wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Qizzi sử lớp 10A6 kỳ 2

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

BÀI 8. HÀNH TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

a. Nhận biết

Câu 1. Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

A. bước đầu hình thành.

b)

B. bước đầu phát triển.

c)

C. phát triển rực rỡ.

d)

D. tiếp tục phát triển.

2.

Câu 2. Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế kỉ XV được coi là thời kì

a)

A. hình thành nền văn minh Đông Nam Á.

b)

B. phát triển mạnh mẽ của văn minh Đông Nam Á.

c)

C. suy thoái của văn minh Đông Nam Á.

d)

D. văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì cận đại.

3.

Câu 3: Sự du nhập của văn hóa phương Tây đã đem đến cho Đông Nam Á yếu tố văn hóa mới như tư tưởng, tôn giáo, ngôn ngữ và nhất là những tiến bộ về

a)

A. chữ viết.

b)

B. kiến trúc.

c)

C. nghệ thuật.

d)

D. kĩ thuật.

4.

b) Thông hiểu

Câu 1: Đặc trưng khí hậu gió mùa nóng ẩm, kèm theo mưa đã tác động như thế nào đến khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Khí hậu trở nên khô cằn, hình thành một số hoang mạc.

b)

B. Thảm thực vật kém xanh tốt, khó có điều kiện phát triển.

c)

C. Cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của con người.

d)

D. Dân cư thưa vắng, không thể hình thành các đô thị đông đúc.

5.

Câu 2: Đông Nam Á với hầu hết các quốc gia đều giáp biển nên có thuận lợi

a)

A. phát triển giao thông đường biển.

b)

B. giữ vững an ninh quốc phòng.

c)

C. đánh bắt, khai thác lâm thủy sản.

d)

D. đảm bảo nguồn nước tưới tiêu.

6.

Câu 3: Hệ thống sông ngòi dày đặc ở phần lục địa Đông Nam Á không đem đến lợi ích nào cho cư dân nơi đây?

a)

A. Tạo nên những đồng bằng màu mỡ.

b)

B. Nghề nông trồng lúa nước phát triển.

c)

C. Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

d)

D. Lũ lụt thường xuyên gây mất mùa.

7.

Câu 4: Làng – cơ sở xã hội đầu tiên của nền văn minh Đông Nam Á không có đặc trưng ban đầu là

a)

A. đơn vị cư trú của những người đồng tộc.

b)

B. khép kín, tách biệt, tự cung tự cấp.

c)

C. cộng đồng có quan hệ gần gũi, đoàn kết.

d)

D. thiếu tính phòng thủ, dễ bị tấn công.

8.

Câu 5: Nội dung không phải lí do để văn minh Trung Hoa ảnh hưởng đến Đông Nam Á là

a)

A. vị trí địa lí liền kề với Đông Nam Á.

b)

B. sự xâm lược, thống trị của Trung Quốc.

c)

C. quá trình di dân của người Trung Quốc.

d)

D. hoạt động truyền giáo của tu sĩ Công giáo.

9.

c) Vận dụng

Câu 1: Điểm khác biệt về địa bàn phân bố của nhóm cư dân theo ngữ hệ Nam Á so với cư dân theo ngữ hệ Nam Đảo là

a)

A. chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa.

b)

B. chủ yếu ở Đông Nam Á hải đảo.

c)

C. phân bố ở các thành phố lớn.

d)

D. phân bố ở các vùng núi, cao nguyên.

10.

Câu 2: Nền văn minh Đông Nam Á xa xưa và ngày nay ít chịu ảnh hưởng lĩnh vực nào sau đây từ văn minh Ấn Độ?

a)

A. Giáo dục.

b)

B. Tôn giáo

c)

C. Chính trị.

d)

D. Nghệ thuật.

11.

Câu 3: Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay ít chịu ảnh hưởng lĩnh vực nào sau đây từ văn minh Trung Hoa?

a)

A. Ẩm thực.

b)

B. Tôn giáo.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Nghệ thuật.

12.

Câu 4: Sự ảnh hưởng ban đầu của Nho giáo đến Việt Nam thời phong kiến được thể hiện như thế nào?

a)

A. Nhà Lý cho xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử.

b)

B. Thường xuyên mở các khoa thi để tuyển chọn nhân tài.

c)

C. Giáo lí Nho giáo được nhân dân học tập rộng rãi.

d)

D. Tư tưởng trung quân – ái quốc luôn được đề cao.

13.

Câu 5: Hình ảnh bó lúa vàng được đặt ở vị trí trung tâm lá cờ ASEAN không thể hiện ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Nền kinh tế chủ yếu của các nước là nông nghiệp.

b)

B. Thể hiện sự gắn kết giữa các nước trong khu vực.

c)

C. Số lượng thành viên của ASEAN là 10 nước.

d)

D. Tượng trưng cho sự hòa bình, ổn định, thuần khiết.

14.

BÀI 9. THÀNH TỰU TIÊU BIỂU CỦA VĂN MINH ĐÔNG NAM Á THỜI CỔ - TRUNG ĐẠI

a. Nhận biết

Câu 1: Thế kỉ XVI, tôn giáo mới du nhập từ phương Tây đến cho Đông Nam Á là

a)

A. Phật giáo.

b)

B. Hin-đu giáo.

c)

C. Hồi giáo.

d)

D. Công giáo

15.

Câu 2: Hồi giáo du nhập vào Đông Nam Á từ thế kỉ XIII là tôn giáo có nguồn gốc từ

a)

A. bán đảo Ả Rập.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Địa Trung Hải.

16.

Câu 3: Thể loại văn học dân gian ra đời ở Đông Nam Á thời cổ trung đại là

a)

A. truyện ngắn.

b)

B. kí sự.

c)

C. tản văn.

d)

D. thần thoại.

17.

b. Thông hiểu:

Câu 1: Thời cổ trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?

a)

A. Thiên Chúa giáo.

b)

B. Bà-la-môn giáo.

c)

C. Phật giáo.

d)

D. Hin-đu giáo.

18.

Câu 2: Đền, chùa, tháp là các công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc

a)

A. dân gian.

b)

B. tôn giáo.

c)

C. cung đình.

d)

D. tâm linh.

19.

Câu 3: Thời cổ đại, các nước Đông Nam Á sáng tạo thành chữ viết của mình trên cơ sở tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài, ngoại trừ

a)

A. chữ La-tinh.

b)

B. chữ Phạn.

c)

C. chữ Hán.

d)

D. chữ Ả-rập

20.

Câu 4: Thế kỉ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng là

a)

A. chữ Chăm cổ.

b)

B. chữ Nôm.

c)

C. Chữ Khơ-me cổ

d)

D. chữ Mã Lai cổ.

21.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

A. Thờ cúng tổ tiên.

b)

B. Thờ thần tự nhiên

c)

C. Thờ thần động vật.

d)

D. Thờ Chúa trời

22.

c. Vận dụng:

Câu 1: Đông Nam Á là khu vực đa tôn giáo, nhìn chung các tôn giáo ở đây

a)

A. cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.

b)

B. cùng tồn tại, phát triển nhưng ít hòa hợp.

c)

C. phát triển độc lập, đôi lúc có xung đột.

d)

D. không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.

23.

Câu 2: Tác phẩm văn học viết nào của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?

a)

A. Kim Vân Kiều.

b)

B. Đẻ đất, đẻ nước.

c)

C. Ra-ma-ya-na.

d)

D. Truyện Kiều.

24.

Câu 3: Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là

a)

A. gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.

b)

B. cầu sinh sôi nảy nở, mưa thuận gió hòa.

c)

C. lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.

d)

D. ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.

25.

Câu 4: Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất?

a)

A. Ma-lai-xi-a.

b)

B. In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Phi-lip-pin.

d)

D. Mi-an-ma.

26.

Câu 5: Ý nào sau đây là nguy cơ của nền văn minh Đông Nam Á trước xu thế toàn cầu hóa của nhân loại hiện nay?

a)

A. Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn.

b)

B. Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.

c)

C. Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.

d)

D. Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.

27.

BÀI 10. VĂN MINH VĂN LANG – ÂU LẠC

a. Nhận biết

Câu 1: Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

A. Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

B. Khu vực Trung bộ ngày nay.

c)

C. Khu vực Nam bộ ngày nay.

d)

D. Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

28.

Câu 2: Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

a)

A. săn bắn, hái lượm.

b)

B. nông nghiệp lúa nước.

c)

C. thương nghiệp.

d)

D. thủ công nghiệp.

29.

Câu 3: Người đứng đầu Nhà nước Văn Lang là

a)

A. An Dương Vương.

b)

B. Hùng Vương.

c)

C. Lạc tướng.

d)

D. Lạc hầu.

30.

b. Thông hiểu

Câu 1. Người Việt cổ không có phong tục nào dưới đây?

a)

A. Ăn trầu.

b)

B. Xăm mình.

c)

C. Làm bánh chưng, bánh dày.

d)

D. Lì xì cho trẻ em vào dịp Tết.

31.

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

A. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

B. Có nhiều mỏ khoáng sản.

c)

C. Có hệ thống sông ngòi dày đặc.

d)

D. Đất đai khô cằn, khó canh tác.

32.

Câu 3: Hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

A. nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

B. chăn nuôi gia súc lớn.

c)

C. đánh bắt thủy hải sản.

d)

D. chế tác sản phẩm thủ công

33.

Câu 4: Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có tín ngưỡng nào sau đây?

a)

A. Thờ cúng tổ tiên.

b)

B. Thờ các vị thần tự nhiên.

c)

C. Tín ngưỡng phồn thực.

d)

D. Tín ngưỡng thờ Phật.

34.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc?

a)

A. Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.

b)

B. Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên

c)

C. Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.

d)

D. Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.

35.

Câu 2: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

A. Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

B. Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

c)

C. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

D. Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

36.

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc?

a)

A. Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.

b)

B. Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

c)

C. Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.

d)

D. Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn

37.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Việt cổ?

a)

A. Nguồn lương thực chủ yếu là gạo nếp, gạo tẻ.

b)

B. Lấy thương mại đường biển làm nguồn sống chính.

c)

C. Nhà ở phổ biến là kiểu nhà sàn từ gỗ, tre, nứa,…

d)

D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là thuyền, bè.

38.

Câu 4: Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

A. Xây dựng bộ máy chuyên chế ở trình độ cao.

b)

B. Bộ máy nhà nước đảm bảo tính dân chủ.

c)

C. Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền.

d)

D. Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền.

39.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở về điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

A. Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông giáp biển.

b)

B. Có nhiều sông lớn, đồng bằng màu mỡ.

c)

C. Nguồn tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.

d)

D. Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

40.

BÀI 11. VĂN MINH CHĂM-PA, VĂN MINH PHÙ NAM

a. Nhận biết

Câu 1. Văn minh Chăm-pa ra đời trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

A. Văn minh Trung Hoa.

b)

B. Văn minh Ấn Độ.

c)

C. Văn minh Ai Cập.

d)

D. Văn minh Lưỡng Hà.

41.

Câu 2. Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Chăm-pa là

a)

A. thờ sinh thực khí.

b)

B. thờ Phật.

c)

C. thờ Thành Hoàng.

d)

D. thờ Thánh A-la.

42.

Câu 3. Văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?

a)

A. Văn hóa Hòa Bình.

b)

B. Văn hóa Bàu Tró.

c)

C. Văn hóa Óc Eo

d)

D. Văn hóa Bắc Sơn.

43.

b. Thông hiểu:

Câu 1: Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là

a)

A. hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.

b)

B. có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài.

c)

C. chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

d)

D. lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.

44.

Câu 2: Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chămpa?

a)

A. Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

B. Có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

C. Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.

d)

D. Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phù Nam.

45.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?

a)

A. Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.

b)

B. Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Ấn Độ.

c)

C. Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.

d)

D. Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát triển.

46.

Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?

a)

A. Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

B. Hình thành trên cơ sở của nền văn hóa Sa Huỳnh.

c)

C. Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa.

d)

D. Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa.

47.

Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?

a)

A. Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.

b)

B. Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.

c)

C. Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

D. Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

48.

Câu 5: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?

a)

A. Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.

b)

B. Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.

c)

C. Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

D. Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

49.

c. Vận dụng

Câu 1: Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

A. Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

B. Chỉ có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

C. Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa bên ngoài.

d)

D. Chỉ chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

50.

Câu 2: Điểm chung trong hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

A. lấy thương nghiệp làm hoạt động kinh tế chính.

b)

B. kinh tế đa dạng dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

c)

C. có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

D. chỉ có hoạt động kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước.

51.

Câu 3: Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

A. Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.

b)

B. Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới.

c)

C. Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.

d)

D. Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực.

52.

Câu 4: Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

A. Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

B. Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

c)

C. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

D. Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

53.

Câu 5: Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

A. đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

B. đều hình thành ở những vùng đất đai khô cằn.

c)

C. đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.

d)

D. xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng.

54.

BÀI 12. CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VĂN MINH ĐẠI VIỆT

a. Nhận biết:

Câu 1. Văn minh Đại Việt còn được gọi là

a)

A. văn minh sông Hồng.

b)

B. văn minh Việt cổ.

c)

C. văn minh Thăng Long.

d)

D. văn minh sông Mã.

55.

Câu 2. Cho đến nay, quốc hiệu tồn tại lâu dài nhất của Việt Nam là

a)

A. văn minh sông Hồng.

b)

B. văn minh Việt cổ.

c)

C. văn minh Thăng Long.

d)

D. văn minh sông Mã.

56.

Câu 2. Cho đến nay, quốc hiệu tồn tại lâu dài nhất của Việt Nam là

a)

A.Đại Ngu

b)

B.Đại Việt

c)

C.Đại Nam

d)

D.Đại Cồ Việt

57.

Câu 3. Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ

a)

A. văn minh Chăm-pa.

b)

B. văn minh Phù Nam.

c)

C. văn minh sông Mã.

d)

D. văn minh Việt cổ.

58.

b. Thông hiểu

Câu 1. Ở thế kỉ X, văn minh Đại Việt

a)

A. bước đầu được định hình.

b)

B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

59.

Câu 2. Thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt chấm dứt khi

a)

A. vua Bảo Đại thoái vị (1945), chế độ quân chủ ở Việt Nam sụp đổ.

b)

B. thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở Việt Nam.

c)

C. nhà Minh xâm lược và thiết lập ách cai trị, đô hộ ở Đại Ngu.

d)

D. nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945).

60.

Câu 3. Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt

a)

A. bước đầu được định hình.

b)

B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

61.

Câu 4. Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt

a)

A. bước đầu được định hình.

b)

B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

D. có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

62.

Câu 5. Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

a)

A. bước đầu được định hình.

b)

B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

D. bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

63.

Câu 5. Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

a)

A. bước đầu được định hình.

b)

B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

D. bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

64.

Câu 5. Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt

a)

A. bước đầu được định hình.

b)

B. phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

c)

C. có sự giao lưu với văn minh phương Tây.

d)

D. bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.

65.

c. Vận dụng

Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?

a)

A. Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

b)

B. Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.

c)

C. Sao chép nguyên bản thành tựu văn minh Trung Hoa.

d)

D. Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh bên ngoài.

66.

Câu 2: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt là

a)

A. Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.

b)

B. Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

c)

C. Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.

d)

D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.

67.

Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

a)

A. Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.

b)

B. Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.

c)

C. Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.

d)

D. Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.

68.

Bài 13. Một số thành tựu của văn minh Đaị Việt

a. Nhận biết

Câu 1. Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ?

a)

A.Hình thức

b)

B.Hình luật

c)

C.Luật Hồng Đức

d)

D.Luật Gia Long

69.

Câu 2: Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

A.Phố Hiến

b)

B.Thanh Hà

c)

C.Thăng Long

d)

D.Hội An

70.

Câu 3. Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là

a)

A. Lục Vân Tiên.

b)

B. Truyện Kiều.

c)

C. Quốc âm thi tập.

d)

D. Chinh phụ ngâm.

71.

b. Thông hiểu

Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?

a)

A. Thờ Thành hoàng.

b)

B. Thờ các anh hùng dân tộc.

c)

C. Thờ tổ nghề.

d)

D. Thờ Thiên Chúa.

72.

Câu 2. Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ nào?

a)

A.Chữ Nôm

b)

B.Chữ Kanji

c)

C.Chữ Hangul

d)

D.Chữ La-tinh

73.

Câu 3. Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng và cải biến

a)

A. chữ Phạn của Ấn Độ.

b)

B. chữ Hán của Trung Quốc.

c)

C. bảng chữ cái La-tinh.

d)

D. chữ hình nêm của Lưỡng Hà.

74.

Câu 4. Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

A. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.

b)

B. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

c)

C. Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

d)

D. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

75.

Câu 5. Đặc điểm của văn học Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX là

a)

A. Văn học chữ Hán phát triển hơn văn học chữ Nôm.

b)

B. Văn học chữ Nôm phát triển lấn át văn học chữ Hán.

c)

C. Văn học chữ Hán và chữ Nôm suy tàn.

d)

D. Phát triển văn học viết bằng chữ Quốc Ngữ.

76.

c. Vận dụng

Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?

a)

A. Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.

b)

B. Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.

c)

C. Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.

d)

D. Sản phẩm nông nghiệp nâng lên hàng đầu khu vực.

77.

Câu 2: Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Việt là

a)

A. Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.

b)

B. Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

c)

C. Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.

d)

D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.

78.

Câu 3. Văn minh Đại Việt có ưu điểm gì?

a)

A. Phát triển rực rỡ, toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

B. Chứa đựng nhiều yếu tố duy tâm trong đời sống văn hóa tinh thần.

c)

C. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực khoa học, kĩ thuật.

d)

D. Góp phần tạo ra tính năng động, sáng tạo của các cá nhân và xã hội.

79.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?

a)

A. Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

b)

B. Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.

d)

D. Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.

80.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời phong kiến?

a)

A. Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.

b)

B. Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.

c)

C. Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.

d)

D. Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.

81.

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên diễn ra ở Phi – lip – pin vào ngày 31/3/1521 tại thị trấn Li – ma – xa – oa, tỉnh Nam Lây – tê, do hạm đội tàu của Phéc – đi – năng Ma – gien – lăng cử hành. Sự kiện này đã đánh dấu việc Thiên chúa giáo lần đầu tiên xuất hiện ở Phi – lip – pin và cũng là thánh lễ đầu tiên ở Đông Nam Á”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ cánh diều, tr.48)

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình hình thành và phát triển của Thiên chúa giáo tại tỉnh Nam Lây – tê (Phi – lip – pin)

b)

b. Thánh lễ Thiên chúa giáo đầu tiên của Đông Nam Á diễn ra tại đất nước Phi – lip – pin vào thế kỉ XV.

c)

c. Thiên chúa giáo lần đầu tiên được du nhập vào Phi – lip – pin thông qua các giáo sĩ người Tây Ban Nha.

d)

d. Phi – lip – pin là quốc gia đầu tiên ở khu vực Đông Nam Á tiếp thu Thiên chúa giáo từ phương Tây

82.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt – tha – thi – lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

a)

a. Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình.

b)

b. Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ.

c)

c. Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kì của nước Lào.

d)

d. Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điêu khắc nổi bật của văn minh Đông Nam Á còn tồn tại đến ngày nay.

83.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển, với nhiều truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích kể về các vị thần, các nhân vật anh hùng, sự tích. Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Tháng Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Trầu cau,…là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước.”

(Sách giáo khoa lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.68)

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

b)

b. Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có chữ viết riêng và sớm tạo dựng được một nền văn học viết phát triển rực rỡ.

c)

c. Kho tàng văn học dân gian của cư dân Văn Lang – Âu Lạc rất phong phú với nhiều thể loại như thần thoại, truyền thuyết, truyện ngắn, kí sự…

d)

d. Các truyện như Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Tháng Gióng đều kể về các nhân vật anh hùng có thật trong lịch sử.

84.

Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ….; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng… Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83)

a)

a. Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập nên có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay.

b)

b. Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng. Vua Hùng chỉ trực tiếp cai quản bộ Văn Lang.

c)

c. “Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trong triều đình.

d)

d. Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời kì nhà nước Văn Lang.

85.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Chữ viết ra đời sớm đã thúc đẩy văn học dân gian Chăm phát triển song hành với văn học viết tạo nên nền văn học Chăm phong phú, đa dạng. Văn học dân gian có gần 50 bài ca dao; khoảng 1500 câu tục ngữ, câu đố; hơn 100 truyện cổ, truyền thuyết đã được sưu tầm; hơn 100 bài ca lịch sử hay tụng ca. Văn học viết đã tìm hiểu được các thể loại: Văn bia kí có 250 minh văn sáng tác từ thế kỉ II đến thế kỉ XV bằng cả tiếng Phạn lẫn tiếng Chăm cổ; 5 sử thi, 4 trường ca trữ tình, thơ thế sự Glơng Anak, Twơn Phauw…, thơ triết lý Nau Ikak, Jadar; gia huấn ca…

Sử thi Chăm mang màu sắc thần thoại Ấn Độ thấm đượm triết lý Bà la môn và Hồi giáo. Đặc biệt Ariya Bini – Cam được xem là một trong những truyện tình hay nhất của văn chương nhân loại.

a)

a. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết và văn học của văn minh Chăm – pa.

b)

b. Văn học dân gian của Chăm – pa có các thể loại tiêu biểu như: ca dao, tục ngữ, câu đố, sử thi, truyền thuyết, văn bia kí…

c)

c. Cư dân Chăm – pa sử dụng cả chữ viết của Ấn Độ và chữ viết riêng của mình trong các sáng tác văn học.

d)

d. Văn học Chăm – pa phong phú, đa dạng về thể loại, đóng góp vào sự phát triển chung của văn học nhân loại.

86.

Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.76

a)

a. Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.

b)

b. Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.

c)

c. Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.

d)

D. Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.

87.

Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Bộ Quốc triều hình luật (gồm 722 điều) là bộ luật hoàn chỉnh nhất được thực thi từ thời Lê sơ đến thời Lê Trung hưng. Bộ luật này có những điều luật tiến bộ, ít thấy trong các bộ luật của các nước phương Đông đương thời. Tiêu biểu như các điều luật bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ: con gái được quyền chia tài sản như con trai (Điều 388); nếu không có con trai thì con gái được quyền thừa kế (Điều 391); chia đôi tài sản cho cả vợ và chồng (Điều 374 và Điều 375),…

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.76)

a)

a. Quốc triều hình luật là một bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt.

b)

b. Quốc triều hình luật là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, nhưng chỉ được thực thi từ thời Lê sơ đến thời Lê Trung hưng.

c)

c. Điểm chung của các Điều 388, 391, 374 và 375 trong bộ Quốc triều hình luật là bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và những người yếu thế trong xã hội.

d)

d. Theo quy định của bộ Quốc triều hình luật, con gái có quyền thừa kế tài sản cùng với con trai.