên giới, vùng trời. 

b)

B. Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội. chủ động ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch

c)

C. Sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa AN phi truyền thống mang tính toàn cầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống 

d)

D. Cả ba ý trên.

52.

Câu 26. Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là gì?

a)

A. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất của Tổ quốc. 

b)

B. Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc cả ở đất liền, trên không, trên biển.

c)

C. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

D. Bảo vệ vững chắc độc lập, tự do của Tổ quốc.

53.

Câu 1: An ninh quốc gia là:


a)

A. Là sự bình yên của đất nước, cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân Việt Nam.

b)

B. Là sự bình ổn , phát triển của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

c)

C. Là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

d)

D. Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

54.

Câu 2: Trong an ninh quốc gia, lĩnh vực nào là cốt lõi, xuyên suốt:


a)

A. An ninh kinh tế.

b)

B. An ninh chính trị.

c)

C. An ninh tư tưởng văn hóa.

d)

D. An ninh đối ngoại.

55.

Câu 3: Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Phòng ngừa các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

B. Phát hiện các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

c)

C. Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia của các thế lực phản động.

d)

D. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

56.

Câu 4: Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia:

a)

A. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước và nhân dân.

b)

B. Những đặc điểm công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế.

c)

C. Cơ sở KHKT, văn hóa, xã hội không thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

d)

D. Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế. Cơ sở KHKT, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật.

57.

Câu 5: Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Bảo vệ chế độ chính trị và nhà nước CHXHCN Việt Nam, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

B. Bảo vệ chính quyền các cấp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự nghiệp đổi mới.

c)

C. Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

d)

D. Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia.

58.

Câu 6: Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Kết hợp bảo vệ an ninh chính trị với bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

B. Tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

C. Tuân thủ những quy định của luật quốc phòng, luật an ninh và những quy định của chính quyền.

d)

D. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ các công trình quốc phòng an ninh.

59.

Câu 7: Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

A. Kết hợp giữa bảo vệ an ninh tư tưởng với bảo vệ quyền lợi của nhân dân.

b)

B. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

c)

C. Kết hợp giữa phát triển với đấu tranh, làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

D. Đặt dưới sự lãnh đạo, quản lý của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

60.

Câu 8: Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là:


a)

A. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị biên phòng, dân quân tự vệ, dự bị động viên.

b)

B. Cơ quan chỉ đạo tác chiến và các đơn vị an ninh quân đội, tình báo quân đội.

c)

C. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công an nhân dân.

d)

D. Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bộ đội hải quân, biên phòng, cảnh sát biển.

61.

Câu 9: Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

A. Vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang.

b)

B. Vận động quần chúng, lực lượng vũ trang, thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

C. Vận động quần chúng, đẩy mạnh xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở cơ sở.

d)

D. Phát triển kinh tế, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.

62.

Câu 10: Nội dung bảo vệ an ninh tổ quốc gồm:

a)

A. Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân.

b)

B. Bảo vệ an ninh đối ngoại, bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

C. Bảo vệ các chính sách kinh tế xã hội, tôn giáo, dân tộc của Đảng và Nhà nước.

d)

D. Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin.

63.

Câu 11: Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ:


a)

A. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức Đảng, Nhà nước.

b)

B. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức chính trị xã hội.

c)

C. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức quần chúng.

d)

D. Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của lực lượng quân đội.

64.

Câu 12: Trong bảo vệ an ninh quốc gia, nội dung nào là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu, thường xuyên, cấp bách, toàn Đảng, toàn dân, của các ngành, các cấp:

a)

A. Bảo vệ an ninh biên giới.

b)

B. Bảo vệ an ninh kinh tế.

c)

C. Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

d)

D. Bảo vệ an ninh dân tộc, tôn giáo

65.

Câu 13: Bảo vệ an ninh kinh tế là:


a)

A. Bảo vệ thành quả kinh tế, thành quả lao động sản xuất và đời sống của nhân dân.

b)

B. Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN.

c)

C. Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường XHCN.

d)

D. Bảo vệ công cuộc đổi mới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

66.

Câu 14: Bảo vệ an ninh văn hóa tư tưởng là:

a)

A. Bảo vệ đúng đắn, vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

B. Bảo vệ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

c)

C. Bảo vệ các phong tục tập quán, truyền thống, tín ngưỡng của các dân tộc Việt Nam.

d)

D. Bài trừ tư tưởng lạc hậu, văn hóa phẩm độc hại và các biểu hiện tiêu cực khác.

67.

Câu 15: Nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

a)

A. Đương đầu với tội phạm, giữ gìn trật tự nơi công cộng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

b)

B. Phòng chống tai nạn lao động, phòng chống lũ lụt, bài trừ tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường

c)

C. Phòng chống các phong tục cổ hủ, lạc hậu, thói hư, tật xấu.

d)

D. Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự nơi công cộng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, bài trừ tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường

68.

Câu 16: Đảm bảo trật tự an toàn giao thông là nhiệm vụ của:


a)

A. Cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông.

b)

B. Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp.

c)

C. Ủy ban an toàn giao thông quốc gia.

d)

D. Tất cả mọi người tham gia giao thông.

69.

Câu 17: Hiện nay, Việt Nam khẳng định là đối tác của:

a)

A. Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi chính phủ giúp đỡ Việt Nam.

b)

B. Những nước XHCN và các nước đang phát triển đang giúp đỡ Việt Nam.

c)

C. Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt Nam.

d)

D. Những tổ chức, cá nhân tôn trọng, giúp đỡ tạo điều kiện để Việt Nam phát triển.

70.

Câu 18: Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia:


a)

A. Bọn tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế.

b)

B. Bọn gián điệp, bọn phản động.

c)

C. Các đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội.

d)

D. Các phần tử quá khích, gây rối.