wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử gk 2 11

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
TÊN
4 lines
2.
Câu 1: Tình hình nước Đại Việt như thế nào khi Lê Thánh Tông lên ngôi vua?
a)
A. Khủng hoảng.
b)
B. Hỗn loạn.
c)
C. Ổn định.
d)
D. Suy yếu.
3.
Câu 2: Đâu là biện pháp tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới sự trị vì của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Tiến cử.
b)
B. Khoa cử.
c)
C. Tuyển cử.
d)
D. Đề cử.
4.
Câu 3: Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê Thánh Tông là
a)
A. Hình thư.
b)
B. Hình luật.
c)
C. Hồng Đức.
d)
D. Gia Long.
5.
Câu 4: Vua Lê Thánh Tông đã đề ra chính sách nào sau đây để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Đại Việt phát triển?
a)
A. Chế độ quân điền.
b)
B. Lễ cày tịch điền.
c)
C. Cải cách điền địa.
d)
D. Chính sách hạn điền.
6.
Câu 5: Từ thế kỷ XI đến thế kỷ XV, bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của quốc gia Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
a)
A. Nhà Lý.
b)
B. Nhà Trần.
c)
C. Nhà Hồ.
d)
D. Nhà Lê sơ.
7.
Câu 6: Những năm 60 của thế kỷ XV, vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách trong nhiều lĩnh vực, trọng tâm là
a)
A. kinh tế.
b)
B. giáo dục.
c)
C. hành chính.
d)
D. văn hóa.
8.
Câu 7.Quân đội dưới thời vua Lê Thánh Tông được chia ra thành hai bộ phận, gồm
a)
A. thân binh và tân binh.
b)
B. tân binh và ngoại binh.
c)
C. thủy binh và bộ binh.
d)
D. cấm binh và ngoại binh.
9.
Câu 8. Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
a)
A. về lập Hà đê sứ và đồn điền sứ.
b)
B. cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”.
c)
C. về lập Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
d)
D. về chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
10.
Câu 9: Theo quy định của luật Hồng Đức, đối tượng nào sau đây được chú trọng bảo vệ?
a)
A. Sản xuất nông nghiệp.
b)
B. Sản xuất công nghiệp.
c)
C. Tầng lớp thương nhân.
d)
D. Những người ca hát.
11.
Câu 10: Vị vua thời Lê Sơ đã cho dựng bia Tiến sĩ là
a)
A. Lý Nhân Tông.
b)
B. Trần Nhân Tông.
c)
C. Lê Thánh Tông.
d)
D. Đinh Tiên Hoàng.
12.
Câu 11: Năm 1471, nhà Lê sơ có thêm thừa tuyên thứ 13 là
a)
A. Quảng Nam.
b)
B.Quảng Bình.
c)
C.Quảng Ngãi.
d)
D.Quảng Đức.
13.
Câu 12: Năm 1484 vua Lê Thánh Tông cho dựng bia Tiến sĩ nhằm mục đích là
a)
A. Khuyến khích học hành, thi cử để làm quan.
b)
B. Để bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
c)
C. Nhằm tăng cường quyền lực cho các quan lại.
d)
D. Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và các quan lại.
14.
Câu 13: Thời vua Lê Thánh Tông, đảm trách những công việc chính yếu của quốc gia là
a)
A. sáu Tự.
b)
B. sáu Khoa.
c)
C. sáu Bộ.
d)
D. sáu Ty
15.
Câu 14: Mô hình quân chủ thời Lê Sơ đã trở thành khuôn mẫu của các nhà nước phong kiến ở Việt Nam từ
a)
A. thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XVI.
b)
B. thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVII.
c)
C. thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII.
d)
D. thế kỉ XV đến cuối thế kỉ XIX.
16.
Câu 15: Việc chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV nhằm mục đích gì?
a)
A. Xóa bỏ đi xu hướng phân tán quyền lực.
b)
B. Bảo vệ quyền lợi chân chính của nhân dân.
c)
C. Tăng cường quyền lực cho quan địa phương.
d)
D. Bảo vệ quyền lợi cho nhà vua và quan lại.
17.
Câu 16: Vì sao vua Lê Thánh Tông chú trọng đến giáo dục – khoa cử trong các chính sách cải cách của mình vào thế kỷ XV?
a)
A. Nhà vua nhận thức được tầm quan trọng của việc tuyển chọn nhân tài.
b)
B. Do yêu cầu cấp thiết của việc khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.
c)
C. Giáo dục – khoa cử sớm phát triển, đạt nhiều thành tựu từ thời nhà Hồ.
d)
D. Số lượng người đi học, đi thi tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng.
18.
Câu 17: “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn” Hai câu thơ trên thể hiện điều gì?
a)
A. Nông nghiệp phát triển thịnh đạt.
b)
B. Quyền lợi của nhân dân được bảo vệ.
c)
C. Tình hình chính trị ổn định, ít mâu thuẫn.
d)
D. Quyền lực tập trung vào tay nhà vua.
19.
Câu 18. Những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỷ XV đã có tác dụng như thế nào đối với Đại Việt?
a)
A. Đưa đất nước phát triển thịnh đạt.
b)
B. Đã bảo vệ quyền lợi của nhân dân.
c)
C. Nhằm tăng quyền lực của quan lại.
d)
D. Bảo vệ quyền lợi cho vua và địa chủ.
20.
Câu 19. So với pháp luật nước ta hiện nay, bộ luật Hồng Đức có điểm tương đồng là gì?
a)
A. Bảo vệ phụ nữ, trẻ em.
b)
B. Cấm giết mổ trâu, bò.
c)
C. Bảo vệ giai cấp thống trị.
d)
D. Các hình phạt nặng nề.
21.
Câu 20. Từ những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỷ XV, hiện nay có thể ra bài học kinh nghiệm gì để xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Coi trọng giáo dục để đào tạo nhân tài cho đất nước.
b)
B. Tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu đất nước.
c)
C. Thường xuyên tổ chức các cuộc duyệt binh, tập trận.
d)
D. Đưa thanh nhiên sang các nước để học tập và rèn luyện.
22.
Câu 21. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
a)
A. Gia Long.
b)
B. Minh Mạng.
c)
C. Tự Đức.
d)
D. Thiệu Trị.
23.
Câu 22. Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
a)
A. 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
b)
B. Bắc Thành, Gia Định thành.
c)
C. 13 đạo thừa tuyên và các phủ.
d)
D. các lộ, trấn, phủ, huyện/châu.
24.
Câu 23. Lĩnh vực chủ yếu của cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa.
c)
C. quốc phòng.
d)
D. hành chính.
25.
eCâu 24. Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
a)
A. tình hình an ninh – xã hội ở nhiều địa phương bất ổn
b)
B. bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
c)
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
d)
D. phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.
26.
Câu 25: Mục đích cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
a)
A. Tập trung quyền lực vào tay vua.
b)
B. Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm. .
d)
D. Khôi phục nền giáo dục Nho học
27.
Câu 26. Ý nghĩa quan trọng trong cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là gì?
a)
A. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
b)
B. Ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
c)
C. Đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
d)
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
28.
Câu 27. Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác gì khác biệt?
a)
A. Thành lập Lục bộ để giúp việc cho nhà vua.
b)
B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
c)
C. Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
d)
D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
29.
Câu 28. Ý nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau trong cải cách của Hồ Quý Ly (thế kỉ XV) và Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
a)
A. Được tiến hành khi đất nước đang lâm vào tình trang khủng hoảng trầm trọng.
b)
B. Cải cách nhằm tăng cường quyền lực của vua và hiệu quả của bộ máy nhà nước.
c)
C. Cải cách nhằm hướng đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước theo hướng XHCN.
d)
D. Cải cách nặng về mô phỏng, rập khuôn bên ngoài, ít có sự sáng tạo, cải biến.
30.
Câu 29. Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng bộ máy hành chính Việt Nam hiện nay là
a)
A. thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
b)
B. Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.
c)
C. phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.
d)
D. chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài cho đất nước.
31.
Câu 30. Tác dụng tích cực của cải cách hành chính thời Minh Mạng là gì?
a)
A. Tạo điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tư bản.
b)
B. Hạn chế sự tham nhũng và lộng hành của quan lại.
c)
C. Khích lệ người dân tích cực thi cử và ra làm quan.
d)
D. Phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
32.
Câu 31. Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cải cách hành chính của Minh Mạng đối với Việt Nam hiện nay?
a)
A. Là cơ sở để phân chia đơn vị hành chính.
b)
B. Tinh giảm bộ máy hành chính.
c)
C. Nâng cao hiệu quả trong quản lí nhà nước.
d)
D. Nâng cao hiệu quả trong quản lí dân cư.
33.
Câu 32. Di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là gì?
a)
A. Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
b)
B. Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
c)
C. Chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
d)
D. Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
34.
Câu 33. Nhận xét nào sau đây đúng với cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) ?
a)
A. Quan tâm đến đời sống nhân dân và vị trí của phụ nữ và trẻ em.
b)
B. Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước lúc bấy giờ.
c)
C. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển mạnh.
d)
D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại có mầm mống tư bản.
35.
Câu 34. Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì?
a)
A. Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
b)
B. Đưa quan lại triều đình đến địa phương, biên giới, hải đảo cai trị.
c)
C. Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không ở cùng chỗ.
d)
D. Những người thi đỗ đạt được đưa về làm quan đứng đầu ở quê quán.
36.
Câu 35. Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật
a)
A. kinh tế.
b)
B. an ninh.
c)
C. giáo dục.
d)
D. tài chính.
37.
Câu 36. Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
a)
A. Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
b)
B. Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
c)
C. Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
d)
D. Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
38.
Câ37. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
b)
B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
c)
C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
d)
D. Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua.
39.
Câu 38. Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì?
a)
A. Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
b)
B. Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.
c)
C. Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ.
d)
D. Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình.
40.
Câu 39. Một bài học kinh nghiệm quan trọng từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng có thể áp dụng vào việc xây dựng nền hành chính Việt Nam hiện nay là
a)
A. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
b)
B. Xây dựng bộ máy nhà nước trung ương chặt chẽ.
c)
C. Phân chia cụ thể quyền lực của các cơ quan nhà nước.
d)
D. Chú trọng nhất việc đào tạo nhân tài.
41.
Câu 40. Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là
a)
A. phát huy thành quả trong cải cách của Hồ quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV.
b)
B. đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.
c)
C. giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.
d)
D. chuyển sang một hình thái kinh tế- xã hội cao hơn.
42.
Lựa chọn đáp án đúng cho các ý A, B, C, D trong câu hỏi dưới đây: Các biện pháp nào dưới đây nhằm hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc dưới thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Quy định chế độ tuyển dụng, phẩm trật, lương bổng đối với quan lại.
b)
B. Thiết lập hệ thống chức quan đứng đầu phủ, huyện, xã.
c)
C. Sử dụng khoa cử làm hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu.
d)
D. Cho phép vương hầu, quý tộc tự quản lý đất đai của mình.
43.
Lựa chọn đáp án đúng, sai cho các ý A, B, C, D trong câu hỏi dưới đây: Những cải cách kinh tế nào sau đây được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Ban hành chính sách quân điền, phân chia ruộng đất công cho mọi tầng lớp trong xã hội.
b)
B. Áp dụng chính sách lộc điền ban cấp ruộng đất cho toàn bộ dân chúng.
c)
C. Khuyến khích khai khẩn đồn điền và mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.
d)
D. Chỉ phân chia ruộng đất cho quý tộc và quan lại cao cấp.
44.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Nay quan gia còn trẻ thơ mà thiên tai xảy ra luôn, trẫm (tức Lê Nhân Tông) rất lo sợ. Mối hại ngày nay có thể là do gây bè cánh, tiến cử không công bằng, có thể vì cậy thế công thần nơi tiềm để cho vợ con chạy chọt nhờ vả nơi quyền thế, có thể do để bọn gia nô làm hại dân lành, hay thậm thụt ở các nhà quyền thế để xin khỏi tội,..” ] (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.372)
a)
A. Đoạn trích phản ánh mối lo ngại của vua Lê Nhân Tông về thực trạng kinh tế, chính trị của quốc gia lúc bấy giờ
b)
B. Theo vua Lê Nhân Tông, một trong những nguyên nhân khiến triều đình có nhiều biến động là do tình trạng phe cánh, bè phái trong nội bộ hệ thống quan lại
c)
C. Dưới thời vua Lê Nhân Tông, thiên tai xảy ra liên tiếp là do triều đình không quan tâm đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân
d)
D. Một bộ phận công thần dưới thời vua Lê Nhân Tông có nhiều biểu hiện của sự lộng quyền
45.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”. (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)
a)
A. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự
b)
B. Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử
c)
C. Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều
d)
D. Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua
46.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước, Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua, Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”. (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)
a)
A. Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế
b)
B. Chế độ quân điền mà vua Lê Thánh Tông ban hành có điểm tích cực là đảm bảo cho người dân có ruộng đất để cày cấy, canh tác
c)
C. Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất
d)
D. Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quá tiêu cực hơn là tích cực
47.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Ở trong, quân vệ đông đúc thì năm phủ chia nhau nắm giữ, việc công bề bộn thì sáu bộ bàn nhau mà làm. Cấm binh coi giữ ba ty để làm vuốt nanh, tim óc, Sáu khoa để xét bác trăm ty, sáu tự để thừa hành mọi việc…. Bên ngoài thì mười ba thừa ty cùng tổng binh coi giữ địa phương…. Tất cả đều liên quan với nhau, ràng buộc lẫn nhau…” (Lời dụ của Lê Thánh Tông, trích trong. Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử ký toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.453).
a)
A. Lời dụ trên thể hiện nội dung cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, cụ thể là tổ chức bộ máy chính quyền
b)
B. Các cơ quan trung ương được nhắc đến trong lời dụ gồm. sáu bộ, sáu khoa, sáu tự, thừa ty
c)
C. Tổng binh là một trong những chức vụ quan lại được nhắc đến trong lời dụ của vua Lê Thánh Tông
d)
D. Theo lời dụ của Lê Thánh Tông, tất cả các cơ quan, chức quan cần làm việc một cách minh bạch, dân chủ, độc lập, tránh ràng buộc nhau
48.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV diễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong đó lĩnh vực hành chính là một trong những thành tựu lớn. Sử sách cho biết bộ bản đồ Hồng Đức được thực hiện dưới thời vua Lê Thánh Tông từ năm 1476 đến năm 1490 thì hoàn thành. Đây là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam được nhà nước phong kiến trực tiếp chỉ đạo thực hiện vẽ trên giấy một cách hoàn chỉnh và khoa học, Dù bộ bản đồ gốc đã bị thất lạc, song qua những tư liệu còn lưu lại đến ngày nay giúp ta phần nào hiểu được cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV. Sự ra đời của bộ bản đồ cũng đồng thời phản ánh kết quả to lớn của cuộc cải cách hành chính được vua Lê Thánh Tông tiến hành thời ấy” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.71)
a)
A. Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là một cuộc cải cách toàn diện, quy mô lớn, nhưng trọng tâm là cải cách hành chính.
b)
B. Bộ bản đồ Hồng Đức là bộ bản đồ địa lý và hành chính đầu tiên ở Việt Nam do triều đình phong kiến trực tiếp tiến hành.
c)
C. Bộ bản đồ Hồng Đức không phải là thành tựu trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính.
d)
D. Bộ bản đồ Hồng Đức hiện nay là một tư liệu lịch sử quý giá giúp các nhà sử học nghiên cứu về cương vực, địa giới Đại Việt thế kỉ XV.
49.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322). “Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596). (Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.113 – 114, 190)
a)
A. Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.
b)
B. Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội.
c)
C. Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị.
d)
D. Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất là nông dân.
50.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. “Năm 1477, vua Lê Thánh Tông ban hành chính sách lộc điền và quân điền. Với chế độ quân điền, người dân đều được cấp cho ruộng đất công để cày cấy. Thể lệ thuế khóa (thuế đinh, thuế ruộng, thuế đất bãi trồng dâu) được nhà nước quy định theo hạng. Việc canh nông được khuyến khích. Nhà nước đặt Hà đê quan và Khuyến nông quan để quản lý việc đê điều, nông nghiệp; đặt Đồn điền quan để khuyến khích việc khẩn hoang, mở rộng diện tích” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ chân trời sáng tạo, tr.70)
a)
A. Chính sách quân điền và chính sách lộc điền được ban hành năm 1477 là một trong những cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, hành chính.
b)
B. Người dân được nhận ruộng đất theo chế độ lộc điền phải thực hiện một số nghĩa vụ đối với Nhà nước
c)
C. Hà đê quan, Khuyến nông quan, Đồn điền quan là những chức quan phụ trách quản lý và phát triển nông nghiệp.
d)
D. Thể lệ thuế khóa đối với người dân được cấp ruộng đất để cày cấy thu theo từng hạng đất chứ không thu cào bằng.
51.
Đọc đoạn tư liệu sau đây. Trong công cuộc cải cách bộ máy chính quyền, vua Lê Thánh Tông đã bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan có nhiều quyền lực, Vị trí và vai trò của các chức quan đại thần suy giảm so với trước, Mọi công việc trong triều đình tập trung về Lục bộ. Lục bộ trở thành sáu cơ quan chức năng cao cấp chủ chốt trong bộ máy triều đình, do nhà vua trực tiếp điều hành, chịu trách nhiệm trước nhà vua,Lục bộ cũng đồng thời chịu sự giám sát của Lục khoa tương ứng.
a)
A. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về cải cách của vua Lê Thánh Tông trên các lĩnh vực hành chính, quân đội, luật pháp.
b)
B. Với cải cách của Lê Thánh Tông, nhà vua trực tiếp nắm quyền điều hành mọi việc, thông qua đầu mối lớn là Lục bộ, không thông qua bộ phận trung gian.
c)
C. Lê Thánh Tông thành lập Lục khoa kiểm tra, giám sát các công việc của Lục bộ, nhằm ngăn ngừa sự lạm quyền của Lục bộ.
d)
D. Cải cách của vua Lê Thánh Tông khiến nhiều chức quan đại thần bị suy giảm quyền hành.