WorksheetsÔn Tập Vật Lí 10 Giữa Học Kỳ II
Total questions: 76
Worksheet time: 25mins
Một vật rắn có trục quay cố định chịu tác dụng của lực F, khoảng cách từ giá của lực F đến trục quay là d. Moment lực M của lực F có biểu thức là
M = F.d
F = M/d
M = 2F.d
M = dF
Ngẫu lực là hệ hai lực song song
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, cùng đặt vào một vật.
cùng chiều, có độ lớn bằng nhau, cùng đặt vào một vật.
ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, đặt vào 2 vật khác nhau.
cùng chiều, có độ lớn bằng nhau, đặt vào 2 vật khác nhau.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “Moment của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm ... của lực.”
quay.
kéo.
đẩy.
hút.
Đơn vị của moment lực là
N.m.
N/m.
J.m.
m/N.
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng lên vật
không đổi.
tăng hai lần.
tăng ba lần.
giảm ba lần.
Moment của một lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh một trục cố định?
Làm vật chuyển động tịnh tiến.
Làm vật quay quanh trục đó.
Làm vật biến dạng.
Giữ cho vật đứng yên.
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng?
Cơ năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Khi hạt mưa rơi, thế năng của nó chuyển hóa thành
nhiệt năng.
động năng.
hóa năng.
quang năng.
Vật dụng nào sau đây không có sự chuyển hoá tử điện năng sang cơ năng?
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Máy sấy tóc.
Khi sử dụng bóng đèn điện để thắp sáng, phần năng lượng hao phí sinh ra là do điện năng đã chuyển hoá thành
(a)
năng sang cơ năng?
Quạt điện.
Máy giặt.
Bàn là.
Máy sấy tóc.
Khi sử dụng bóng đèn điện để thắp sáng, phần năng lượng hao phí sinh ra là do điện năng đã chuyển hoá thành
nhiệt năng.
cơ năng.
quang năng.
hoá năng.
Lực F không đổi tác dụng lên một vật làm cho vật chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α, biểu thức tính công của lực là
A F.s.cos α =.
A F.s.sin α =.
A F.s.tan α =.
A F.s.cot α =.
Công cơ học là đại lượng
véctơ.
vô hướng.
luôn dương.
không âm.
Công của lực tác dụng lên vật bằng không khi góc hợp giữa lực tác dụng và chiều chuyển động là
0
60
180
90
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của lực cản âm vì 90 < α < 180.
Công của lực phát động dương vì 90 > α > 0.
Vật dịch chuyển theo phương nằm ngang thì công của trọng lực bằng không.
Vật dịch chuyển đều trên mặt phẳng nghiêng công của trọng lực cũng bằng không.
Trong các vật dưới đây, vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho
tốc độ sinh công.
công mà vật đã thực hiện
thời gian thực hiện công.
phần công có ích mà vật đã thực hiện.
Gọi A là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian t để vật đi được quãng đường s. Công suất là
A.P.t =
t.P.A =
A.P.s =
s.P.A =
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
HP.
W.
J/s.
Đơn vị nào sau đây không được dùng để đo công suất?
HP
W
J/s
kW.h
Trong ôtô, xe máy vv. có bộ phận hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to nhỏ khác nhau) nhằm mục đích
thay đổi công suất của xe
thay đổi lực phát động của xe
thay đổi công của xe
duy trì vận tốc không đổi của xe
Động năng là năng lượng mà vật có được do
chuyển động
biến dạng
truyền nhiệt
hấp thu bức xạ nhiệt
Một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc v. Động năng của vật được tính bởi biểu thức là
W = 1/2 mv^2
W = mv^2
W = 1/2 mv
W = mv
Động năng của một vật là đại lượng
có hướng, luôn dương
có hướng, không âm
vô hướng, không âm
vô hướng, luôn dương
Chọn phát biểu không đúng. Động năng của một vật không đổi khi
chuyển động thẳng đều
chuyển động tròn đều
chuyển động cong đều
chuyển động biến đổi đều
Một vật có khối lượng m nằm yên thì nó có thể có
vận tốc
động năng
động lượng
thế năng
Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
7200 J
200 J
200 kJ
72 kJ
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì
động năng tăng gấp đôi
động năng tăng gấp 4
động năng tăng gấp 8
Động năng tăng gấp 6
Động năng của 1 vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 gấp lần?
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Tăng 6 lần
Giảm 2 lần vật
Một vật có khối lượng m, được đặt ở một độ cao h so với mặt đất nơi có gia tốc trọng trường g. Chọn gốc thế năng
2 gấp lần?
Tăng 2 lần.
Tăng 4 lần.
Tăng 6 lần.
Giảm 2 lần vật.
Một vật có khối lượng m, được đặt ở một độ cao h so với mặt đất nơi có gia tốc trọng trường g. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng hấp dẫn của vật có biểu thức là
W = mgh
W = mgh/2
W = 2mgh
W = mgh/2
Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?
Động năng.
Thế năng.
Trọng lượng.
Động lượng.
Xét vật rơi trong trọng trường. Thế năng của một vật không phụ thuộc vào
vị trí vật.
vận tốc vật.
khối lượng vật.
độ cao.
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc.
Thế năng của một vật là một đại lượng vô hướng
có thể âm, dương hoặc bằng không.
luôn âm hoặc bằng không.
luôn khác không, có thể âm hoặc dương.
luôn dương hoặc bằng không.
Khi một vật chuyển động RTD từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật giảm, trọng lực sinh công âm.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công dương.
Thế năng của vật tăng, trọng lực sinh công âm.
Một vật khối lượng 2 kg có thế năng 8 J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s², Khi đó vật ở độ cao
0,4 m.
1,0 m.
9,8 m.
32 m.
Một thang máy có khối lượng 1 tấn đi xuống từ tầng thượng cách mặt đất 80 m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 9,8 m/s². Thế năng của thang máy khi ở tầng thượng là
588.10³ J.
980
Một thang máy có khối lượng 1 tấn đi xuống từ tầng thượng cách mặt đất 80 m. Chọn mốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 9,8 m/s2. Thế năng của thang máy khi ở tầng thượng là
588.10^3 J
980.10^3 J
392.10^3 J
445.10^3 J
Cơ năng của một vật là tổng
động năng và thế năng của vật.
động năng và nhiệt năng của vật.
thế năng và nhiệt năng của vật.
thế năng và quang năng của vật.
Cơ năng là đại lượng
vô hướng, luôn dương hoặc bằng không.
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không.
vectơ cùng hướng với véc tơ vận tốc.
vectơ, có thể âm, dương hoặc bằng không.
Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật
sẽ tăng dần.
sẽ giảm dần.
được bảo toàn.
bị biến thiên.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
vật không chịu tác dụng của lực mas át, lực cản.
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó
động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
động năng bằng thế năng.
động năng bằng nữa thế năng.
“Khi cho một vật rơi từ độ cao M xuống N”, Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thế năng tại N là lớn nhất.
Động năng tại M là lớn nhất.
Cơ năng tại M bằng cơ năng tại N.
Cơ năng luôn thay đổi từ M xuống N.
Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s. Bỏ qua sức cản
Một vật có khối lượng 1 kg, được ném lên thẳng đứng tại một vị trí cách mặt đất 2 m, với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì cơ năng của vật tại mặt đất bằng
4,5 J
12 J
24 J
22 J
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích.
năng lượng có ích và năng lượng hao phí.
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần.
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần.
Hiệu suất của động cơ đốt trong luôn có giá trị
0 < H < 1
H = 1
H > 1
0 < H ≤ 1
Hiệu suất của động cơ đặc trưng cho hiệu quả làm việc của động cơ. Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn.
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít.
năng lượng tiêu thụ càng lớn.
năng lượng hao phí càng ít.
Một vận động viên đạp xe lên dốc với lực tác dụng F theo hướng chuyển động. Bỏ qua lực cản, xét các phát biểu sau:
Một viên bi có khối lượng m rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Bỏ qua lực cản không khí. Xét các phát biểu sau: a. Công của trọng lực trong quá trình rơi luôn dương. b. Công của lực cản không khí luôn dương. c. Cơ năng của viên bi được bảo toàn trong quá trình rơi. d. Nếu viên bi nảy lên cao trở lại nhưng không đạt độ cao ban đầu, điều đó chứng tỏ cơ năng của viên bị đã bị tiêu hao.
Công của trọng lực trong quá trình rơi luôn dương.
Công của lực cản không khí luôn dương.
Cơ năng của viên bi được bảo toàn trong quá trình rơi.
Nếu viên bi nảy lên cao trở lại nhưng không đạt độ cao ban đầu, điều đó chứng tỏ cơ năng của viên bị đã bị tiêu hao.
Một công nhân dùng ròng rọc kéo một thùng hàng có khối lượng m = 50 kg lên cao với vận tốc không đổi.
Một công nhân dùng ròng rọc kéo một thùng hàng có khối lượng m = 50 kg lên cao với vận tốc không đổi. Biết gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s², và người công nhân kéo thùng trong 5 giây, với vận tốc không đổi v = 0,4 m/s. Xét các phát biểu sau:
Công suất trung bình của lực kéo trong thời gian 5 giây là 196 W.
Công suất tức thời của lực kéo tại mọi thời điểm đều bằng 196 W.
Nếu người công nhân kéo mạnh hơn thì công suất tức thời sẽ tăng.
Nếu thay bằng một thùng hàng nặng hơn nhưng kéo với cùng vận tốc, công suất trung bình không đổi.
Một quả bóng có khối lượng m = 0,5 kg được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu v₀ = 10 m/s. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 9,8 m/s². Xét các phát biểu sau:
Khi quả bóng đạt độ cao cực đại, động năng của nó bằng 0.
Khi quả bóng rơi xuống, thế năng của nó giảm dần còn động năng tăng dần.
Tổng động năng và thế năng của quả bóng tại mọi thời điểm trong quá trình chuyển động đều không đổi.
Khi quả bóng đi lên, động năng luôn lớn hơn thế năng.
Một người trượt patin trên một đoạn đường dốc trơn không có ma sát. Ban đầu, người đó đứng yên ở đỉnh dốc có độ cao h = 3 m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 9,8 m/s². Xét các phát biểu sau:
Khi bắt đầu trượt xuống, thế năng của người đó tại đỉnh dốc là lớn nhất.
Khi trượt xuống, thế năng giảm dần còn động năng tăng dần.
Nếu có lực cản của không khí, cơ năng của người trượt vẫn được bảo toàn.
Vận tốc của người này khi xuống đến chân dốc có giá trị là 7,67 m/s.
Mô hình đơn giản của con lắc đồng hồ gồm một thanh nhẹ một đầu giữ cố định, một đầu gắn với vật nặng, kéo vật nặng lệch khỏi vị trí cân bằng rồi thả ra để cho con lắc chuyển động tự do, bỏ qua ma sát. Xét các phát biểu sau:
Tại vị trí có góc lệch lớn nhất A, cơ năng của con lắc bằng thế năng cực đại.
Tại vị trí cân bằng O, thế năng của con lắc đạt giá trị lớn nhất.
Cơ năng của con lắc luôn không đổi khi không có lực cản.
Nếu có lực ma sát của không khí với quả cầu, cơ năng của con lắc sẽ không được bảo toàn.
Một máy kéo dùng động cơ để kéo một vật có khối lượng m = 200 kg trượt trên mặt phẳng ngang. Lực kéo của máy có độ lớn F = 800 N và thực hiện công A = 4800 J để kéo vật đi được một quãng đường s = 10 m. Biết hiệu suất của máy là H = 60%. Xét các phát biểu sau:
Công có ích do lực kéo thực hiện lên vật là 2880 J.
Công hao phí do máy kéo bị mất mát năng lượng là 1920 J.
Nếu hiệu suất của máy tăng, công hao phí sẽ giảm.
Nếu lực kéo của máy tăng đi với cùng quãng đường s, hiệu suất của máy sẽ tăng.
Nếu hiệu suất của máy tăng, công hao phí sẽ giảm.
Nếu lực kéo của máy tăng đi với cùng quãng đường s, hiệu suất của máy sẽ tăng.
Cơ năng của vận động viên trong suốt quá trình bảo toàn.
Thế năng của vận động viên lớn nhất tại vị trí (1).
Động năng của vận động viên ở vị trí (2) là 24 KJ.
Động năng của vận động viên lớn nhất tại vị trí (3).
Hỏi em trai phải ngồi cách trục quay một khoảng d1 phải bằng bao nhiêu mét để bập bênh cân bằng nằm ngang?
Một thanh chắn bằng kim loại có khối lượng 10 kg, thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang đi qua O như hình vẽ. Lấy 2g = 10 m/s. Khi moment do trọng lực P gây ra có độ lớn là 200 Nm, điểm đặt lực F cách cách trục quay O là 5 m. Hãy tính độ lớn lực F để thanh cân bằng nằm ngang.
Khi rửa gầm xe ô tô, người ta sử dụng máy nâng để nâng ô tô lên độ cao h = 150 cm so với mặt sàn như hình vẽ. Cho biết khối lượng ô tô là m = 1,5 tấn và gia tốc trọng trường là g = 10 m/s². a) Để nâng ô tô lên thì máy đã thực hiện một công tối thiểu là bao nhiêu? b) Biết thời gian để nâng ô tô từ mặt đất lên độ cao h là 5 giây. Công suất tối thiểu của máy nâng bằng bao nhiêu?
Một viên bi thép có khối lượng 1 kg được thả rơi tự do từ độ cao h, sau 5 giây thì viên bi chạm đất. Bỏ qua ma sát không khí, gia tốc trọng trường có giá trị g = 10 m/s². Tính a) công của trọng lực tác dụng lên viên bi từ lúc viên bi bắt đầu rơi cho đến khi viên bi chạm đất. b) cơ năng của viên bi. c) động năng của viên bi khi viên bi rơi đến vị trí cách m.
Tính công của trọng lực tác dụng lên viên bi từ lúc viên bi bắt đầu rơi cho đến khi viên bi chạm đất.
Tính cơ năng của hòn sỏi.
Tính động năng của hòn sỏi tại vị trí cách mặt đất 10 m.
Xác định độ cao mà tại đó hòn sỏi có vận tốc 10 m/s.
