Font size
WorksheetsCâu hỏi về Di truyền học quần thể
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 25mins
Vốn gene là
tập hợp tất cả các phân tử DNA có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp tất cả các gene có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp tất cả các allele có trong quần thể tại một thời điểm xác định….
tập hợp tất cả các NST có trong mọi tế bào của một quần thể tại một thời điểm.
Tần số tương đối của một allele được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng allele đó trên tổng số allele của gene đó trong quần thể.
số cá thể có allele đó trên tổng số allele của gene đó trong quần thể.
số cá thể có allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối tự do.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gene của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gene.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
Quần thể tự thụ có vốn gene:
Rất đa dạng.
Kém đa dạng.
Kém thích nghi.
Thích nghi cao.
Quần thể giao phối xảy ra ở loài:
Sinh sản hữu tính.
Sinh sản sinh dưỡng.
Sinh sản trinh sản.
Sinh sản vô tính.
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg ?
Quần thể có kích thước lớn.
Có hiện tượng di nhập gene.
Không có
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy - Weinberg ?
Quần thể có kích thước lớn.
Có hiện tượng di nhập gene.
Không có chọn lọc tự nhiên.
Các cá thể giao phối tự do.
Định luật Hardy - Weinberg phản ánh sự
mất ổn định tần số tương đối của các allele trong quần thể ngẫu phối.
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
ổn định về tần số allele và thành phần kiểu gene trong quần thể ngẫu phối.
mất cân bằng thành phần kiểu gene trong quần thể ngẫu phối.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 allele A,a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của allele A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hardy-Weinberg thành phần kiểu gene của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
Một quần thể có thành phần kiểu gene: 0,4AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1. Tần số allele A và a trong quần thể lần lượt là
0,8 và 0,2.
0,4 và 0,2.
0,5 và 0,5.
0,6 và 0,4.
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi allele trong quần thể là:
A = 0,70 ; a = 0,30
A = 0,80 ; a = 0,20
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi allele trong quần thể là bao nhiêu?
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
A = 0,4375 ; a = 0,5625
A= 0,5625 ; a= 0,4375
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gene là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể tự phối.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể giao phối tự do.
Xét 1 gene gồm 2 allele trên nhiễm sắc thể thường,
n kiểu gene là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể tự phối.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể giao phối tự do.
Xét 1 gene gồm 2 allele trên nhiễm sắc thể thường, tần số tương đối của các allele ở các cá thể đực và cái không giống nhau và chưa đạt trạng thái cân bằng. Sau mấy thế hệ ngẫu phối thì quần thể sẽ cân bằng?
1 thế hệ
2 thế hệ
3 thế hệ
4 thế hệ
Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gene có 2 allele là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các allele A và a trong quần thể này lần lượt là
0,38 và 0,62.
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,6.
0,42 và 0,58.
Quần thể là một nhóm các cá thể cùng loài trong tự nhiên. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đặc điểm của quần thể?
Quần thể có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Cho các đặc điểm về cấu trúc di truyền của quần thể. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tần số tương đối của 1 allele được tính bằng tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của allele đó trong quần thể.
Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các allele có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Tần số allele của các gene giống nhau ở các quần thể.
Cấu trúc di truyền của quần thể thể hiện thông qua tần số allele và tần số kiểu gene.
Cho biết các nhận định sau đây về Tần số allele và Tần số kiểu gene. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tần số mỗi allele bằng số lượng allele đó trên tổng số allele của gene đó trong quần thể tại một thời điểm xác định
Tần số một loại kiểu gene bằng số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
Cho các nhận định về điều kiện để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gene. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể tự phối.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể giao phối tự do.
Cho các nhận định về ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi - Vanbec khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số allele lặn, allele trội và tần số của các loại kiểu gene.
Từ tần số của các allele có thể dự đoán tần số các loại kiểu gene và kiểu hình trong quần thể.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đa dạng di truyền.
Cho các đặc điểm về định luật Hardy - Weinberg. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.
Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.
Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên.
Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.
Trong giao phối cận huyết tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần theo thời gian. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Vì các cá thể dị hợp giảm dần theo thời gian nên tỉ lệ kiểu gene đồng hợp gia tăng.
Các giao tử mang allele lặn cao hơn nên tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn sẽ tăng dần theo thời gian.
Cho các nhân định về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.
phần lớn các gene ở trạng thái đồng hợp.
các cá thể trong quần thể có kiểu gene đồng nhất.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gene.
Một quần thể có thành phần kiểu gene: 0,4AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1. Tần số allele A bao nhiêu?
Xét một quần thể có 2 allele (A, a). Quần thể khởi đầu kiểu gene là: 0,1AA: 0,4Aa: 0,5aa. Tần số tương đối của allele a trong quần thể này là bao nhiêu?
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa. Tần số tương đối của allele A trong quần thể là bao nhiêu?
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gene tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của allele a trong quần thể là bao nhiêu?
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.
giống nhau giữa các loài do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.
giống nhau giữa các loài do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.
giống nhau giữa các loài nhưng thực hiện chức năng khác nhau.
giống nhau giữa các loài nhưng không phải do thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.
giống nhau giữa các loài do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.
giống nhau giữa các loài nhưng thực hiện chức năng khác nhau.
giống nhau giữa các loài nhưng không phải do thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.
Mọi sinh vật đều dùng chung một mã di truyền và 20 loại amino acid để cấu tạo protein là:
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về:
Cấu tạo trong các nội quan
Các giai đoạn phát triển phôi thai
Trình tự các nucleotide trong các gene tương ứng
Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Hươu cao cổ có cổ dài hơn nhiều so với con người và nhiều loài thú khác, nhưng nó cũng chỉ có 7 đốt sống cổ như tất cả các loài thú khác. Đây là loại bằng chứng gì?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng địa lí sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng tế bào học.
Bằng chứng hoá thạch.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là:
Cơ thể sinh vật nguyên vẹn
Chỉ là từng phần của cơ thể
Cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng, màu sắc
cơ thể sinh vật được bảo vẹn toàn vẹn
Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng cho thấy các loài trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các amino acid trong phân tử protein hay trình tự các nucleotide trong các gene tương ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
Phân tích trình tự các amino acid của các loại protein hay trình tự các nucleotide của các gene khác nhau ở các loài có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein,… chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau
cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau
cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau
cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau
Khi tìm hiểu sự khác biệt về số amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người, người ta thấy cytochrome C của người và tinh tinh không có sự khác biệt. Điều đó chứng tỏ người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất. Đây là loại bằng chứng gì?
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng địa lí sinh học.
Bằng chứng sinh học phân tử.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ quan thoái hoá?
Cơ quan thoái hoá không phải là cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan không rõ chức năng nhưng có đặc điểm giống với cơ quan vốn có chức năng rõ ràng ở loài tổ tiên.
Cơ quan thoái hoá là bằng chứng cho thấy các loài khác nhau khi sống chung trong một môi trường thì có sự biến đổi giống nhau.
Trong quá trình tiến hoá của một loài, khi một cơ quan nào đó bị thay đổi chức năng thì nó sẽ trở thành cơ quan thoái hoá.
Bằng chứng nào dưới đây được coi là bằng chứng tế bào học chứng minh tính thống nhất của sinh giới?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Tất cả các cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ tế bào.
DNA của tất cả các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Các loài khác nhau có trình tự amino acid trên một số chuỗi polypeptide giống nhau.
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
Than đá có vết lá dương xỉ.
Dấu chân khủng long trên than bùn.
Mũi tên đồng, trống đồng Đông sơn.
Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và lá của cây hoa hồng.
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
gai của hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Cánh dơi và tay người.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Đuôi cá mập và đuôi cá voi.
Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
Lá đậu Hà lan và gai xương rồng
Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng
Cánh chim và cánh côn trùng
Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
(2), (3) và (5)
(2), (4) và (5)
(3), (4) và (5)
(4), (5) và (6)
Bằng chứng nào sau đây chứng minh cho giả thuyết cho rằng các loài sinh vật được tiến hoá từ một tổ tiên chung?
Các loài động vật sống dưới nước đều có cơ thể thon, dài.
Các loài động vật bay lượn đều có cánh.
Trong hoa đực của đu đủ còn có di tích của nhuỵ.
Cây mao lương khi sống dưới nước thì lá nhọn, khi sống trên cạn thì lá tròn.
Khi nói về cơ quan tương tự, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
3.
2.
4.
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, các phát biểu sau là đúng hay sai?
Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, các phát biểu sau là đúng hay sai?
a. Các cơ quan tương đồng có cấu trúc bên trong giống nhau vì chúng được tiến hoá từ một cơ quan ở loài tổ tiên.
b. Các cơ quan tương tự có hình thái bên ngoài giống nhau vì chúng được môi trường tác động theo cùng một hướng.
c. Có thể sử dụng bằng chứng giải phẫu so sánh để chứng minh nguồn gốc chung giữa hai loài động vật bất kì.
d. Trong các loại bằng chứng gián tiếp, bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hoá quan trọng nhất.
Mỗi nhận định dưới đây về hóa thạch là Đúng hay Sai?
a. Hoá thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất.
b. Hóa thạch có thể là xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.
c. Hoá thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hoá thạch thu thập được.
d. Hoá thạch có thể được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau trong những điều kiện ngoại cảnh thích hợp và được chia thành nhiều dạng khác nhau.
Khi nói về ý nghĩa của hóa thạch, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
a. Vết chân, hình dáng của sinh vật trên đá, một phần hay toàn bộ xác sinh vật hoá đá; xác động vật, thực vật trong hỗ phách hoặc xác động vật được bảo quản trong băng là những dạng được xem là hóa thạch.
b. Hoá thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hoá giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hoá của các loài.
c. Hoá thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
d. Hoá thạch cho phép xác định sự thay đổi khí hậu thời kì băng hà là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của c
guyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
Hoá thạch cho phép xác định sự thay đổi khí hậu thời kì băng hà là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài khủng long.
Trong tiến hóa, khi nói về bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Tế bào ở tất cả các sinh vật đều có cấu trúc chung gồm màng tế bào, tế bào chất và vật chất di truyền.
Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như tái bản DNA, truyền thông tin di truyền, xúc tác sinh học và sử dụng năng lượng từ trao đổi chất.
Hầu hết các phân tử DNA đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide trong khi các protein được tạo thành từ 20 loại amino acid.
Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền, đây là một bằng chứng cho thấy tính thống nhất và nguồn gốc chung của sinh giới.
Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân ly từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian. Mỗi giải thích dưới đây về hiện tượng trên là Đúng hay Sai?
Sự tiến hoá của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.
Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.
Người và dơi được tiến hoá bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hoá bằngng cơ chế của Lamarck.
Các gene đột biến ở cá voi nhanh hơn so với ở người và dơi.
Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng. Khi lấy ví dụ phản ánh sự tiến hoá của sinh vật theo xu hướng đó, mỗi v
Khi lấy ví dụ phản ánh sự tiến hoá của sinh vật theo xu hướng đó, mỗi ví dụ dưới đây Đúng hay Sai?
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây là đúng hay sai
Tuổi hóa thạch được xác định thông qua lượng đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong đá bao quanh hóa thạch.
Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm, xác voi ma mút hàng nghìn năm trước trong lớp băng vĩnh cửu không phải là hóa thạch.
Than đá có vết lá dương xỉ là hóa thạch.
Mũi tên đồng, trống đồng Đông sơn là hóa thạch.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, các phát biểu sau là đúng hay sai?
Những điểm giống và khác nhau giữa các loài về cấu tạo trong của các cơ quan là bằng chứng giải phẫu so sánh.
Tìm hiểu trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng, trình tự các amino acid trong các phân tử protein tương ứng là đang tìm hiểu về bằng chứng sinh học phân tử.
Tìm hiểu về đặc điểm sinh học và biến cố địa chất là đang tìm hiều bằng chứng sinh học phân tử.
Những điểm giống và khác nhau giữa các loài về các giai đoạn phát triển phôi thai là bằng chứng tế bào học.
Có bao nhiêu bộ phận trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?
Ruột già
Răng khôn
Trực tràng
Xương cùng
Ruột thừa
Có bao nhiêu cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng với lá của cây phượng?
Tua cuốn của cây mướp.
Ấm của cây nắp ấm.
Củ khoai lang.
Gai của cây xương rồng.
Lá của cây trạng nguyên có màu đỏ như cánh hoa.
Có bao nhiêu cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng với củ khoai tây?
Củ riềng.
Củ su hào.
Củ hành tây.
Củ khoai lang.
Củ cà rốt.
Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan tương tự với củ khoai tây?
Củ gừng.
Củ sắn.
Củ khoai lang.
Củ cà rốt.
Củ hành tây.
Có bao nhiêu ví dụ trên là ví dụ về cơ quan tương đồng?
Cánh dơi và cánh côn trùng.
Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
Mang cá và mang tôm.
Chi trước của thú và tay người.
Có bao nhiêu cặp cơ quan là cơ quan tương đồng?
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
Gai xương rồng và lá cây lúa.
Cánh côn trùng và cánh chim.
Có bao nhiêu cặp cơ quan là cơ quan tương đồng?
Darwin không sử dụng phương pháp nào dưới đây để hình thành học thuyết tiến hoá của mình?
A. Quan sát và thu thập dữ liệu.
B. Tạo các đột biến trên cây trồng, vật nuôi.
C. Hình thành giả thuyết khoa học.
D. Kiểm chứng giả thuyết khoa học.
Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng
A. sống sót của các quần thể khác nhau trong loài.
B. sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể.
C. sống sót và sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
D. thích nghi của các kiểu hình khác nhau trong quần thể.
Theo Darwin, sự đa dạng của các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình
A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. phát sinh biến dị cá thể.
D. chăm sóc, nuôi dưỡng của con người.
Theo Darwin, cây cải bắp ngày nay được hình thành từ cây
A. cải dại.
B. cải xoăn.
C. su hào.
D. súp lơ.
Các giống chim bồ câu khác nhau được chọn lọc và nhân giống từ bồ câu núi, theo Darwin, đây là phương pháp tạo giống
A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. gây đột biến.
D. phát sinh biến dị.
Theo Darwin, bồ câu đưa thư có nguồn gốc từ
A. bồ câu núi.
B. bồ câu đuôi quạt.
C. bồ câu diều to.
D. bồ câu mỏ cú châu Phi.
Theo Darwin, để chọn lọc nhân tạo có thể xảy ra, cần phải có
A. hiện tượng di cư.
B. các biến dị cá thể.
C. xuất hiện các đột biến mới.
D. các yếu tố của môi trường.
Theo quan niệm tiến hóa Darwin, nhân tố dẫn đến hình thành loài mới và tạo ra thế giới sống đa dạng, phong phú là
A. môi trường sống.
B. biến dị cá thể.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. chọn.
Theo quan niệm tiến hóa Darwin, nhân tố dẫn đến hình thành loài mới và tạo ra thế giới sống đa dạng, phong phú là
môi trường sống.
biến dị cá thể.
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
Theo quan sát của Darwin, những con chim sẻ sống ở đảo có nhiều côn trùng mỏ của chúng có đặc điểm
mảnh và dài.
ngắn và dày.
to và nhọn.
màu đen và dày.
Theo quan sát của Darwin, mỏ của những con chim sẻ sống ở đảo có đặc điểm nào đảm bảo chúng có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn?
Mỏ mảnh và dài.
Mỏ ngắn và dày.
Mỏ to và nhọn.
Mỏ có màu đen và dày.
Trong một quần thể có chứa các biến dị di truyền, trình tự đúng của các sự kiện sau đây dưới tác dụng của CLTN là gì?
Những cá thể thích nghi tốt để lại nhiều con cháu hơn những cá thể kém thích nghi.
Môi trường có sự biến đổi.
Cấu trúc di truyền trong quần thể bị thay đổi.
Những cá thể kém thích nghi sẽ bị giảm khả năng sống sót
Trình tự đúng phương pháp Darwin xây dựng học thuyết là
2 → 4→ 1 →3.
4 → 2→ 1 →3.
1 → 2→ 3 →4.
3 → 1→ 2 →4.
Theo Darwin, nội dung của chọn lọc tự nhiên là
phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
đào thải các biến dị kém thích nghi và tích luỹ các biến dị thích nghi.
đào thải những quần thể kém thích nghi và bảo tồn những quần thể thích nghi.
tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp quy định kiểu hình thích nghi.
Khi nói về quan điểm của Darwin về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian nhờ quá trình tích lũy những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động của môi trường.
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên các đặc tính di truyền và biến dị.
Trong quá trình hình thành loài mới, sinh vật luôn chủ động biến đổi để hoàn
Trình tự đúng phương pháp Darwin xây dựng học thuyết là
3 → 2→ 4 →1.
1 → 3→ 2 →4.
1 → 2→ 3 →4.
3 → 1→ 2 →4.
Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
quần thể.
allele.
loài.
cá thể.
Trong công trình Nguồn gốc các loài, Darwin đưa ra khái niệm "hậu duệ có biến đổi" để giải thích
sự tiến hóa của sinh giới bằng cơ chế chọn lọc nhân tạo.
sự tiến hóa của sinh giới bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên.
sinh vật luôn thích nghi được với môi trường sống.
trong cơ thể sinh vật luôn có sẵn một số biến dị di truyền.
Theo Darwin, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được
tích lũy và nhân lên qua các thế hệ.
thay đổi ngay kiểu hình để thích nghi.
đào thải ngay ở trong chu trình sống.
hình thành nên loài mới.
Khi nói về đặc điểm thích nghi của sinh vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Đặc điểm thích nghi thường gặp trong quần thể sinh vật có kích thước cơ thể lớn.
Hiện tượng thực vật có phản ứng rụng lá khi bước vào mùa đông là đặc điểm thích nghi.
Màu thân của sâu ăn lá có màu xanh, lẫn với màu của lá, giúp tránh các loài chim ăn sâu phát hiện ra.
Đặc điểm thích nghi giúp sinh vật tồn tại qua thời gian.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình hình thành loài?
Trên các đảo đại dương hay tồn tại các loài đặc hữu.
Hiện tượng di - nhập gen thường xuyên xảy ra giữa các đảo và đất liền.
Các quần thể sống trên các đảo phát sinh những đột biến theo các hướng khác nhau.
Ở các đảo vốn gen giữa các quần thể giống nhau.
Các mô tả về quan sát của Darwin sau đây là Đúng hay Sai:
Các cá thể trong một quần thể sinh vật thường có các đặc điểm giống nhau.
Các đặc điểm của sinh vật thường được di truyền từ bố mẹ cho con cái.
Do thiếu thức ăn và các nguồn sống khác nên nhiều con cái sinh ra không thể sống sót.
Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra một số lượng con cái lớn hơn nhiều so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
Cho biết các phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
Ở Nhánh phân li 1 và 6, chọn lọc nhân tạo theo hướng giống nhau: giữ lại thân và cụm hoa.
Ở nhánh phân li 2, chọn lọc nhân tạo giữ lại chồi bên còn nhánh phân li 5 giữ lại thân và hoa.
Chọn lọc nhân tạo theo nhánh phân li 3 có hiệu quả kinh tế cao hơn nhánh phân li 4.
Trong cùng điều kiện môi trường sống, các loài được hình thành từ loài cải dại đều phản ứng khác nhau.
Phương pháp nghiên cứu của Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài có bao nhiêu bước?
hiên cứu của Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài có bao nhiêu bước?
Sau khi quan sát trên các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên, đồng thời thu thập nhiều hóa thạch sinh vật, Darwin đã đưa ra bao nhiêu nhận định?
Từ những quan sát của mình, Darwin đã đưa ra bao nhiêu giả thuyết?
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của qu
