NEW
Font size
WorksheetsTỤ ĐIỆN
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Tụ điện là một loại linh kiện điện tử gồm:
Một vật dẫn và một điện trở.
Hai điện trở đặt gần nhau.
Hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bằng một lớp điện môi.
Một cuộn dây và một điện trở.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Điện trở.
Hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện.
Điện dung.
Đơn vị của điện dung là:
Ampe (A).
Vôn (V).
Oát (W).
Fara (F).
Công thức nào sau đây định nghĩa điện dung của tụ điện?
C = U/Q
C = Q/U
C = QU
C = Q + U
Khi đặt hiệu điện thế U vào hai bản tụ điện thì tụ tích được điện tích Q. Nếu tăng hiệu điện thế lên 2U thì điện tích mà tụ tích được là:
Q/2
Q
2Q
4Q
Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức nào sau đây?
W = QU
W = (1/2)QU^2
W = (1/2)Q^2U
W = (1/2)QU
Tụ điện được sử dụng để làm gì trong mạch điện?
Cản trở dòng điện.
Tích trữ năng lượng điện.
Khuếch đại dòng điện.
Tạo ra dòng điện xoay chiều.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
Quạt điện.
Ti vi.
Máy tính.
Bàn là.
Điều gì xảy ra khi đặt vào tụ điện một hiệu điện thế vượt quá giới hạn ghi trên tụ?
Tụ điện tích điện nhanh hơn.
Tụ điện có thể bị hỏng (đánh thủng).
Điện dung của tụ tăng lên.
Năng lượng tích trữ của tụ giảm.
Tụ điện tích điện nhanh hơn?
Tụ điện tích điện nhanh hơn.
Tụ điện có thể bị hỏng (đánh thủng).
Điện dung của tụ tăng lên.
Năng lượng tích trữ của tụ giảm.
Cách mắc nào sau đây làm tăng điện dung của bộ tụ điện?
Mắc nối tiếp các tụ điện.
Mắc song song các tụ điện.
Mắc hỗn hợp (nối tiếp và song song).
Không cách mắc nào làm tăng điện dung.
Hai tụ điện có điện dung C1 và C2 mắc nối tiếp. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là:
C1 + C2
(C1 + C2)/(C1C2)
(C1C2)/(C1 + C2)
C1C2
Hai tụ điện có điện dung C1 và C2 mắc song song. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là:
(C1C2)/(C1 + C2)
(C1 + C2)/(C1C2)
C1/C2
C1 + C2
Đại lượng nào sau đây là như nhau đối với các tụ điện mắc nối tiếp?
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Năng lượng.
Điện tích.
Đại lượng nào sau đây là như nhau đối với các tụ điện mắc song song?
Điện tích.
Điện dung.
Năng lượng.
Hiệu điện thế.
Một tụ điện phẳng có điện dung C, khoảng cách giữa hai bản là d. Nếu tăng khoảng cách giữa hai bản lên 2d thì điện dung của tụ là:
4C
2C
C/2
C/4
Điều gì xảy ra với năng lượng của tụ điện khi điện dung tăng và hiệu điện thế không đổi?
Năng lượng giảm.
Năng lượng không đổi.
Năng lượng tăng.
Không thể xác định.
Ứng dụng nào sau đây không phải là của tụ điện?
Lọc điện áp trong mạch điện.
Tạo dao động
Ứng dụng nào sau đây không phải là của tụ điện?
Lọc điện áp trong mạch điện.
Tạo dao động trong mạch điện.
Biến đổi điện áp.
Tích trữ năng lượng trong mạch điện.
Trong mạch điện xoay chiều, tụ điện có tác dụng:
Cản trở hoàn toàn dòng điện.
Cho phép dòng điện một chiều đi qua.
Cản trở dòng điện xoay chiều.
Tạo ra dòng điện một chiều.
Loại tụ điện nào có thể thay đổi được điện dung?
Tụ giấy.
Tụ gốm.
Tụ hóa.
Tụ xoay.
Thông số nào sau đây không được ghi trên tụ điện?
Điện dung.
Hiệu điện thế tối đa.
Điện trở.
Sai số.
Khi tụ điện phóng điện thì:
Điện dung của tụ tăng.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng.
Điện tích trên tụ giảm.
Năng lượng của tụ tăng.
Tụ điện có cấu tạo gồm hai bản kim loại:
Nối trực tiếp với nhau.
Cách nhau bằng lớp bán dẫn.
Đặt song song và cách nhau một khoảng nhỏ.
Cuộn thành hình trụ.
Một tụ điện được tích điện bằng một nguồn điện không đổi. Sau khi ngắt khỏi nguồn, người ta nhúng tụ vào chất điện môi có hằng số điện môi lớn hơn 1. Điện tích trên tụ sẽ:
Tăng lên.
Không đổi.
Giảm xuống.
Bằng không.
Để tăng điện dung của tụ điện phẳng, người ta có thể:
Giảm diện tích các bản tụ.
Tăng khoảng cách giữa các bản tụ.
Đưa vào giữa hai bản tụ một chất điện môi
Để tăng điện dung của tụ điện phẳng, người ta có thể:
Giảm diện tích các bản tụ.
Tăng khoảng cách giữa các bản tụ.
Đưa vào giữa hai bản tụ một chất điện môi có hằng số điện môi lớn hơn.
Giảm điện tích trên các bản tụ.
Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 = 2μF và C2 = 3μF mắc nối tiếp. Điện dung của bộ tụ điện là:
5 μF
6 μF
1.2 μF
1 μF
Ứng dụng của tụ điện trong kỹ thuật điện tử là:
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều.
Lọc nhiễu và làm phẳng điện áp một chiều.
Khuếch đại tín hiệu.
Ổn định điện áp.
Điện dung của tụ điện phẳng không phụ thuộc vào:
Diện tích các bản tụ.
Khoảng cách giữa các bản tụ.
Hằng số điện môi của chất điện môi.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Công thức tính năng lượng của tụ điện nào sau đây là đúng?
W = CU
W = (1/2)C^2U
W = (1/2)CU^2
W = C/U
Điều gì xảy ra khi tăng tần số của dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện?
Dung kháng của tụ tăng.
Dung kháng của tụ giảm.
Dung kháng của tụ không đổi.
Tụ điện bị đánh thủng.
