Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ GIỮA HKII

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Sau Cách mạng tháng Tám, nước ta phải đối phó với những khó khăn nào dưới đây?

a)

Nạn đói, nạn mù chữ, giặc ngoại xâm

b)

Nạn đói, nạn mù chữ, ngân sách nhà nước trống rỗng

c)

Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản

d)

Nạn đói, nạn mù chữ, các đảng phái trong nước ngóc đầu dậy chống phá

2.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì?

a)

Giải quyết nạn ngoại xâm và phản động trong nước

b)

Giải quyết vấn đề khó khăn về tài chính

c)

Giải quyết nạn đói, nạn mù chữ

d)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

3.

Ngày 23/11/1946, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định

a)

Cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

b)

Công bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước

c)

Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

d)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

4.

Cuộc tổng tuyển cử trong cả nước diễn ra vào ngày 06/01/1946 đã bầu ra

a)

Quốc hội khóa I

b)

Chính phủ Liên hiệp kháng chiến

c)

Ủy ban hành chính

d)

Chính phủ kháng chiến

5.

Quốc hội khóa I (06/01/1046), đã bầu được

a)

333 đại biều

b)

334 đại biều

c)

335 đại biều

d)

336 đại biều

6.

Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta sau Cách mạng tháng Tám?

a)

Lực lượng Việt Quốc, Việt Cách

b)

Đế quốc Anh

c)

Các lực lượng phản cách mạng trong nước

d)

Phát xít Nhật đang còn ở Việt Nam

7.

Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, cuộc chiến đấu của quân và dân ta chống lại thực dân Pháp xâm lược đã mở đầu ở đâu?

a)

Sài Gòn – Chợ Lớn

b)

Nam Bộ

c)

Trung Bộ

d)

Bến Tre

8.

Lí do nào dưới đây là lí do quan trọng nhất để Đảng ta chủ tương khi thì hòa hoãn với quân Tưởng để chống Pháp, khi thì hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Tưởng?

a)

Tưởng dùng tay sai Việt Quốc, Việc Cách để phá ta từ bên trong

b)

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của quân Anh

c)

Chính quyền cách mạng còn non trẻ, không thể cùng lúc chống lại hai kẻ thù mạnh

d)

Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng

9.

Sau hiệp định Sơ bộ (06/03/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp tục kí với Pháp bản Tạm ước (14/09/1946) vì

a)

Thực dân Pháp dùng sức ép về quân sự yêu cầu nhân dân ta phải nhân nhượng thêm

b)

Muốn có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị tốt cho cuộc kháng chiến lâu dài với Pháp

c)

Thời gian có hiệu lực của Hiệp định Sơ bộ sắp hết

d)

Muốn đẩy nhanh 20 vạn quân Tưởng về nước

10.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945, có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Vừa mềm dẻo vừa cương quyết

b)

Cương quyết trong đấu tranh

c)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh

d)

Nhân nhượng với kẻ thù

11.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có chủ trương gì?

a)

Xây dựng “Quỹ độc lập”

b)

Phát động “Ngày đồng tâm”

c)

Phát động “Tăng gia sản xuất”

d)

Phát động “Không một tấc đất bỏ hoang”

12.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào cơ bản nhất?

a)

Phát động “Ngày đồng tâm”

b)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài

c)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo

d)

Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm

13.

Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp?

a)

Pháp đánh Hải Phòng (11/1946)

b)

Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946)

c)

Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946)

d)

18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng

14.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?

a)

Sáng 19/12/1946

b)

Trưa 19/12/1946

c)

Chiều 19/12/1946

d)

Tối 19/12/1946

15.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp được xây dựng dựa trên cơ sở những văn kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Kháng chiến kiến quốc

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và bản Tuyên ngôn độc lập

c)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm bàn về cách mạng Việt Nam

16.

Tại sao nói cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là chính nghĩa và có tính nhân dân?

a)

Đó là cuộc chiến đấu vì nhân dân, do nhân dân tiến hành

b)

Cuộc chiến đấu đó nhằm thực hiện giải phóng dân tộc, đem lại ruộng đất cho nhân dân

c)

Đó là cuộc chiến tranh tự vệ, bảo vệ tổ quốc; do toàn dân tiến hành trên các mặt trận

d)

Cuộc chiến tranh đó diễn ra lâu dài, dựa vào sức của nhân dân

17.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Câu nói đó được trích trong văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng

d)

Hịch Việt Minh

18.

Nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta là gì?

a)

Toàn dân, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

19.

Nguyên nhân Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu – đông 1947 là gì?

a)

Pháp chuyển từ chiến lược “tằm ăn dâu” sang chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”

b)

Pháp vừa nhận được viện binh

c)

Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta

d)

Muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân

20.

Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)?

a)

Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta

b)

Giam chân địch trong các đô thi, tiêu hao nhiều sinh lực địch

c)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài

d)

Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới

21.

Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta

b)

Bộ đội của ta được trường thành lên trong chiến đấu

c)

Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch

d)

Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

22.

Mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơ – ve là

a)

“Khóa cửa biên giới Việt – Trung” nhằm cô lập Việt Bắc

b)

Tấn công xóa bỏ căn cứ đại Việt Bắc của ta

c)

Giành thắng lợi trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong điều kiện có lợi cho Pháp

23.

Tháng 6 năm 1950, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định?

a)

Mở chiến dịch Biên giới

b)

Đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

c)

Đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc

d)

Thành lập bộ chỉ huy chiến dịch Biên giới

24.

Trận đánh mở màn chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 của quân ta diễn ra ở đâu?

a)

Đông Khê

b)

Thất Khê

c)

Cao Bằng

d)

Lạng Sơn

25.

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có ý nghĩa gì?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch tiến công địch ở Tây Nguyên giành thắng lợi

b)

Chứng tỏ quân ta đã giành được quyền chủ động trên chiến trường

c)

Buộc Pháp phải sớm nghĩ đến việc kí kết hiệp định rút quân khỏi Đông Dương

d)

Đánh bại chiến lược “Đánh nhanh thắng nhanh” của địch, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài với ta

26.

Một trong những quyết định quan trọng của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng là gì?

a)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

b)

Quyết định Đảng tiếp tục hoạt động bí mật

c)

Vẫn duy trì Đảng Cộng sản Đông Dương để tạo cơ sở cho việc xây dựng một đảng riêng ở Lào và Cam-pu-chia, phù hợp với điều kiện mỗi nước

d)

Xây dựng Chi bộ Cộng sản ở Lào và Cam-pu-chia, là cơ sở cho việc thành lập Đảng Cộng sản riêng ở hai nước này

27.

Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, Pháp – Mĩ đề ra kế hoạch gì?

a)

Xa-lăng

b)

Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi

c)

Đờ Cát-xtơ-ri

d)

Kế hoạch Na-va

28.

Mục đích của Pháp – Mĩ trong việc thực hiện kế hoạch Na-va là gì?

a)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, với hi vọng trong vòng 18 tháng sẽ “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

b)

Buộc ta phải kí Hiệp định có lợi cho chúng

c)

Xây dựng lực lượng, bình định vùng tạm chiến

d)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung và cô lập căn cứ địa Việt Bắc

29.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là tiến công vào

a)

Vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp

b)

Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

c)

Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava

d)

Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia

30.

Mục tiêu của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch, tiến tới giải phóng toàn bộ các tỉnh miền núi phía Bắc

b)

Đánh sập quân chủ lực của địch, buộc chúng phải chấp nhận đàm phán, kết thúc chiến tranh

c)

Tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng toàn bộ vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào

d)

Tiêu diệt tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương của Pháp, buộc chúng phải kết thúc chiến tranh

31.

Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong thời gian

a)

Từ 1-3 đến 7-5-1953

b)

Từ 1-3 đến 7-5-1954

c)

Từ 3-3 đến 17-5-1954

d)

Từ 13-3 đến 7-5-1954

32.

Để thực hiện kế hoạch Na-va Pháp đã sử dụng lực lượng cơ động mạnh trên toàn chiến trường Đông Dương lên đến bao nhiêu binh lực?

a)

12.600 quân

b)

14.000 quân

c)

16.000 quân

d)

16.200 quân

33.

Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận

a)

Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương

b)

Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương

c)

Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do

d)

Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời

34.

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết vào ngày nào?

a)

20/7/1954

b)

21/7/1954

c)

20/7/1956

d)

21/7/1956

35.

Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với một đường lối chính trị, quân sự, kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

b)

Truyền thồng yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc

c)

Có hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương và sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế