WorksheetsÔN TẬP KTGK2 KHTN 7
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Khi được để tự do, thanh nam châm
định hướng Đông - Tây.
định hướng Tây - Bắc.
định hướng Bắc - Nam.
định hướng Đông - Nam.
Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
Ở phần giữa của thanh.
Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
Nam châm có tác dụng gì?
Xác định phương hướng.
Hút các vật liệu từ.
đẩy hoặc hút các nam châm khác.
Tất cả đáp án trên
Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì
một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.
cả hai nửa đều mất từ tính.
mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc - Nam.
mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.
Ta có thể quan sát từ phổ của một nam châm bằng cách rải các
vụn nhôm vào trong từ trường của nam châm.
vụn sắt vào trong từ trường của nam châm.
vụn nhựa vào trong từ trường của nam châm.
vụn của bất kì vật liệu nào vào trong từ trường của nam châm.
Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết
chiều chuyển động của thanh nam châm.
chiều của từ trường Trái Đất.
chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
tên các từ cực của nam châm.
Đường sức từ của nam châm không có đặc điểm nào sau đây?
Càng gần hai cực, các đường sức từ càng gần nhau hơn.
Mỗi một điểm trong từ trường chỉ có một đường sức từ đi qua.
Đường sức từ ở cực Bắc luôn nhiều hơn ở cực Nam.
Đường sức từ có hướng đi vào cực Nam và đi ra cực Bắc của nam châm.
Chọn phát biểu sai khi mô tả từ phổ của một nam châm thẳng.
Các mạt sắt xung quanh nam châm được sắp xếp thành những đường cong.
Các đường cong này nối từ cực này sang cực kia của thanh nam châm.
các mạt sắt được sắp xếp dày hơn ở hai cực của nam châm.
dùng mạt sắt hay mạt nhôm thì từ phổ đều có dạng như nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỗi thanh nam châm thẳng có hai cực.
Ở thanh nam châm thẳng, lực từ mạnh nhất ở giữa thanh.
Mỗi thanh nam châm chữ U chỉ có một cực.
Ở thanh nam châm chữ U, lực từ mạnh nhất ở giữa chữ U (phần cong nhất).
Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở
vùng xích đạo.
vùng địa cực
vùng đại dương.
vùng có nhiều quặng sắt.
La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
khối lượng một vật.
phương hướng trên mặt đất.
trọng lượng của vật.
nhiệt độ của môi trường sống.
Bộ phận quan trọng nhất của la bàn là:
vỏ.
kim nam châm.
mặt số.
bảng chia độ.
Kim nam châm của la bàn luôn chỉ theo hướng
Đông - Tây.
Bắc - Nam.
Đông - Bắc.
Tây - Nam.
Tại sao trong thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm thẳng người ta dùng mạt sắt mà không dùng mạt đồng?
sắt là vật liệu từ.
sắt rẻ hơn đồng.
sắt dễ quan sát hơn đồng.
một lý do khác.
Nếu ta thay nam châm thẳng bằng nam châm hình chữ U có lõi sắt cùng loại và giữ nguyên dòng điện thì có hiện tượng gì?
lực hút sẽ yếu đi.
lực hút không thay đổi vì dòng điện không thay đổi.
lực hút sẽ mạnh lên.
từ trường trong lõi sắt sẽ yếu đi vì phải chia làm hai.
Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do nam châm điện
không phân chia cực Bắc và cực Nam.
mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.
nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
có kích cỡ nhỏ hơn nam châm.
Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian?
khi dòng điện chạy trong ống dây.
sau khi ngắt dòng điện.
tồn tại vĩnh viễn.
ngay khi đóng hoặc mở công tắc.
Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà làm bằng sắt non?
Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm.
Vì sau khi ngắt điện thì lõi thép vẫn còn từ tính còn lõi sắt non thì mất hết từ tính gần như ngay lập tức.
Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm và Vì sau khi ngắt điện thì lõi thép vẫn còn từ tính còn lõi sắt non thì mất hết từ tính gần như ngay lập tức.
Làm thế nào để biết ống dây có lõi sắt non đã trở thành nam châm điện?
Đặt gần nó một miếng đồng.
Đặt gần nó một miếng nhôm.
Đặt gần nó một miếng gỗ.
Đặt gần nó một miếng sắt.
Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào?
Carbon dioxide.
Oxygen.
Nhiệt.
Tinh bột.
Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ yếu?
Cơ năng.
Động năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?
Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
Quá trình chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?
Oxygen.
Carbon dioxide.
Chất dinh dưỡng.
Vitamin.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động.
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian.
Cây xương rồng có lá biến thành gai thì quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở bộ phận nào sau đây của cây?
Gai.
Hoa.
Thân.
Rễ.
Cho các vai trò sau: (1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác. (2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí. (3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất. (4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán. Số vai trò của quang hợp ở thực vật là
1.
2.
3.
4.
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Cho sơ đồ sau: (1) và (2) trong sơ đồ trên lần lượt là
oxygen, carbon dioxide.
carbon dioxide, oxygen.
nitrogen, oxygen.
nitrogen, hydrogen.
Cho các yếu tố sau: (1) Ánh sáng (2) Nước (3) Hàm lượng carbon dioxide (4) Nhiệt độ Số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là
1.
2.
3.
4.
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm:
làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết.
làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục.
Cho các bước thí nghiệm sau: (1) Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ. (2) Đổ khoảng 400 mL nước vào hai cốc thủy tinh (đánh dấu A, B). (3) Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc thủy tinh. (4) Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào. (5) Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm. (6) Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm và quan sát hiện tượng. Trình tự các bước thực hiện thí nghiệm phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp là
(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
(2) → (3) → (1) → (4) → (5) → (6).
(2) → (3) → (4) → (1) → (5) → (6).
(1) → (2) → (4) →
Thí nghiệm trên nhằm chứng minh
có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
có sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
có sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Thí nghiệm trên nhằm mục đích là
chứng minh sự tạo thành oxygen trong quá trình quang hợp.
chứng minh ánh sáng cần cho quá trình quang hợp.
chứng minh cây hấp thụ khí carbon dioxide trong quá trình quang hợp.
chứng minh sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp.
Việc cho các loại cây thủy sinh (ví dụ như rong đuôi chó) vào các bể cá cảnh ngoài tác dụng tạo tính thẩm mĩ còn có tác dụng nào sau đây?
Cung cấp thêm oxygen cho sinh vật sống trong bể cá.
Cung cấp thêm carbon dioxide cho sinh vật sống trong bể cá.
Cung cấp thêm diệp lục cho sinh vật sống trong bể cá.
Cung cấp thêm chất khoáng cho sinh vật sống trong bể cá.
Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
Nhiệt năng hóa năng.
Hóa năng điện năng.
Hóa năng nhiệt năng.
Quang năng hóa năng.
Chất khí tham gia vào quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng ở động vật là
Oxygen.
Carbon dioxide.
Thức ăn.
Nước.
Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp tế bào ở sinh vật là:
Lục lạp.
Trung thể.
Ti thể.
Ribosome.
Cơ quan thực hiện chức năng hô hấp tế bào ở sinh vật là:
Lục lạp.
Trung thể.
Ti thể.
Ribosome.
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Trong các chất dưới đây, những chất nào là nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào?
I. Nước; II. Oxygen; III, CO2; IV. Ánh sáng; Tinh bột; VI. ATP
I, II
II, V
III, V
II, VI
Cho hình ảnh mô phỏng thí nghiệm sau:
Thí nghiệm trên được thực hiện nhằm
chứng minh nhiệt lượng được tạo ra trong quá trình hô hấp tế bào.
chứng minh nhiệt lượng được thu vào trong quá trình hô hấp tế bào.
chứng minh nhiệt lượng được tạo ra trong quá trình quang hợp tế bào.
chứng minh ảnh hưởng của chất lượng hạt giống trong quá trình hô hấp tế bào.
Cho hình ảnh mô phỏng thí nghiệm sau:
Thí nghiệm trên được thực hiện nhằm
chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí nitrogen và thải ra khí carbon dioxide.
chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí nitrogen.
chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí carbon dioxide và thải ra khí oxygen.
Trong thí nghiệm trên hình 26.2, việc dẫn không khí từ bình D sang ống nghiệm chứa nước vôi trong có tác dụng
chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí oxygen.
chứng minh hô hấp tế bào hấp thụ khí carbon dioxide.
chứng minh hô hấp tế bào thải ra khí oxygen.
chứng minh hô hấp tế bào thải ra khí carbon dioxide.
Sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra trong
hô hấp.
quang hợp.
quang hợp và hô hấp.
hấp thụ kháng, quang hợp và hô hấp.
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường tuân theo cơ chế
khuếch tán.
bão hòa.
thẩm thấu.
Thẩm tách
Vì sao vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủ đóng kín cửa?
Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và thải CO2) dẫn đến trong phòng kín, O2 sẽ cạn kiệt trong khi CO2 tăng lên có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
Vì khi không có ánh sáng, thực vật chỉ thực hiện hô hấp (lấy O2 và CO2) dẫn đến trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy O2 và CO2) dẫn đến trong phòng kín, O2 và CO2 đều sẽ cạn kiệt có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
Vì trong phòng kín, thực vật chỉ thực hiện quang hợp (lấy CO2 và thải O2) dẫn đến trong phòng kín, CO2 sẽ cạn kiệt trong khi O2 tăng lên có thể khiến người ngủ trong phòng bị tử vong do ngạt khí.
