NEW
Font size
WorksheetsC4-DT LK GT - MTPH
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Cho các đặc điểm sau: 1. Gen trên NST thường không có hiện tượng di truyền chéo. 2. Gen trên NST thường luôn luôn biểu hiện giống nhau ở cả hai giới. 3. Gen trên NST thường cho kết quả giống nhau trong phép lai thuận nghịch. Để phân biệt hiện tượng di truyền qua các gen nằm trên NST thường với hiện tượng di truyền liên kết với NST giới tính X người ta dựa vào các đặc điểm:
A. 1, 3
B. 1, 2
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Bệnh nào dưới đây của người bệnh là do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính:
A. Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm.
B. Hội chứng Klinefelter
C. Bệnh mù màu
D. Hội chứng Turner
Ở ruồi giấm allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu gen và kiểu giao phối khác nhau:
A. 3 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
B. 3 kiểu gen, 3 kiểu giao phối
C. 6 kiểu gen, 4 kiểu giao phối
D. 5 kiểu gen, 6 kiểu giao phối
Ở ruồi giấm allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp nào dưới đây được coi là cặp lai thuận nghịch:
A. ♂ XWXw x ♀ XWY và ♂XWXw x ♀ XwY
B. ♂ XwXw x ♀ XWY và ♂XWXW x ♀ XwY
C. ♂ XwXw x ♀ XwY và ♂XWXW x ♀ XWY
D. ♂ XWXw x ♀ XwY và ♂XWXW x ♀ XwY
Ở ruồi giấm allele W quy định tính trạng mắt đỏ, allele w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây dẫn đến hiện tượng phân tích theo giới tính (các tính trạng biểu hiên không giống nhau ở hai giới).
A. ♂XWXw x ♀ XWY
B. ♂XWXw x ♀ XwY
C. ♂XWXW x ♀ XwY
D. Không có phép lai nào
Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính đối với y học là:
Giúp phân biệt giới tính của thai nhi ở giai đoạn sớm
Giúp tư vấn di truyền và dự phòng đối với các bệnh di truyền liên kết với giới tính
Giúp hạn chế sự xuất hiện trong trường hợp bất thường của cặp NST giới tính
Giúp hiểu được nguyên nhân và cơ chế gây ra các trường hợp bất thường về số lượng của cặp NST giới tính
Hội chứng di truyền nào dưới đây ở người chỉ biểu hiện ở nam giới:
Mù màu
Máu khó đông
Tật có túm lông ở tai
Hội chứng Turner
Bệnh tật nào dưới đây ở người gây ra bởi đột biến gen lặn trên NST Y:
Mù màu
Máu khó đông
Tật dính ngón tay số 2 và số 3.
Bệnh teo cơ
Ở mèo, allele B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, allele B quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do gen B trội không hoàn toàn. Mèo đực tam thể chỉ có thể xuất hiện trong trường hợp:
Mẹ lông đen, bố lông hung, mèo bố bị rối loạn phân ly cặp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY
Mẹ lông hung, bố lông đen, mẹ bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY.
Mẹ lông đen, bố lông hung, mẹ bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY.
Mẹ lông hung, bố lông hung, bố bị rối loạn phân ly căp NST giới tính, mèo đực tam thể có NST giới tính là XXY
Ở mèo, allele B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, allele B quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do gen B trội không hoàn toàn. Mẹ tam thể x bố đen, tỉ lệ màu lông của các mèo con sẽ là:
Mèo cái toàn đen, mèo đực 50% đen,50% hung
Mèo cái: 50%đen: 50% tam thể, mèo đực 100% đen
Mèo cái: 50% đen:50% tam thể, mèo đực 100% hung
Mèo cái:50% đen:50% tam thể, mèo đực:50% đen:50% hung
Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường kết hôn với một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khoẻ mạnh là bao nhiêu?
75%
25%
50%
100%
Ở người bệnh máu khó đông do allele lặn h nằm trên NST X quy định, allele H quy định máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh máu khó đông, Họ có một người con gái bình thường. Con gái của họ lấy chồng hoàn toàn bình thường, nhận định nào dưới đây là đúng:
Khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50%
100% số con trai của họ hoàn toàn bình thường
50% số con trai của họ hoàn toàn bình thường
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Bệnh máu khó đông ở người rất khó gặp ở nữ do:
Bệnh do gen lặn đột biến nằm tên NST giới tính X, người nữ mang cặp NST giới tính XX nên muốn biểu hiện gen phải ở trạng thái đồng hợp. Người nam XY do chỉ có một NST giới tính X nên chỉ cần một gen là đủ để gây bệnh
Bệnh do gen lặn đột biến nằm tên NST giới tính Y nên chỉ biểu hiện ở người nam, người nữ mang cặp NST giới tính XX nên muốn biểu hiện gen phải xảy ra đột biến chuyển đoạn NST mang gen đột biến qua NST X
Bệnh do gen lặn đột biến nằm tên NST giới tính X, người nữ mắc bệnh sẽ có biểu hiện nặng nề hơn so với người nam do đó bị chết sớm dẫn đến kết quả là bệnh ít gặp ở người nữ hơn so với nam
Bệnh do gen trội đột biến nằm tên NST giới tính X, người nữ mắc bệnh sẽ có biểu hiện nặng nề hơn so v
Bệnh di truyền do gen lặn liên kết với NST giới tính X ở người có xu hướng dễ biểu hiện ở người nam do:
NST giới tính X bị bất hoạt nên gen bệnh trên NST giới tính X không gây biểu hiện ở người nữ XX
Do trong quần thể, mẹ là người mang gen bệnh nên truyền gen bệnh cho con trai
Ở người nam gen lặn đột biến dễ dàng xuất hiện ở trạng thái đồng hợp và biểu hiện bệnh
Ở người nam gen lặn biểu hiện trên NST X không có allele bình thường tương ứng trên Y át chế
Cho các đặc điểm sau:
1. Chỉ biểu hiện ở người nam.
2. Bố luôn luôn truyền bệnh tật cho con trai.
3. Tính chất trội hoặc lặn của gen đột biến không có ý nghĩa.
Sự di truyền của các bệnh tật được quy định bởi gen đột biến trên NST Y ở người có đặc điểm:
1, 2
1, 3
2, 3
1, 2, 3
Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì:
Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X
Bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y
Bệnh gây ra do đột biến gen trội trên NST Y không có allele tương ứng trên NST X
Bệnh gây ra do đột biến gen lặn trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y
Di truyền liên kết là:
Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
Hiện tượng nhóm gen được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng
Hiện tượng nhiều gen không allele cùng nằm trên 1 NST
Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết:
A. Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau
B. Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gen
C. Chỉ có một cặp NST giới tính.
D. Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài
Nhóm gen liên kết là:
A. Các gen nằm trên cùng 1 NST
B. Các gen nằm trên cùng 1 cặp NST
C. Các gen nằm trên cùng các cặp NST
D. Các gen nằm trên cùng cromatit
Cho các đặc điểm sau:
1. Số NST trong giao tử bình thường.
2. Số cặp NST trong tế bào lưỡng bội bình thường.
3. Số NST trong tế bào sinh dưỡng..
Số nhóm gen liên kết của một loài là:
A. 1, 3
B. 2, 3
C. 1, 2, 3
D. 1, 2
Để phát hiện qui luật di truyền liên kết, Morgan sử dụng:
A. Phép lai phân tích ruồi giấm đực F1
B. Phép lai giữa ruồi giấm đực F1 với ruồi giấm cái F1
C. Phép lai phân tích ruồi cái F1
D. Phép lai tương phản
Cho các đặc điểm sau:
1. Các gen nằm trên 1 NST sẽ di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
2. Các gen có vị trí gần nhau trên 1 NST liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền.
3. Các gen trong bộ NST của tế bào liên kết trong giảm phân và thụ tinh..
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết:
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn: 50% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn.
A. AB/ab x AB/ab
B. AB/ab x ab/ab
C. Ab/aB x Ab/ab
D. Ab/aB x ab/ab
Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn: 50% quả vàng, trơn: 25% quả xanh, trơn. Biết A: quả đỏ, a: quả vàng. B: quả trơn, b: quả nhăn.
Ab/aB x Ab/aB
Ab/aB x AB/ab
Ab/aB x aB/ab
Ab/aB x ab/ab
Muốn F1 xuất hiện kiểu hình mang hai tính trạng lặn thì kiểu gen của P là
Ab/aB x AB/aB
Ab/aB x AB/ab
Ab/Ab x ab/ab
Ba phép lai trên đều sai.
Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen là
2
3
4
5
Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực: cái luôn xấp xỉ 1: 1 là do:
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái
Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau
Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau
Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:
Bố
Bà nội
Ông nội
Mẹ
Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trêm NST giới tính X, không có allele trên Y. Allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở ra tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở ra tằm cái?
XAXa x XaY
XAXa x XAY
XAXA x XaY
XaXa x XAY
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Trong quá trình giảm phân có kiểu gen AaBbXcDXEd đã xảy ra hoán vị gen giữa các allele D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXcd được tạo ra từ cơ thể này là:
2,5%
5,0%
10,0%
7,5%
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:
Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử (XY)
Luôn di truyền theo dòng bố
Chỉ biểu hiện ở con cái
Chỉ biểu hiện ở con đực
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ, trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ
6,25%
31,25%
75%
18,75%
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính được phát hiện đầu tiên bởi:
Morgan
Mendel
Carl Erich Correns và Bo
Oatxon và Cric
Hịên tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng:
Di truyền các tính trạng giới tính mà gen quy định chúng nằm trên các NST thường.
Di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên NST Y
Di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên NST X
Di truyền các tính trạng thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính
Chọn phát biểu SAI với hiện tượng di truyền liên kết với giới tính:
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng thường mà các gen đã xác định chúng nằm trên NST giới tính
Trên NST Y ở đa số các loài hầu như không mang gen
Một số NST giới tính do các gen nằm trên các NST thường chi phối sự di truyền của chúng được gọi là di truyền liên kết với giới tính
Nhiều gen liên kết với giới tính được xác minh là nằm trên NST giới tính X
Trong trường hợp di truyền liên kết với giới tính, gen nằm trên các NST giới tính X, kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau do:
Có sự thay đổi quá trình làm bố, làm mẹ trong quá trình lai
Do sự khác biệt trong cặp NST giới tính ở cơ thể bố và mẹ nên bố mẹ không đóng vai trò như nhau trong quá trình di truyền các tính trạng
Do có hiện tượng di truyền chéo, cơ thể XX sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau
Do có hiện tượng di truyền thẳng, cơ thể XY sẽ chỉ truyền gen cho con XY ở thế hệ sau
Đặc điểm không phải là di truyền gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X:
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX
Có hiện di truyền chéo
Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới
Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau
Bệnh mù màu ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y. Một cặp vợ chồng bình thường nhưng họ sinh đứa con đầu lòng bị mù màu. Có thể đưa ra kết luận:
Nam giới, có kiểu gen giống bố
Nữ giới, có kiểu gen giống mẹ
Nam giới, có kiểu gen khác bố
Nữ giới, có kiểu gen khác mẹ
Hội chứng nào dưới đây là do gen lặn nằm trên NST X và chỉ biểu hiện ở nam giới?
Bệnh mù màu
Hội chứng Klinefelter
Bệnh máu khó đông
Hội chứng Turner
