wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Văn minh Văn Lang - Âu Lạc

Total questions: 96

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc không hình thành trên lưu vực của dòng sông nào sau đây?

a)

Sông Cả.

b)

Sông Mã.

c)

Sông Hồng.

d)

Sông Thái Bình.

2.

Địa bàn lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

a)

Tây Bắc và Đông Bắc.

b)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

d)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

3.

Cư dân thời Đông Sơn đã khai phá vùng đất nào sau đây trở thành đồng bằng màu mỡ để trồng lúa nước?

a)

Châu thổ sông Hồng.

b)

Châu thổ sông Cửu Long.

c)

Châu thổ sông Đà.

d)

Châu thổ sông Đồng Nai.

4.

Sự giàu có về khoáng sản là cơ sở cho sự ra đời sớm của ngành kinh tế nào sau đây ở quốc gia Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Nông nghiệp.

b)

Thương nghiệp.

c)

Thủ công nghiệp.

d)

Công nghiệp.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở tự nhiên dẫn tới sự hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Có nhiều mỏ khoáng sản.

c)

Có hệ thống sông ngòi dày đặc.

d)

Đất đai khô cằn, khó canh tác.

6.

Quốc gia đầu tiên của người Việt được hình thành trên cơ sở nền văn hoá

a)

Đông Sơn.

b)

Phùng Nguyên.

c)

Đồng Đậu.

d)

Gò Mun.

7.

Nền văn minh đầu tiên của Việt Nam được gọi là văn minh

a)

Đại Việt.

b)

Việt Nam.

c)

sông Hồng.

d)

Đại Nam.

8.

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam là do

a)

chống ngoại xâm thất bại.

b)

mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.

c)

yêu cầu cấp thiết của kinh tế.

d)

xã hội phân hóa giàu nghèo sâu sắc.

9.

Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là

a)

Lạc hầu.

b)

Lạc tướng.

c)

Bồ chính.

d)

Vua Hùng.

10.

Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Champa.

d)

Phù Nam.

11.

Nội dung nào sau đây không đúng về nước Văn Lang?

a)

Tổ chức nhà nước còn sơ khai.

b)

Đã có luật pháp thành văn và chữ viết.

c)

Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

d)

Chưa có quân đội và luật pháp.

12.

Nội dung nào sau đây không đúng về nước Âu Lạc?

a)

Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).

b)

Có quân đội mạnh, vũ khí tốt.

c)

Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố.

13.

Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quan trọng đưa tới sự ra đời sớm của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Yêu cầu thống nhất toàn bộ lãnh thổ.

b)

Hoạt động trị thủy và chống ngoại xâm.

c)

Sự phân hóa giàu nghèo chưa xuất hiện.

d)

Nền công nghiệp có bước chuyển biến rõ nét.

14.

Nhân dân Âu Lạc có thể nhiều lần đánh bại các cuộc xâm lược của quân Triệu Đà là do

a)

lãnh thổ mở rộng, hoàn chỉnh về tổ chức.

b)

được sự giúp đỡ của các nước láng giềng.

c)

có vũ khí tối tân, hiện đại bậc nhất.

d)

có sự giúp đỡ của thần Kim Quy.

15.

Tổ chức bộ máy nhà nước Âu Lạc được xây dựng trên cơ sở

a)

bộ máy nhà nước thời Văn Lang.

b)

bộ máy nhà nước thời Tần.

c)

tổ chức thị tộc bộ lạc của người Tây Âu.

d)

tổ chức thị tộc bộ lạc của người Lạc Việt.

16.

Một trong những nét đặc sắc về văn hoá của cư dân Việt cổ là

a)

thờ cúng tổ tiên

b)

sùng bái Nho giáo.

c)

du nhập nhiều tôn giáo.

d)

lấy Phật giáo làm quốc giáo.

17.

Nội dung nào sau đây là tín ngưỡng của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Thờ Chúa.

c)

Vô thần.

d)

Thờ Khổng Tử.

18.

Văn học thời kì Văn Lang - Âu Lạc là nền văn học

a)

chữ Nôm.

b)

chữ Hán.

c)

truyền miệng.

d)

chữ Quốc ngữ.

19.

Truyền thống biết ơn tổ tiên, các vị anh hùng, người có công với làng nước của người Việt Nam hiện nay bắt nguồn từ thời

a)

Văn Lang - Âu Lạc.

b)

Lâm Ấp, Phù Nam.

c)

Chămpa, Phù Nam.

d)

Phù Nam, Chân Lạp.

20.

Nguồn gốc của một số tục lệ ma chay, cưới xin và sự phổ biến của lễ hội trong quốc gia Văn Lang - Âu Lạc là do

a)

tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, biết ơn anh hùng dân tộc.

b)

chịu ảnh hưởng của văn hóa Champa, Phù Nam.

c)

ảnh hưởng của Hindu giáo và Phật giáo.

d)

sự phát triển mạnh mẽ của nghệ thuật.

21.

Hình 1 minh họa cho loại vũ khí nào sau đây của cư dân Âu Lạc?

a)

A. Nỏ Liên Châu.    

b)

B. Mũi phóng lao.

c)

C. Rìu vạn năng.        

d)

 D. Súng thần công.

22.

Hình 2 thể hiện nội dung nào sau đây về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?

a)

A.Người Việt thích nhảy múa, hát ca trong các dịp lễ hội.

b)

B. Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại.

c)

C. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ tết.

d)

D. Thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên.

23.

Văn minh Văn Lang - Âu Lạc mang đặc trưng của nền kinh tế

a)

thương mại đường biển.

b)

nông nghiệp lúa nước.

c)

thủ công nghiệp.

d)

hàng hóa nhiều thành phần.

24.

Điểm giống nhau giữa Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì?

a)

Tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

Quân đội được tổ chức quy củ.

c)

Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu).

d)

Nhà nước có luật pháp thành văn.

25.

Việc sử dụng phổ biến công cụ đồng thau kết hợp công cụ bằng sắt đã mang lại hiệu quả nào sau đây?

a)

Đồng bằng các sông lớn được khai phá hoàn toàn.

b)

Thúc đẩy sự phát triển của ngành gốm mĩ nghệ.

c)

Thúc đẩy phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

Trực tiếp dẫn đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang.

26.

Đặc điểm bộ máy Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là

a)

đã hoàn chỉnh do vua Hùng đứng đầu.

b)

hoàn chỉnh, đứng đầu là Thục Phán.

c)

đơn giản sơ khai chưa hoàn chỉnh.

d)

ra đời sớm nhất khu vực Đông Nam Á.

27.

Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh phản ánh hoạt động nào sau đây của người Việt cổ thời Văn Lang?

a)

Chống lũ lụt bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

b)

Chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước.

c)

Phát triển sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.

d)

Chống hạn hán bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

28.

Việc kinh đô Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc thay đổi từ Bạch Hạc (Việt Trì - Phú Thọ) về Cổ Loa (Đông Anh - Hà Nội) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Từ rừng núi về đồng bằng, sức mạnh phát triển hơn trước.

b)

Từ đồng bằng lên rừng núi, đưa đất nước vào thế phòng ngự.

c)

Không cần dựa vào thế tự nhiên hiểm trở.

d)

Phong Khê là quê hương của Thục Phán.

29.

Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa sự ra đời Nhà nước Văn Lang?

a)

Mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc.

b)

Là dấu mốc kết thúc thời kì nguyên thủy trên đất nước Việt Nam.

c)

Cơ sở hình thành và phát triển nền văn minh thời kì dựng nước.

d)

Kết thúc thời kì xã hội nguyên thủy thế giới.

30.

Điểm khác nhau giữa Nhà nước Văn Lang và Âu Lạc vào buổi đầu dựng nước và giữ nước là

a)

địa bàn đóng đô.

b)

ngành kinh tế chính.

c)

tục lệ sinh sống.

d)

bộ máy Nhà nước.

31.

So với thời Hùng Vương thì thời An Dương Vương

a)

quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau.

b)

quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau.

c)

quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.

d)

quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn.

32.

Tập quán nào sau đây của cư dân Văn Lang - Âu Lạc vẫn được lưu giữ đến ngày nay trong các dịp lễ hội?

a)

Đua voi.

b)

Ăn trầu.

c)

Xăm mình.

d)

Té nước.

33.

Tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang - Âu Lạc được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới?

a)

Thờ cúng tổ tiên.

b)

Sùng bái tự nhiên.

c)

Thờ các vị anh hùng.

d)

Thờ cúng Hùng Vương.

34.

Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" muốn nhắc các thế hệ mai sau điều gì?

a)

Nhà nước Âu Lạc là nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.

b)

Nhớ cội nguồn dân tộc, ý thức bảo vệ nền độc lập của đất nước.

c)

Thường xuyên về thăm di tích lịch sử Đền Hùng.

d)

Nghiên cứu, tìm hiểu, học tập tốt môn Lịch sử.

35.

Văn hoá Sa Huỳnh là cơ sở góp phần hình thành nền văn minh

a)

Chân Lạp.

b)

Champa.

c)

Funan.

d)

Văn Lang.

36.

Địa bàn của nước Champa thế kỷ VI gồm những vùng nào của Việt Nam ngày nay?

a)

Phía Bắc đến Quảng Bình, phía Nam đến Phan Rang.

b)

Phía Bắc đến Hoành Sơn, phía Nam đến Bình Thuận.

c)

Phía Bắc đến sông Gianh, phía Nam đến Phan Thiết.

d)

Phía Bắc đến Quảng Nam, phía Nam đến Đồng Nai.

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Champa?

a)

Có nhiều vịnh, cảng biển tốt.

b)

Khí hậu khô nóng, đất đai cằn cỗi.

c)

Địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng.

d)

Đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển.

38.

Giống với cư dân Việt cổ, nguồn lương thực chính của cư dân Champa là

a)

lúa mì.

b)

lúa mạch.

c)

gạo nếp, gạo tẻ.

d)

ngô, lúa mì.

39.

Thương cảng nào sau đây không phải của Vương quốc Champa?

a)

Cù lao Chàm.

b)

Vân Đồn

c)

Thị Nại.

d)

Đại Chăm.

40.

Chữ viết của cư dân Champa có nguồn gốc từ

a)

chữ Hán của Trung Quốc.

b)

chữ Nôm của Việt Nam.

c)

chữ Pali của Ấn Độ.

d)

chữ Phạn của Ấn Độ.

41.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đời sống kinh tế của cư dân Champa?

a)

Cư dân Champa trồng lúa, các loại cây hoa màu và bông vải.

b)

Nghề khai thác lâm sản (trầm hương, kì nam, ngà voi) rất phát triển.

c)

Có sự giao lưu, buôn bán với nhiều quốc gia như: Trung Quốc, Ấn Độ.

d)

Nền kinh tế đóng kín, không có sự tiếp xúc, giao lưu với bên ngoài.

42.

Ngành kinh tế chủ yếu của Champa với Văn Lang - Âu Lạc là gì?

a)

Thủ công nghiệp.

b)

Nông nghiệp trồng lúa nước.

c)

Thương nghiệp.

d)

Khai thác lâm thổ sản.

43.

Cư dân Champa đã có sáng tạo nào sau đây góp phần phát triển nông nghiệp?

a)

dùng công cụ sắt.

b)

sử dụng sức kéo của trâu, bò.

c)

canh tác ruộng bậc thang.

d)

dùng guồng xe nước.

44.

Tín ngưỡng nào sau đây có trong đời sống tinh thần của người Champa và người Việt cổ?

a)

Nho giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Thờ thần linh, vật linh.

d)

Hindu giáo.

45.

Một trong những tín ngưỡng bản địa của cư dân Champa là thờ

a)

sinh thực khí.

b)

Phật.

c)

Thành Hoàng.

d)

Thánh Allah.

46.

Nội dung nào sau đây không phải thành tựu văn hóa của cư dân Champa?

a)

Thánh địa Mỹ Sơn.

b)

Phật viện Đồng Dương.

c)

Lễ hội Kate.

d)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.

47.

Nhạc cụ nào sau đây không phải của cư dân Champa?

a)

Trống gineng.

b)

Đàn kanhi.

c)

Kèn saranai.

d)

Đàn nhị.

48.

Lễ hội truyền thống nào sau đây thuộc văn minh Champa?

a)

Kate.

b)

Ok om bok.

c)

Cầu mùa.

d)

Bỏ mả.

49.

Sử thi của người Chăm có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Thể hiện những rung động mạnh mẽ trong tình yêu đôi lứa.

b)

Có tính giáo dục sâu sắc, làm nền tảng ra đời của văn học cung đình.

c)

Mang màu sắc thần thoại Ấn Độ, thấm đượm triết lí Bà La Môn giáo và Hồi giáo.

d)

Thấm đượm tinh thần Phật giáo, lòng yêu thương và sự giải thoát cho con người.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống văn hóa của cư dân Champa?

a)

Tục xăm mình, chôn cất người chết.

b)

Theo đạo Bà la môn và đạo Phật.

c)

Có tục hỏa táng người chết.

d)

Ở nhà làm bằng gỗ hoặc gạch nung.

51.

Điểm giống nhau về thể chế nhà nước của Vương quốc Champa với quốc gia Văn Lang - Âu Lạc là gì?

a)

Cộng hoà.

b)

Vua đứng đầu nhà nước.

c)

Dân chủ.

d)

Quân chủ lập hiến.

52.

Điểm khác nhau về đời sống của cư dân Champa với cư dân Văn Lang - Âu Lạc là gì?

a)

Nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Ấn Độ.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

d)

Vua đứng đầu Nhà nước, cha truyền con nối.

53.

Văn minh Champa chịu ảnh hưởng đậm nét của nền văn minh nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Ai Cập.

c)

Ấn Độ.

d)

Ả Rập.

54.

Văn minh Champa có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa.

b)

Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Đại Việt.

c)

Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Phù Nam.

d)

Kết hợp giữa văn hoá bản địa với văn hoá Ấn Độ.

55.

Công trình kiến trúc nào sau đây được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới?

a)

Tháp Pandurangar.

b)

Tháp Po Nagar.

c)

Tháp Po Klong Garai.

d)

Thánh địa Mỹ Sơn.

56.

Những tôn giáo nào sau đây còn phổ biến trong cộng đồng cư dân Champa?

a)

Ấn Độ giáo và Phật giáo Đại thừa.

b)

Ấn Độ giáo và Nho giáo.

c)

Hồi giáo vào Nho giáo.

d)

Bà la môn giáo và Thiên Chúa giáo.

57.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đời sống cộng đồng người Chăm hiện nay?

a)

Phụ nữ vẫn giữ vai trò chủ yếu trong gia đình.

b)

Tất cả người chăm đều theo chế độ mẫu hệ.

c)

Địa bàn sinh sống ở miền Trung Việt Nam.

d)

Làm phong phú, đa dạng văn hóa Việt Nam.

58.

Địa bàn chính của Vương quốc cổ Phù Nam thuộc khu vực nào sau đây của Việt Nam hiện nay?

a)

Miền Trung Việt Nam.

b)

Bắc Bộ Việt Nam.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Nam Bộ Việt Nam.

59.

Vương quốc cổ Phù Nam được hình thành gắn liền với sự tồn tại của nền văn hóa nào sau đây?

a)

Sa Huỳnh.

b)

Đồng Nai.

c)

Óc Eo.

d)

Đông Sơn.

60.

Vương quốc cổ nào sau đây đã từng có địa bàn cư trú ở vùng đất Nam Bộ Việt Nam?

a)

Văn Lang.

b)

Champa.

c)

Phù Nam.

d)

Lan Xang.

61.

Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Bộ Việt Nam thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Nghệ thuật.

d)

Lâm nghiệp.

62.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt, phân chia theo đẳng cấp.

c)

Cư dân nói theo ngữ hệ Môn - Khmer chủ nhân văn hóa tiền Óc Eo.

d)

Nhà nước mang tính chất dân chủ dựa trên cơ sở bóc lột nô lệ.

63.

Phương tiện đi lại chủ yếu của cư dân Phù Nam là

a)

thuyền.

b)

ngựa.

c)

voi.

d)

lừa.

64.

Trang phục thường ngày của cư dân Phù Nam là

a)

nam đóng khố, nữ dùng vải quấn thành váy.

b)

nam mặc xà rông, nữ mặc váy và áo tứ thân.

c)

nam mặc áo the khăn đóng, nữ mặc áo dài.

d)

nam cởi trần, nữ mặc áo yếm và váy dài.

65.

Hình ảnh nào sau đây không thuộc văn minh Phù Nam?

a)

Bia Tháp Mười (Đồng Tháp).

b)

Bia Linh Sơn cổ tự (An Giang).

c)

Tháp Chót Mạt (Tây Ninh).

d)

Tháp Bà Ponagar (Nha Trang).

66.

Tầng lớp nào nắm quyền lực lớn về kinh tế trong xã hội Phù Nam cổ đại?

a)

Thợ thủ công.

b)

Nông dân.

c)

Thương nhân.

d)

Đại địa chủ.

67.

Tín ngưỡng nào không phải là điểm chung của cư dân Phù Nam và Đông Nam Á?

a)

Tín ngưỡng phồn thực.

b)

Thờ thần Mặt Trời.

c)

Vạn vật hữu linh.

d)

Thờ cúng Hùng Vương.

68.

Tầng lớp nào sau đây là lực lượng lao động chính của Vương quốc cổ Phù Nam?

a)

Nông dân, thợ thủ công, nô lệ.

b)

Công dân, thợ thủ công, tu sĩ.

c)

Nông dân, thương nhân, nô lệ.

d)

Nông dân, thợ thủ công, địa chủ.

69.

Nội dung nào đây là cơ sở xã hội hình thành nền văn minh Phù Nam?

a)

Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo rõ rệt.

b)

Nhà nước theo thể chế dân chủ chủ nô.

c)

Việc sử dụng sức lao động của nô lệ.

d)

Ảnh hưởng mạnh mẽ văn minh Champa.

70.

Quyền lực của nhà vua Phù Nam thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Quyền lực cao nhất, nắm cả vương quyền và thần quyền.

b)

Nắm vương quyền nhưng quyền lực bị chi phối bởi tu sĩ.

c)

Quyền lực bị hạn chế bởi bộ máy nhà nước cồng kềnh.

d)

Quan lại nhiều cấp bậc hạn chế quyền lực của nhà vua.

71.

Các tầng lớp xã hội trong quốc gia cổ Phù Nam được phân chia theo chế độ

a)

đẳng cấp.

b)

tư tưởng.

c)

giàu nghèo.

d)

tôn giáo.

72.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây của khu vực Nam Bộ Việt Nam thúc đẩy phát triển thương mại đường biển ở Vương quốc cổ Phù Nam?

a)

Phần biển bao bọc phía Đông và Tây nam lãnh thổ.

b)

Địa hình nhiều sông ngòi, cao nguyên đan xen nhau.

c)

Khí hậu ôn đới thuận tiện cho phát triển cây lúa nước.

d)

Khí hậu ôn đới thích hợp phát triển cây công nghiệp.

73.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về tác động của điều kiện thiên nhiên đối với sự hình thành văn minh Phù Nam?

a)

Thiên nhiên ưu đãi cho kinh tế nông nghiệp phát triển.

b)

Khí hậu khô nóng, khắc nghiệt, thường xuyên có bão lũ.

c)

Thiên nhiên thúc đẩy hình thành nhà nước dân chủ chủ nô.

d)

Thiên nhiên thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung về tín ngưỡng của cư dân Phù Nam với các cư dân Văn Lang - Âu Lạc, Champa?

a)

Thờ thần linh, vật linh.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Thờ cúng ông bà tổ tiên.

d)

Thờ Tản Viên sơn thánh.

75.

Điểm giống nhau về tín ngưỡng của cư dân Champa và cư dân Phù Nam là

a)

theo Hindu giáo và Phật giáo.

b)

có tập tục ăn trầu và hỏa táng người chết.

c)

sùng bái tự nhiên và thờ cúng thành Hoàng.

d)

có nghệ thuật ca múa độc đáo và phát triển.

76.

Kinh tế của Vương quốc Phù Nam so với Văn Lang - Âu Lạc và Champa có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Vương quốc giàu mạnh nhất khu vực Đông Nam Á.

b)

Ngoại thương đường biển phát triển mạnh mẽ.

c)

Đã từng làm chủ một khu vực rộng lớn ở Đông Nam Á.

d)

Thể chế chính trị là nhà nước quân chủ điển hình.

77.

Các nền văn minh Phù Nam, Champa, Văn Lang - Âu Lạc có điểm chung là

a)

chịu ảnh hưởng bởi văn minh Ấn Độ.

b)

chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.

c)

hình thành trên các vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.

d)

hình thành ở vùng đồi núi khô cằn, đất đai kém màu mỡ.

78.

Điểm giống nhau trong đời sống kinh tế của cư dân Phù Nam với Văn Lang - Âu Lạc và Champa là

a)

nghề nông trồng lúa và một số nghề thủ công.

b)

phát triển đánh bắt thủy hải sản và khai thác lâm sản.

c)

đẩy mạnh giao lưu buôn bán với bên ngo

79.

Chữ viết của cư dân Phù Nam bắt nguồn từ

a)

chữ Hán của Trung Quốc.

b)

chữ Nôm của Việt Nam.

c)

chữ Pali của Ấn Độ.

d)

chữ Phạn của Ấn Độ.

80.

Cư dân Phù Nam tiếp thu những giá trị nào sau đây của văn hóa Ấn Độ?

a)

Chữ viết, tư tưởng, tôn giáo.

b)

Kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tư tưởng, phong tục, tập quán.

d)

Âm nhạc, nghệ thuật, trang phục.

81.

Cư dân Vương quốc cổ Phù Nam chịu nhiều ảnh hưởng của văn hóa

a)

Trung Quốc.

b)

Campuchia.

c)

Ấn Độ.

d)

Chăm Pa.

82.

Xã hội Phù Nam cổ đại gồm nhiều tầng lớp, có sự phân hoá giàu nghèo rõ rệt do ảnh hưởng từ

a)

Bà la môn giáo.

b)

Hindu giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

83.

Cư dân Phù Nam tiếp thu từ Ấn Độ tôn giáo nào sau đây?

a)

Thiên Chúa giáo, Phật giáo.

b)

Phật giáo, Ấn Độ giáo.

c)

Ki tô giáo, Ấn Độ giáo.

d)

Hồi giáo, Phật giáo.

84.

Cư dân Phù Nam tiếp thu văn hóa Ấn Độ thông qua con đường chủ yếu nào sau đây?

a)

Hoạt động chiến tranh xâm lược.

b)

Hoạt động thương mại đường bộ.

c)

Hoạt động thương mại đường biển.

d)

Gián tiếp thông qua Trung Quốc.

85.

Câu 85. Cư dân Phù Nam tiếp thu từ Ấn Độ tôn giáo nào sau đây?

a)

Thiên Chúa giáo, Phật giáo.                              

b)

   Phật giáo, Ấn Độ giáo.

c)

Ki tô giáo, Ấn Độ giáo.                             

d)

Hồi giáo, Phật giáo.

86.

Cư dân Phù Nam tiếp thu văn hóa Ấn Độ thông qua con đường chủ yếu nào sau đây?

a)

Hoạt động chiến tranh xâm lược.               

b)

         Hoạt động thương mại đường bộ.

c)

Hoạt động thương mại đường biển.                

d)

Gián tiếp thông qua Trung Quốc.

87.

Nghệ thuật điêu khắc của Phù Nam chịu ảnh hưởng đậm nét từ quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ.

b)

Đại Việt.

c)

Trung Quốc.

d)

Triều Tiên.

88.

Trống đồng Đông Sơn có cấu tạo hết sức hài hòa, cân xứng. Mặt trống tròn, giữa có ngôi sao nhiều cánh, phần tang phình, phần thân và chân loe ra làm cho trống có âm thanh vang xa. Trên mặt trống có nhiều hình người đang múa, nhảy, hát, thổi kèn và các cảnh sinh hoạt khác như giã gạo, đua thuyền hoặc trang trí hình các con vật như hươu nai... Những hình trên mặt trống thể hiện một không khí sôi động, hồ hởi trong sinh hoạt của người Việt cổ. Trống đồng với những nét đặc sắc nói trên, là một sản phẩm lao động, một tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu cho trình độ trí tuệ, tài năng sáng tạo tuyệt vời của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

Theo Đại cương lịch sử Việt Nam tập 1, Trương Hữu Quýnh (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2017, tr.56.

a)

Nghệ thuật chế tác đồ đồng Đông Sơn trở thành đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình thời Hùng Vương

b)

Hình ảnh Mặt trời ở trung tâm mặt trống nhằm thể hiện truyền thống thờ cúng tổ tiên của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

c)

Nghề luyện kim đúc đồng đã góp phần tạo ra bước phát triển đột phá về kinh tế, xã hội Văn Lang – Âu Lạc.

d)

Hiện nay kĩ thuật đúc đồng thời Đông Sơn đang được lưu truyền rộng rãi và phát triển mạnh mẽ.

89.

Vào thời kì Văn Lang – Âu Lạc, cư dân đã chiếm lĩnh vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã và sông Cả. Những vùng đất phù sa màu mỡ dần dần được khai thác trong quá trình chinh phục rừng rậm, đầm lầy mở mang đồng ruộng. Điều kiện khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm, nước dư thừa, đất đai phì nhiêu bên các con sông lớn rất thuận lợi cho việc trồng cấy cây lúa nước. Đồng thời, trong canh tác nông nghiệp đã có bước nhảy vọt - "cách mạng" trong việc dùng lưỡi cày đồng với sức kéo của trâu, bò để làm đất. Sự ra đời của cày là một bước tiến rất lớn trong nông nghiệp. Đất được làm thục hơn, diện tích canh tác được mở rộng và năng suất thu hoạch tăng lên nhiều.

Theo Đại cương lịch sử Việt Nam tập 1, Trương Hữu Quýnh (chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2017, tr.56.

a)

Nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc có phạm vi tương ứng với khu vực Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ ngày nay.

b)

Nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi nên cư dân nơi đây trồng được các loại lúa ngắn ngày, chịu khô hạn tốt.

c)

Nhờ kĩ thuật chế tác đồng phát triển nên công cụ lao động có sự đổi mới, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp.

d)

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc với kỹ thuật trồng lúa nước tiến bộ đã đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển của quốc gia dân tộc sau này.

90.

Không gian văn hóa Champa có phía Tây là dãy Trường Sơn hùng vĩ gắn với núi rừng Tây Nguyên; phía Đông là biển lớn. Kẹp giữa núi và biển là dải đất lúa nước nhỏ hẹp chạy dài theo ven biển do các con sông có nguồn gốc từ dãy núi phía Tây chảy xuống tạo thành. Do sự chia cắt của địa hình, trong lịch sử mỗi vùng đất lại tồn tại như một vùng riêng biệt với đầy đủ địa hình sông ngòi, đồng bằng, trung du, miền núi, nghiêng từ Tây sang Đông. Mối liên hệ của các vùng chủ yếu thông qua đường biển theo trục Bắc – Nam, còn đường bộ ít thuận lợi để có sự qua lại mật thiết với nhau.

Theo Văn hóa Champa – Tính thống nhất và đa dạng, Lê Đình Phụng, Tạp chí Di sản văn hóa, 2011, số (3)36.

a)

Nền văn minh Champa có phạm vi bao gồm toàn bộ vùng duyên hải miền Trung và vùng Tây Nguyên ngày nay.

b)

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi để Champa phát huy tiềm năng kinh tế nông nghiệp với những đồng bằng rộng lớn, màu mỡ.

c)

Đường bờ biển dài đã tạo cơ hội cho Champa tiếp thu những thành tựu của văn minh Ấn Độ thông qua thương cảng Thị Nại, Đại Chăm.

d)

Hệ thống giao thông đường thủy thuận lợi tạo điều kiện cho Champa khai thác tài nguyên biển và mở rộng giao thương với các nước khác.

91.

Thế kỉ IX, X so với các nước trong khu vực, Champa là một vương quốc “sáng chói” hơn cả với sự hưng khởi của vương triều Đông Dương. Với cái nhìn về biển đúng đắn, người Champa đã thiết lập một cấu trúc kinh tế - sản xuất thương phẩm tương ứng, biết khai thác thế mạnh của đất nước để xuất khẩu cả lâm thổ sản (ngà voi, hương liệu, hổ phách), hải sản (đồi mồi, bỏ vôi) và cả sản phẩm thủ công (vải cát bà, đồ ngọc, đồ thủy tinh) và sản phẩm nông nghiệp (tơ tằm, bông). Người Chăm xưa đã tận dụng tất cả các nguồn hàng sẵn có để tham gia buôn bán, trao đổi bên ngoài, tạo ra sự thu hút mạnh các thương nhân ngoại quốc đến buôn bán nên một số vùng nhờ vậy đã trở nên hưng thịnh. Sự hưng thịnh của nền hải thương Champa trong thời kỳ này gắn liền với sự hưng khởi của các cảng thị ven biển như Panduranga, Cù Lao Chàm.

Theo Sự phát triển của thương mại Champa thế kỷ IX-X, Đỗ Trường Giang, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, 2006, Số 3, tr.76

a)

Để hỗ trợ cho kinh tế biển, Champa đã đẩy mạnh quá trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và khai thác lâm thổ sản.

b)

Từ đầu Công nguyên, thương mại biển đã có vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển với các cảng thị như Cù Lao Chàm, Panduranga.

c)

Một trong những tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế biển là tạo thời cơ cho văn hóa Ấn Độ xâm nhập vào Việt Nam.

d)

Kinh tế biển không chỉ là thế mạnh của Champa mà ngày nay còn là động lực để thực hiện Chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam.

92.

Trong đời sống xã hội của người Chăm, người phụ nữ có vị trí quan trọng trong việc duy trì và phát triển truyền thống dân tộc. Người rất Chăm xem trọng mẫu hệ và từ đó vai trò của người mẹ, người vợ, người con gái luôn được đề cao. Người phụ nữ lớn tuổi nhất thuộc thế hệ cao nhất được coi là chủ gia đình, có trách nhiệm về đời sống tinh thần và đời sống hằng ngày đối với từng thành viên trong gia đình. Người phụ nữ làm chủ của cải vật chất trong gia đình như nhà cửa, ruộng đất, tiền bạc và đồ trang sức... dù trên thực tế, người chồng là lao động chính tạo thu nhập, của cải vật chất và nuôi nấng vợ con. Người phụ nữ chịu trách nhiệm chính trong việc nuôi dạy con cái. Đứa trẻ sinh ra được thừa kế vật chất, tinh thần và hệ thống tập tục mẫu hệ do người mẹ truyền thụ.

Theo Phụ nữ Chăm trong quá trình hội nhập, Võ Thị Mỹ, Tạp chí khoa học ĐHSP TP. HCM, 2015, Số 1(66), tr.174

a)

Một trong những biểu hiện của chế độ mẫu hệ là người phụ nữ chịu trách chính trong gia đình và con cái sinh ra được theo họ mẹ.

b)

Với chế độ mẫu hệ, Vương quốc Champa đứng đầu là Nữ Vương có trách nhiệm quản lí trực tiếp mọi mặt của đất nước.

c)

.

Chế độ mẫu hệ là một trong những đặc trưng tiêu biểu, góp phần làm đa dạng và phong phú nền văn minh Champa.

d)

Để phù hợp với xã hội hiện đại, chế độ mẫu hệ đã không còn tồn tại trong đời sống của cộng đồng dân tộc Chăm hiện nay.

93.

Vương quốc Phù Nam được hình thành từ những vùng đất phù sa phì nhiêu dọc các con sông lớn và các giồng cát ven biển, địa hình tương đối bằng phẳng, chịu ảnh hưởng của gió mùa nhiệt đới, với 6 tháng mùa mưa và 6 tháng mùa khô. Đây cũng là vùng có quần thể động thực vật phong phú. Trên cơ sở điều kiện sống cùng môi trường sinh thái như vậy đã tạo thuận lợi cho nông nghiệp phát triển, với các ngành nghề: trồng lúa, trồng cây ăn củ, cây ăn quả và cho cả chăn nuôi, săn bắt, đánh cá… Trong nông nghiệp, cây lúa luôn giữ vai trò chủ đạo trong đời sống của cư dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long từ xưa tới nay. Trong một môi trường phổ biến là sình lầy, ẩm thấp, đất đai màu mỡ, phì nhiêu. Sau mỗi lần lũ về lại đi, đã cung cấp phù sa cho ruộng đồng, tạo điều kiện cho nghề trồng lúa phát triển có thể chi phối toàn bộ hoạt động nông nghiệp nơi đây.

Theo Đời sống văn hóa của cư dân Óc Eo ở Tây Nam Bộ (qua tư liệu khảo cổ học), Nguyễn Thị Sông Thương, Luận án Tiến sĩ, Đại học Văn Hóa Hà Nội, Hà Nội, 2015, tr.79, 79.

a)

Khí hậu khô nóng, địa hình bằng phẳng và hệ thống kênh gạch chằn chịt là điều kiện thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Phù Nam phát triển.

b)

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ ở Phù Nam, góp phần cung cấp nguồn lương thực quan trọng cho cả vương quốc.

c)

Lượng phù sa màu mỡ từ hạ lưu sông Mê Kông hằng năm đã giúp vùng đồng bằng nơi đây trở nên phì nhiêu, tạo thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp.

d)

Kinh tế nông nghiệp diễn ra theo hướng tự cung tự cấp, những sản phẩm thu hoạch được chỉ phục vụ đời sống vật chất, không trao đổi trên thị trường.

94.

Trên lĩnh vực thương nghiệp, do địa lý tự nhiên thuận tiện nên Phù Nam được thương nhân nhiều nước quan tâm, thường lui tới buôn bán, rất nhiều hàng hóa quý hiếm được giao dịch tại đây. Óc Eo là đầu mối nối Phù Nam với các thương lái Đông Tây. Những đồng tiền bằng bạc, đồng, kẽm, chì cùng các mảnh tiền cắt được phát hiện tại Óc Eo, Nền Chùa (Kiên Giang), Đá Nồi (An Giang), Kè Một (Kiên Giang), Gò Hàng (Long An) và còn được tìm thấy ở Nam Thái Lan, Myanma và bán đảo Mã Lai. Theo các nhà nghiên cứu: tất cả những đồng tiền trên đều mang kiểu cách Địa Trung Hải, phong phú về số lượng và chủng loại, phạm vi phân bố rộng. Bên cạnh đó, việc phát hiện ra các loại con dấu và các di vật như tượng đồng và gốm Ấn Độ, gương đồng thời Hậu Hán, tượng Phật đồng thời Bắc Ngụy, hình các hoàng đế La Mã chạm trên vàng thuộc các thế kỷ I - II.

Theo Lịch sử Việt Nam tập 1, Vũ Duy Mền (chủ biên), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2013, tr.523, 524

a)

Thương cảng Óc Eo trở thành nơi tập trung đông đúc các thương nhân nước ngoài như Ấn Độ, Xiêm,Trung Quốc, Đại Việt.

b)

Những hiện vật phát hiện ở Óc Eo đã cho thấy nơi đây là trung tâm thương mại quốc tế của Phù Nam từ thế kỷ I đến thế kỷ VII.

c)

Nhờ vị trí địa lí thuận lợi, kinh tế nông nghiệp và công nghiệp phát triển mạnh nên Óc Eo trở thành một trong những đô thị cổ khu vực Bắc bộ Việt Nam.

d)

Thông qua thương cảng Óc Eo, Phù Nam có điều kiện giao lưu với các nền văn hóa lớn và tạo nên một nền văn hóa độc đáo có tính hội nhập.

95.

Hindu giáo đã chi phối sâu sắc đến đời sống tinh thần của cư dân Óc Eo, đồng thời tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực văn hóa, kinh tế, chính trị của cư dân nơi đây. Hindu giáo đã giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra sự chuyển biến về các mối quan hệ trong xã hội của cư dân Óc Eo. Hindu giáo tồn tại và phát triển qua các thời kỳ của vương quốc Phù Nam, khoảng thời gian từ thế kỷ I - VII, và tiếp tục phát triển những giai đoạn tiếp theo. Thực tế đã khẳng định, trong suốt thời kỳ này, Hindu giáo đã xâm nhập và phổ biến rộng rãi, tạo được thiện cảm trong lòng dân chúng bản địa, đã thiết lập được một số mạng lưới các đền tháp Hindu giáo trong khu toàn vực và để lại cho ngày nay số lượng lớn các tượng thờ, vật thờ ở khắp các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Theo Đời sống văn hóa của cư dân Óc Eo ở Tây Nam Bộ (qua tư liệu khảo cổ học), Nguyễn Thị Sông Thương, Luận án Tiến sĩ, Đại học Văn Hóa Hà Nội, Hà Nội, 2015, tr.121.

a)

Sự du nhập của Hindu giáo từ đầu Công nguyên là một trong những minh chứng cho thấy Phù Nam đã sớm có sự tiếp xúc với nền văn minh Ấn Độ.

b)

b. Dưới tác động của tôn giáo, các tu sĩ trong xã hội Phù Nam nắm giữ các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, ngoại giao và chi phối cả vương quốc.

c)

Hindu giáo đã có những tác động mạnh mẽ đến xã hội Phù Nam, đặc biệt là sự phân biệt đẳng cấp dựa trên hệ thống giáo điều của tôn giáo này.

d)

Tính đa dạng và đặc sắc của nền văn hóa Phù Nam chủ yếu dựa trên sự dung hợp từ hai tôn giáo bao gồm tôn giáo bản địa và Hindu giáo.

96.

Vùng châu thổ sông Cửu Long được xem là nơi hội tụ của nhiều nền văn hóa; nơi gặp gỡ, tiếp xúc của nhiều ngôn ngữ, nhiều tộc người, đặc biệt là nền văn minh Ấn Độ. Chữ viết xuất hiện trên vùng đất này từ những năm đầu Công nguyên, là kiểu chữ Brahmi của vua Ấn Độ. Những thương nhân và thuỷ thủ đã đưa các nhà sư và những vị Bàlamôn từ Ấn Độ đi cùng để giúp họ một số nghi thức cầu nguyện, hoặc để những nhà truyền giáo Ấn Độ đi cùng thuyền buôn cập bến dừng chân, truyền những tôn giáo mới vào vùng đất này. Những người này đã mang theo chữ viết Ấn Độ. Khi người dân bản xứ chấp nhận tôn giáo mới cũng là lúc họ chấp nhận loại chữ viết này. Đó là dạng chữ Brahmi, theo ngôn ngữ Sanskrit, có niên đại sớm nhất được xác định trên những cổ vật Óc Eo từ thế kỷ I và có sự tiếp nhận liên tục đến thế kỷ VI SCN.Cư dân Óc Eo những thế kỷ đầu Công nguyên đã tiếp nhận chữ viết từ Ấn Độ và dần xây dựng nên một hệ thống chữ viết để ghi lại tiếng nói của mình.

Theo Đời sống văn hóa của cư dân Óc Eo ở Tây Nam Bộ (qua tư liệu khảo cổ học), Nguyễn Thị Sông Thương, Luận án Tiến sĩ, Đại học Văn Hóa Hà Nội, 2015, tr.138.

a)

Nhờ tầng lớp thương nhân và những nhà truyền giáo Ấn Độ, chữ Phạn đã được du nhập, truyền bá vào Phù Nam.

b)

Trên cơ sở tiếp nhận chữ viết của Ấn Độ và Trung Quốc, người Phù Nam đã sáng tạo nên hệ thống chữ viết của mình.

c)

Việc sử dụng chữ Phạn vào đầu Công nguyên giúp Phù Nam dễ dàng tham gia vào mạng lưới buôn bán, trao đổi với các thương nhân trong khu vực.

d)

Sự ra đời của chữ viết vừa tạo thuận lợi cho việc ghi chép, lưu trữ thông tin vừa là cơ sở cho việc tìm hiểu ngôn ngữ và văn hóa của cư dân Phù Nam sau này.