wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 22

Total questions: 23

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 52. Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

A. gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận Việt Nam.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

D. ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ-bộ.

2.

Câu 53. Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

A. Bàn Môn Điếm.

b)

B. Giơ-ne-vơ.

c)

C. Hiệp định Sơ bộ

d)

D. Hiệp định Pa-ri

3.

Câu 54. Một trong những nội dung của quyền dân tộc cơ bản là

a)

A. độc lập.

b)

B. hạnh phúc.

c)

C. bình đẳng.

d)

D. công bằng.

4.

Câu 69. Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

A. tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

B. phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.

c)

C. các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.

d)

D. không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.

5.

Câu 70. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành trong giai đoạn 1954-1960?

a)

A. đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

B. tố cáo tội ác của chính quyền Sài Gòn gây ra.

c)

C. đấu tranh đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

D. bảo vệ biên giới giữa hai miền là vĩ tuyến 17.

6.

Câu 71. Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký Hiệp định Pa-ri?

a)

A. Điện Biên Phủ trên không.

b)

B. Tiến công chiến lược 1972.

c)

C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Có D. Chiến dịch Hồ Chí Minh.

7.

Câu 72. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

a)

A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

b)

B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

c)

C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Có D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

8.

Câu 73. Trong giai đoạn (1975 - 1985), hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

b)

B. Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về lãnh thổ.

c)

C. Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.

d)

D. Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

9.

Câu 74. Trong giai đoạn (1975 - 1985), Việt Nam thực hiện hoạt động đối ngoại chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Đẩy mạnh hợp tác toàn diện với Liên Xô.

b)

B. Quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mĩ.

c)

C. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

d)

D. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

10.

Câu 75. Biểu hiện của quan hệ hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Liên Xô trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

A. chấm dứt bao vây, cấm vận nền kinh tế Việt Nam.

b)

B. nhiều hiệp ước trên nhiều lĩnh vực được kí kết.

c)

C. phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

d)

D. phối hợp, giúp đỡ Campuchia chống Khơ-me Đỏ.

11.

Câu 76. Nội dung phản ánh không đúng biểu hiện của việc đẩy mạnh quan hệ hợp hợp tác với các nước Đông Nam Á trong giai đoạn 1975 - 1986 là

a)

A. kí với Lào Hiệp ước Hữu nghị và hợp tác.

b)

B. giúp đỡ Campuchia chống lại Khơme đỏ.

c)

C. đối thoại với các nước thành viên ASEAN.

d)

D. tham gia Hiệp định thương mại tự do ASEAN.

12.

Câu 77. Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

A. Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

b)

B. Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

c)

C. Cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra quyết liệt.

d)

D. Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.

13.

Câu 78. Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?

a)

A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

b)

B. Liên minh châu Âu (EU).

c)

C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

d)

D. Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

14.

Câu 79. Việt Nam đã thực hiện chiến lược nào để nâng cao vị thế quốc tế từ năm 1986 đến năm 2024?

a)

A. Hạn chế quan hệ đối tác nước ngoài.

b)

B. Chỉ tập trung vào các liên minh quân sự.

c)

C. Tham gia vào ngoại giao đa phương.

d)

D. Giảm sự tham gia vào các diễn đàn toàn cầu.

15.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Trong giai đoạn 1986 - 1995, những nhiệm vụ chủ yếu được tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện ba chương trình kinh tế lớn, Đẩy lìu và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội, bắt đầu có tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng."

a)

a. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995.

b)

b. Trong Đổi mới, Việt Nam phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thay cho bao cấp.

c)

c. Đến cuối công cuộc Đổi mới, đất nước đã thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội

d)

d. Phát triển, ổn định kinh tế là trọng tâm của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam.

16.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau.

“ Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp”. (Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968).

a)

a. Nội dung tư liệu đề cập đến đường lối chung về đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

b. Đổi mới không thay đổi mục tiêu CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn

c)

c. Mục tiêu của đổi mới là thay đổi về quan niệm, hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp.

d)

d. “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa” là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay.

17.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau:

“Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ”. (Ngân hàng thế giới, Tổng quan về Lịch sử Việt Nam)

a)

a. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay tiếp tục được đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ trên nhiều lĩnh vực.

b)

b. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải tiến hành Đổi mới.

c)

c. Thành tựu nổi bật mà ngân hàng thế giới ghi nhận ở Việt Nam là trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp.

d)

d. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay đã đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng.

18.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau

“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh” (Nguyễn Phú Trọng. Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26)

a)

a. Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.

b)

b. Từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

c. Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng sáng tỏ.

d)

d. Trong quá trình Đổi mới, chính trị là lĩnh vực trọng tâm, được Việt Nam tập trung đổi mới mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu ấn tượng.

19.

âu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Tháng 7-1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, một đoàn thể có tính chất quốc tế bao gồm người Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, In-đô-nê-xi-a, Miến Điện, Tuyên ngôn của Hội khẳng định con đường duy nhất để xoá bỏ sự áp bức chỉ có thể là liên hiệp các dân tộc nhỏ yếu bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới, áp dụng những phương pháp cách mạng để lật đổ đế quốc thực dân"

(SGK-KNTT LỊCH SỬ 12,tr75)

a)

a. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi đang hoạt động ở Trung Quốc.

b)

b. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là tổ chức đầu tiên Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập.

c)

c. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là một tổ chức quốc tế lớn tập hợp tất cả các dân tộc châu Á.

d)

d. Với Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, Nguyễn Ái Quốc gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

20.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đảng Cộng sản Đông Dương cũng tích cực củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc, thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều, giúp đỡ người Hoa tổ chức hội cứu quốc. Nhằm mở rộng quan hệ với lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản Đông Dương liên lạc với phong trào dân tộc chống quân phiệt Nhật Bản ở một số nước như: Miến Điện, Mã Lai, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 75)

a)

a. Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Á.

b)

b. Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các hội người Hoa cứu quốc nhằm giúp đỡ Trung Quốc chống Nhật.

c)

c. Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á.

d)

d. Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào đầu tranh chống Nhật ở châu Á.

21.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cùng với những thắng lợi quân sự, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ động kết hợp “vừa đánh, vừa đàm”, cung cấp tư liệu về cuộc chiến tranh phi nghĩa mà Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, đòi Mỹ chấm dứt chiến tranh; đồng thời, tích cực vận động quốc tế công nhận Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 80).

a)

a. Cục diện "vừa đánh, vừa đàm” bắt đầu từ giai đoạn cuối chiến lược “chiến tranh cục bộ".

b)

b. Trên mặt trận ngoại giao, Việt Nam nêu cao chính nghĩa và tố cáo tính phi nghĩa của Mỹ.

c)

c. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam là 1 trong 4 bên tham gia hội nghị Pa-ri.

d)

d. Sau khi Hiệp định Pa-ri được ký kết, mặt trận ngoại giao trong chống Mỹ cũng chấm dứt.

22.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây :

“Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thì Đại hội X nêu “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, Đại hội

XI nâng lên - Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020),

Nxb chính trị quốc gia sự thật, tr.299)

a)

a. Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.

b)

b. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

c)

c. Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.

d)

d. Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao “cây tre” của Việt Nam.

23.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, nâng cao vị thế đất nước, Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đấy gắn kết cộng đồng thông qua giao lưu văn hóa. Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính. Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hóa với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hóa, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục."(SGK-KNTT LỊCH SỬ 12,tr86)

a)

a. Tư liệu trên nói về một số lĩnh vực trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay.

b)

b. Nghị định thư Ki-ô-tô là cam kết chống biến đổi khí hậu màViệt Nam có tham gia.

c)

c. Việt Nam chủ động trao đổi văn hóa, giáo dục với các nước trong và ngoài khu vực

d)

d. Việt Nam coi trọng việc giao lưu văn hóa để gắn kết các cộng đồng khu vực, thế giới.