Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 58
Worksheet time: 31mins
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quyế dđịnh đến việc mở rộng quy mô dịch vụ nước ta?
Dân cư
Thị trường
Trình độ phát triển kinh tế
Chính sách
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín.
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.
có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn.
Nhân tố nào sau đây là động lực phát triển các ngành dịch vụ?
Dân cư
Thị trường
Nông nghiệp
Chính sách
Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây?
Quãng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Nam
Quảng Bình
Nội thương của nước ta hiện nay
có thị trường chính ở các vùng núi.
hoàn toàn do Nhà nước đảm nhiệm.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
có các mặt hàng trao đối đa dạng.
Vùng bờ biển tập trung nhiều bãi tăm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Khu vực nào sau đây có hoạt động dịch vụ đa dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?
Nông thôn
Đô thị
Hải đảo
Miền núi
Vùng nào sau đây có số dân đồng, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Tuyến đường xương sống của hệ thống giao thông đường bộ ở nước ta là
Quốc lộ 18
Quốc lộ 1
Quốc lộ 14
Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 1 không đi qua vùng kinh tế nào sau đây?
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành viễn thông nước ta?
Chưa tiếp cận công nghệ hiện đại
Có các dịch vụ viễn thông đa dạng
Hệ thống cáp quang còn hạn chế
Phát triển đồng đều khắp các vùng
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
Là ngành phát triển lâu đời.
Năng lực vận tải tăng lên.
Lao động trình độ rất cao.
Chưa có các cảng quốc tế.
Nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm nào?
1975
1986
1995
2007
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
tài nguyên du lịch.
các ngành sản xuất.
dân cư.
trung tâm du lịch.
Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?
Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.
Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.
Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.
Những khó khăn chủ yếu làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm, có một số sông lớn.
địa hình nhiều đồi núi, có khí hậu phân hóa theo mùa.
thiếu vốn đầu tư, cơ sở vật chất kĩ thuật còn yếu kém.
đội ngũ công nhân kĩ thuật chưa thể đáp ứng nhu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là
có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư.
đời sống nhân dân được nâng cao.
Hoạt động nội thương nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về
khả năng liên kết, mức độ hội nhập.
trình độ dân trí, chất lượng lao động.
vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên.
năng lực sản xuất, mức sống dân cư.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
thúc đấy sự phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế.
giải quyết việc làm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
góp phần hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật, thay đổi môi trường.
giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị, hạn chế di dân.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thuốc lá
Cao su
Cà phê
Chè
Các nhà máy thuy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
Hoà Bình và Thác Bà.
Hòà Bình và Tuyên Quang.
Thác Bà và Sơn La.
Hòà Bình và Sơn La.
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
nhiệt điện và hóa chất.
nhiệt điện và luyện kim.
luyện kim và xuất khẩu.
Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
Mật độ dân số trung bình.
GDP bình quân đầu người.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây (không) đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm.
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
đất phèn.
đất xám.
đất cát pha.
đất mặn.
Vùng Bắc Trung Bộ KHÔNG tiếp giáp với vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây nguyên.
Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ
đồng bằng sông Cửu Long.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
giàu tài nguyên rừng bậc nhất của nước ta.
ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
tài nguyên khoáng sản.
tài nguyên thủy điện.
tài nguyên biển.
tài nguyên đất.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch ?
Giao thông thuận lợi.
Khí hậu ổn định, ít thiên tai.
Có nguồn nhân lực dồi dào.
Cảnh quan thiên nhiên đẹp.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông
Hồng phát triển
nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Mật độ dân số cao nhất nước.
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triền chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ là
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm, thị trường biến động.
Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.
nâng cao đời sống cho người dân tại chỗ
đầy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh dựa trên điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Nguyên liệu và thị trường.
Nguyên liệu và lao động.
Nguyên liệu và cơ sở vật chất.
Nguyên liệu và nguồn vốn đầu tư.
Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
tài nguyên thiên nhiên.
lao động và thị trường.
truyền thống sản xuất.
đầu tư từ nước ngoài.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
bảo vệ, phát triển rừng.
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
di dân đến các vùng khác.
Ý nghĩa chủ yếu của việc bảo vệ rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ là
bảo vệ các loài động vật hoang dã, giữ nguồn gen quý hiếm.
chắn bão và hạn chế tác hại của hiện tượng biến đổi khí hậu.
điều hoà nguồn nước, giảm thiểu tác hại các cơn lũ đột ngột.
làm giảm xâm thực đất, tăng cường phân hóa nước sông.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
giàu tài nguyên rừng bậc nhất của nước ta.
ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển quanh năm chủ yếu do
nhiều tua du lịch phù hợp.
nhiều chính sách thu hút du khách.
đội ngũ phục vụ du lịch chuyên nghiệp.
nhiều bãi biển đẹp, nền nhiệt độ cao.
Thể mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triền giao thông vận tải biển so với Bắc
Trung Bộ là
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.
bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.
đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
Hoạt động nào sau đây tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa nhất cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Chăn nuôi trâu bò và gia cầm.
Đánh bắt và nuôi trông thủy sản.
Đẩy mạnh thâm canh lúa nước.
Trồng, chế biến các loại rau quả.
Cho thông tin sau :
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và đời sống con người, ở nước ta, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế và phát triển ngày càng đa dạng.
Cơ cấu ngành dịch vụ ở nước ta ngày càng đa dạng.
Ngành dịch vụ góp phần giúp cho nước ta thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
Tiến bộ trong công nghệ, đặc biệt là công nghệ số là nguyên nhân làm thay đổi cách thức hoạt động của các ngành dịch vụ.
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất chủ yếu do đây là hai thành phố đông dân nhất.
Cho thông tin sau :
Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phục vụ nhu cầu của sản xuất và con người. Dưới tác động của đường lối Đổi mới cùng những thành tựu nổi bật của cuộc Cách mạng 4.0, ngành dịch vụ nước ta phát triển mạnh mẽ, hội nhập ngày càng sâu rộng với khu vực và quốc tế.
Dịch vụ nâng cao trình độ sản xuất trong nước, tăng cường hội nhập với thế giới.
Dịch vụ góp phần bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững.
Dịch vụ đẩy nhanh đổi mới sáng tạo, hộ trợ các mô hình kinh tế số, kinh tế chia sẻ.
Dịch vụ tăng cường thêm sự phân hóa rõ rệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các địa phương.
Cho thông tin sau :
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tê - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường của cả nước. Ơ đây có thiên nhiên phân hóa đa dạng, có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp hai nước Lào và Campuchia.
Các dân tộc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sống xen kẽ nhau, có nhiều nét văn hóa độc đáo, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có mật độ dân số cao, diện tích lớn gây khó khăn cho phân bố sản xuất và thu hút đầu tư.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế biển và thúc đẩy phát triển nền kinh tế mở.
Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng
Cơ cấu đàn bò trong tổng đàn trâu bò có sự thay đổi.
Số lượng đàn trâu, bò lớn do có nguồn thức ăn đảm bảo.
Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo với cảnh quan đa dạng, thuận lợi để phát triển du lịch. Khu vực ven biển có diện tích mặt nước khá lớn thuận lợi cho nuôi trồng thủỷ sản.
Cây công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là cây lâu năm.
Vùng biển rộng, giàu tiềm năng thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển.
Đồng bằng sông Hồng phát triển các vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu do sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
Giải pháp để nâng cao giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Hồng là tăng chuyên canh, gắn với thị trường tiêu thụ.
Mật độ dân số tỉnh Bắc Ninh cao nhất
Diện tích tỉnh Hải Dương nhỏ nhất.
Diện tích tỉnh Quảng Ninh nhỏ hơn diện tích tỉnh Vĩnh Phúc.
Số dân tỉnh Vĩnh Phúc ít hơn tỉnh Bắc Ninh.
Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ là một khu vực ven biển của Việt Nam với nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú. Vùng này có diện tích biển rộng lớn và nhiều ngư trường quan trọng. Bờ biển dài với nhiều vịnh sâu như Vân Phong, Cam Ranh và Đà Nẵng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cảng biển và du lịch. Các bãi biển nổi tiếng như Nha Trang, Mũi Né, Non Nước và Mỹ Khê thu hút nhiều đu khách. Khu vực này cũng có nhiều khu dự trữ sinh quyển và tải nguyên khoáng sản quý giá. Những yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển đa dạng của các ngành kinh tế biển trong vùng.
Duyên hải Nam Trung Bộ là khu vực ven biển có nhiều bãi biển nổi tiếng như Nha Trang và Mũi Né.
Các vịnh sâu như Vân Phong, Cam Ranh và Đà Nẵng ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu cho phát triển du lịch.
Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển đa dạng.
Sự phát triển của các ngành kinh tế biển tại Duyên hải Nam Trung Bộ phụ thuộc vào khả năng bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên trong khu vực này.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đấy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
