Font size
WorksheetsCâu hỏi Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Giải pháp tốt nhất để chuyển từ thiết kế dữ liệu mức logic sang mức vật lý là gì?
Sử dụng một hệ quản trị CSDL.
Sử dụng một hệ quản trị CSDL và một ngôn ngữ lập trình nào đó.
Sử dụng kỹ thuật đặc biệt.
Sử dụng một ngôn ngữ lập trình nào đó.
Câu 2. Hệ thống tương tác trên màn hình cho phép ngươì sử dụng thực hiện gì?
Điều khiển màn hình.
Lựa chọn đường dẫn phù hợp.
Liên kết với các module xử lý.
Thực hiện thao tác.
Tính dễ sử dụng trong thiết kế hệ thống mới thay thế cho hệ thống cũ được thể hiện qua đáp án nào?
Tất cả các đáp án.
Các phím và chức năng của các phím trong hệ thống mới tương đồng với hệ thống cũ.
Có giao diện tương tự như các phần mềm đã được sử dụng trước.
Các biểu tượng chức năng rất quen thuộc và thận thiện.
Khi thiết kế hệ thống, người thiết kế đã đặt lệnh lưu tài liệu vào trong hệ thống bằng cách dùng một lúc tổ hợp 3 phím C ,H, P. Người thiết kế này đã mắc sai lầm nào?
Các phím rất khó nhớ và không liên quan đến đối tượng gợi nhớ nào.
Các phím cách nhau quá xa gây ra hiên tượng khó bấm 3 phím đồng thời.
Tất cả các ý đã nêu.
Làm chậm các thao tác trong quá trình sử dụng phần mềm vì vậy hiểu quả lao động thấp.
Khi thiết kế vật lý cho một bảng người thiết kế dữ liệu không quan tâm đến việc đặt độ rộng của các thuộc tính, điều đó gây ra ảnh hưởng gì đến chất lượng của hệ thống sau này?
Phần mềm hoạt động nhưng kết quả không chính xác.
Phần mềm có thể có dung lượng lớn hơn rất nhiều so với thực tế cần.
Phần mềm không hoạt động.
Mọi hoạt động của phần mềm vẫn tối ưu.
Phương pháp tiếp cận định hướng tiến trình có hạn chế gì?
Dữ liệu sai sẽ ảnh hưởng đến tất cả hệ thống.
Dữ liệu thay đổi theo tiến trình, dư thừa, không chia sẻ được.
Dữ liệu bị chia thành nhiều phần nhỏ nên khó bao quát và quản lý dữ liệu.
Chương trình to lớn, cồng kềnh.
Phương pháp tiếp cận định hướng dữ liệu có ưu điểm gì?
Dữ liệu đi kèm với phương thức.
Dữ liệu được tổ chức một cách lý tưởng.
Dữ liệu được chia nhỏ và đưa vào các module.
Dữ liệu có tính kế thừa, không phải xây dựng lại
ý tưởng của phương pháp tiếp cận định hướng hướng cấu trúc là gì ?
Không quan tâm tới dữ liệu chỉ tập trung vào thiểt kế chức năng.
Cơ sở dữ liệu tập trung và chia sẻ cho các chức năng thao tác trên nó.
Cơ sở dữ liệu chia nhỏ theo từng module.
Cơ sở dữ liệu dùng chung cho toàn bộ ứng dụng.
Phương pháp tiếp cận định hướng hướng cấu trúc có lợi ích gì?
Là giảm sự phức tạp của chương trình; Tập trung được vào ý tưởng thiết kế.
Tập trung được vào ý tưởng thiết kế; Làm giảm sự phức tạp của chương trình .
Làm giảm sự phức tạp của chương trình; Tập trung được vào ý tưởng thiết kế; Hướng về tương lai.
Hướng về tương lai; Tập trung được vào ý tưởng thiết kế.
Sử dụng khái niệm ''đối tượng'' là cách tiếp cận của phương pháp nào?
Hướng dữ liệu.
Hướng đối tượng.
Hướng cấu trúc.
Tất cả các phương pháp đều sử dụng.
Mỗi đối tượng bao gồm mấy phần?
phần: tên đối tượng, kiểu dữ liệu.
phần: tên đối tượng, kiểu dữ liệu và phương thức.
phần : tên đối tượng và phương thức.
phần: kế thừa, đa hình, đóng gói.
Lợi ích của phương pháp tiếp cận định hướng hướng dữ liệu khi thiết kế hệ thống thông tin là gì?
Bảo trì thuận lợi; Cho phép phát triển hệ có qui mô tuỳ ý.
Khả năng sử dụng lại cao; Cho phép phát triển hệ có qui mô tuỳ ý.
Khả năng sử dụng lại cao; Cho phép phát triển hệ thống có qui mô tuỳ ý; Bảo trì thuận lợi.
Cho phép phát triển hệ có qui mô tuỳ ý; Khả năng sử dụng lại cao.
Hạn chế của phương pháp tiếp cận định hướng hướng đối tượng là gì?
Chưa có CSDL hướng đối tượng chuẩn và phương pháp thực hiện chưa hoàn thiện.
Không có hạn chế gì.
Tình đóng gói khó thiết kế.
Tính kế thừa khó phát huy.
Ưu điểm của phương pháp điều tra bảng hỏi là gì?
Dễ tổng hợp kết quả; ít tốn kém về thời gian và kinh phí.
ít tốn kém về thời gian; Dễ tổng hợp kết quả;
Tập trung được vào nội dung cần điều tra, ít tốn kém về thời gian và kinh phí.
Tập trung được vào nội dung cần điều tra; Dễ tổng hợp kết quả;.
Tại sao cần thiết kế hệ thống thông tin?
Do yêu cầu của đối tác; Có vấn đề cản trở/ hạn chế sự hoạt động của tổ chức.
Có vấn đề cản trở/ hạn chế sự hoạt động của tổ chức; Do yêu cầu của đối tác; Tạo ra ưu thế mới, năng lực mới.
Tạo ra ưu thế mới, năng lực mới; Do yêu cầu của đối tác.
Có vấn đề cn trở/ hạn chế sự hoạt động của tổ chức; Do yêu cầu của đối tác.
Nội dung cơ bản cuả việc phát triển hệ thống thông tin là gì?
Tìm ra những hạn chế của hệ thống.
Phương pháp quản lý, kinh phí và trình độ người lao động.
Phương pháp tổ chức, quá trình quản lý nhân sự và khả năng cung cấp máy móc.
Phương pháp phát triển, công nghệ và công cụ sử dụng.
Phương pháp phát triển hệ thống thông tin được hiểu là gì?
Là việc xác định các bước nhằm thay đổi sự hoạt động của tổ chức.
Các hoạt động phát triển và trình tự thực hiện nó.
Cách quản lý và áp dụng những thay đổi của hệ thống thông tin trong hoạt động hàng ngày của tổ chức.
Là việc xác định sử dụng những thành quả gì và đầu tư như thế nào để phát triển tổ chức.
Cách tiếp cận nào ra đời đầu tiên trong quá trình xây dựng các phương pháp phát triển hệ thống thông tin?
Tiếp cận hướng tiến trình.
Tiếp cận hướng dữ liệu.
Tiếp cận hướng cấu trúc.
Tiếp cận hướng đối tượng.
Các phương pháp tiếp cận hệ thống: hướng tiến trình, hướng cấu trúc, hướng dữ liệu, hướng đối tượng. Phương pháp tiếp cận nào được coi là tốt nhất để phát triển hệ thống thông tin?
Hướng dữ liệu.
Hướng cấu trúc.
Hướng đối tượng.
Hướng tiến trình.
Các phương pháp tiếp cận hệ thống: hướng tiến trình, hướng cấu trúc, hướng dữ liệu, hướng đối tượng. Phương pháp tiếp cận nào được coi là thời điểm sơ khai của quá trình phát triển hệ thống thông tin?
Hướng tiến trình.
Hướng đối tượng.
Hướng dữ liệu.
Hướng cấu trúc
Biểu đồ chức năng ở hình H9 có mấy cấp?
5 cấp
2 cấp.
3 Cấp
4 cấp
Sơ đồ chức năng hình H9 cho ta biết có mấy chức năng mức đỉnh?
4 chức năng
1 chức năng
3 chức năng.
2 chức năng
Sơ đồ chức năng Hình H9 có bao nhiêu chức năng lá?
12
4
3
15
Sơ đồ chức năng hình H9 cho ta biết chức năng ''Trả xe'' chứa mấy chức năng lá?
3
4
2
1
Câu 25. Quan hệ tương tác giữa các thực thể được hiểu là gì?
Sự sở hữu của thực thể này tới thực thể khác và ngược lại.
Sự phụ thuộc của thực thể này tới thực thể khác và ngược lại.
Sự ràng buộc giữa thực thể này tới thực thể khác và ngược lại.
Sự tác động qua lại giữa thực thể này tới thực thể khác và ngược lại.
Câu 26. Trong mô hình thực thể liên kết, đối tượng Thực thể qui ước sử dụng kí pháp nào?
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình elíp.
Hai hình elip lồng nhau.
Câu 27. Trong mô hình thực thể liên kết, thuộc tính định danh được qui ước sử dụng kí pháp nào?
Hai hình elip lồng nhau và thuộc tính bên trong phải được gạch chân.
Hình thoi và thuộc tính bên trong là một động từ
Một hình elip và thuộc tính bên trong phải được gạch chân.
Hình chữ nhật và thuộc tính bên trong là một danh từ.
Câu 28. Trong mô hình thực thể liên kết, thuộc tính đa trị đựợc qui ước sử dụng kí pháp nào?
Một hình elip đơn .
Hai hình elíp lồng nhau.
Một hình thoi
Hai hình chữ nhật lồng nhau.
Câu 29. Biểu diễn mối quan hệ giữa các thực thể trong mô hình thực thể liên kết ta sử dụng kí pháp nào?
Hình bình hành.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình elip.
Câu 30 Tên của thực thể phải được đặt bằng loại từ nào?
Danh từ.
Động từ
Trạng từ
Tùy ý.
Câu 31. Tên của mối quan hệ trong mô hình thực thể liên kết phải được đặt bằng loại từ nào?
Danh từ.
Trạng từ.
Tùy ý người thiết kế.
Động từ.
Câu 32. Khi chuyển thực thể VÉ trong hình H2 thành quan hệ trong mô hình quan hệ thì quan hệ VÉ có các thuộc tính nào?
Vé(số vé, số phiếu ghi)
Vé(số vé).
Vé(số vế, số phiếu ghi, số phiếu thanh toán).
Vé(số vế, Số thứ tự, số phiếu ghi, số phiếu thanh toán).
Câu 33. Khi chuyển mối quan hệ T.TOAN trong hình (H2) thành quan hệ trong mô hình quan hệ thì quan hệ mới có các thuộc tính nào?
TTOAN(số phiếu, ngày ra, giờ ra, số xe, số vé)
TTOAN(số phiếu, ngày ra, giờ ra, thành tiền, số vé)
TTOAN(số phiếu, ngày ra, giờ ra, thành tiền,số xe)
TTOAN(số phiếu, ngày ra, giờ ra, thành tiền)
Câu 34. Khi chuyển quan hệ Ghi trong mô hình quan hệ (H2) thành bảng thì bảng mới có các thuộc tính nào?
PGHI( Số phiếu, ngày vào, giờ vào)
PGHI( Số phiếu, ngày vào, giờ vào, thành tiền, số xe, số vé)
PGHI( Số phiếu, ngày vào, giờ vào, số xe, số vé)
PGHI( Số phiếu, ngày vào, giờ vào, số xe)
Câu 35. Khi chuyển quan hệ Thuộc trong mô hình quan hệ (H2) thành bảng thì bảng mới có các thuộc tính nào?
PTHUOC(loai xe, số xe, số phiếu)
PTHUOC(số xe, tên xe, tên loại)
PTHUOC
Không cần thành lập bảng mới
Thiết kế các thực thể trong mô hình thực thể thì các thuộc tính có thể áp dụng nguyên tắc thêm vào là những loại thuộc tính nào?
Thuộc định danh
Thuộc tính đa trị
Thuộc tính tên gọi
Có thể thêm tuỳ ý không cần áp dụng nguyên tắc nào
Bạn muốn quản lý ảnh của sinh viên trong CSDL thì kiểu dữ liệu của thuộc tính lưu được ảnh trong CSDL có kiểu dữ liệu nào sau đây?
Text
Text và Number
Number
Không có đáp án đúng
Tiêu chuẩn để đánh giá một quan hệ đã ở dạng chuẩn 1 NF trong CSDL quan hệ là gì?
Các thuộc tính không khoá phụ thuộc trực tiếp khoá
Các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ khoá
Trong quan hệ không chứa thuộc tính gây lặp
Các thuộc tính không khoá không xác định thuộc tính khoá
Tiêu chuẩn để đánh giá một quan hệ đã ở dạng chuẩn 2 NF trong CSDL quan hệ là gì?
Các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ khoá.
Các thuốc tính không khoá phụ thuộc trực tiếp khoá và trong quan hệ không chứa thuộc tính lặp.
Trong quan hệ không chứa thuộc tính lặp và không chứa thuộc tính phụ thuộc vào một phần khoá.
Các thuốc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ và trực tiếp khoá .
Tiêu chuẩn để đánh giá một quan hệ đã ở dạng chuẩn 3 NF trong CSDL quan hệ là gì?
Các thuốc tính không khoá phụ thuộc trực tiếp khoá, không chứa thuộc tính lặp và không chứa thuộc tính phụ thuộc vào một phần khoá.
Trong quan hệ không chứa thuộc tính lặp và không chứa thuộc tính phụ thuộc vào một phần khoá.
Các thuộc tính không khoá phụ thuộc đầy đủ và trực tiếp vào thuộc tính khoá.
Trong quan hệ không chứa thuộc tính không khoá xác định được thuộc tính khoá .
Thuộc tính đa trị là thuộc tính gì?
Có nhiều giá trị trong cơ sở dữ liệu.
Nhận một giá trị trên nhiều bản ghi.
Nhận nhiều hơn một giá trị trên cùng một bản ghi.
Có khoảng giá trị rộng..
Giả sử ta có quan hệ DSTHI(mã_sinh_viên, tên_sinh_viên, ngày_sinh, quê_quán, môn_thi). Trong quan hệ trên trường nào là đa trị?
Quê quán.
Tên-sinh_viên
Môn_thi
Ngày-sinh.
Giả sử ta có quan hệ BANHANG(mã_hàng, tên_hàng, màu_sắc, tên_khách, địa_chỉ_khách, ngày_mua, số lượng, đơn_giá, thành_tiền). Trong quan hệ trên thuộc tính nào là thuộc tính được suy ra từ các từ các thuộc tính khác?
Địa_chỉ_ khách
Thành_tiền.
Màu _sắc.
Màu _sắc và địa_chỉ.
Câu 44. Giả sử ta có quan hệ LOP(mã_lớp, tên_lớp, sĩ_số), KHOA(mã_khoa, tên_khoa, điện_thoại). Khi thiết kế mô hình thực thể liên kết thì hai quan hệ này có quan hệ với nhau theo kiểu quan hệ gì?
Tương tác.
Sở hữu, phụ thuộc.
Phân cấp.
Phân cấp và tương tác.
Câu 45. Ta thường dựa vào yếu tố nào để xác định các thực thể từ các hồ sơ dữ liệu thu thập được?
Các thuộc tính thường bắt đầu bằng chữ ''tên''
Các thuộc tính là các danh từ.
Các thuộc tính đứng đằng trước động từ.
Các động từ lặp lại nhiều lần trong hồ sơ dữ liệu thu thập được.
Câu 46. Thiết kế vật lý cho một quan hệ có một trường chỉ có thể nhận 2 giá trị. Bạn hãy chọn kiểu dữ liệu phù hợp nhất cho trường đó?
Number
Text
Date.
Logical.
Câu 47. Hệ thống quản lý điểm của sinh viên trong trường X trước đây tính điểm trung bình các môn học của sinh viên làm tròn đến 3 số thập phân sau dấu phẩy. Nhưng nay phòng đào tạo yêu cầu chỉ lấy 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy. Để thực hiện yêu cầu của phòng đào tạo thì bộ phận nào trong các bộ phận sau phải thực hiện?
Bộ phận triển khai.
Bộ phận phân tích.
Bộ phận khảo sát.
Bộ phận bảo trì.
Trong hệ thống quản lý điểm sinh viên của một trường X chưa có chức năng cho phép các giáo viên cập nhập điểm qua mạng INTERNET. Nay phòng dào tạo yêu cầu xây dựng thêm cho hệ thống chức năng này thì bộ phần nào trong các bộ phận sau phải thực hiện?
Bộ phận phát triển dự án.
Bộ phận triển khai dự án.
Bộ phận khảo sát.
Bộ phận maketing
Câu 49. Hệ thống thông tin được hiểu là gì?
Một tập hợp gồm nhiều phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và kết hợp với nhau tùy theo từng mục đích.
Một tập hợp gồm nhiều phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung.
Là các phần tử rời rạc có quan hệ với nhau tùy theo từng mục đích.
Sự kết hợp của các yếu tố phần cứng và phần mềm để giải quyết các vấn đề xã hội.
Một hệ thống thông tin bao gồm mấy thành phần?
4 thành phần
5 thành phần
6 thành phần
3 thành phần
Câu 51. Tên của các thành phần cấu thành hệ thống thông tin là gì?
Con người và máy tính.
Phần cứng, phần mềm, dữ liệu và con người.
Phần cứng phần mềm, dữ liệu và các thủ tục.
Con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu và thủ tục.
Câu 52. Dữ liệu là gì?
Là các sự vật hiện tượng được con người ghi chép lại.
Là các thông tin được con người xử lý đem lại lợi ích cho người sử dụng.
Tất cả các sự vật, hiện tượng, âm thanh hình ảnh được con người lưu trữ lại.
Tất cả các sự vật, hiện tượng, âm thanh hình ảnh chưa qua xử lý.
Thông tin là gì?
Thông tin là dữ liệu đã được lưu trữ vào trong máy tính.
Thông tin là các âm thanh hình ảnh sự vật hiện tượng được con người biết đến.
Thông tin là các dữ liệu đem lại lợi ích cho người sử dụng cuối cùng.
Thông tin là các dữ liệu được tạo ra và truyền đi cho mọi người cùng sử dụng.
Câu 54. Quá trình xử lý thông tin trong máy tính là gì?
Nhận dữ liệu vào, xử lý thông tin, đưa dữ liệu ra
Nhận dữ liệu vào, xử lý thông tin, đưa thông tin ra
Nhận dữ liệu vào, xử lý dữ liệu, đưa thông tin ra
Nhận dữ liệu vào, xử lý dữ liệu, đưa dữ liệu ra
Câu 55. Phần mềm xử lý thông tin trong doanh nghiệp là gì?
Phần mềm chuyên xử lý các thông tin về kinh doanh.
Là phầm mềm chuyên tính toán và xử lý các con số.
Là phần mềm phân tích tài chính.
Là phần mềm kiểm tra các chiến lược kinh doanh có tốt không.
Xử lý tương tác là gì?
Là thực hiện từng phần xen kẽ giữa phần thực hiện bởi người và phần thực hiện bởi máy tính.
Là việc gom các thông tin lại cho đủ một số lượng nhất định rồi mới đem xử lý.
Là qua trình xử lý phải thỏa mãn một số điều kiện ràng buộc ngặt nghèo về thời gian.
Là quá trình xử lý thông tin ở nhiều nơi khác nhau trong hệ thống.
Xử lý phân tán là gì?
Là việc gom các thông tin lại cho đủ một số lượng nhất định mới đem xử lý.
Là quá trình xử lý thông tin ở nhiều nơi khác nhau trong hệ thống.
Là qúa trình xử lý phải thỏa mãn một số điều kiện ràng buộc ngặt nghèo về thời gian.
Là việc thực hiện từng phần xen kẽ giữa phần thực hiện bởi người và phần thực hiện bởi máy tính.
Câu 58. Xử lý theo lô là gì?
Là qua trình xử lý phải thỏa mãn một số điều kiện ràng buộc ngặt nghèo về thời gian.
Là thực hiện từng phần xen kẽ giữa phần thực hiện bởi người và phần thực hiện bởi máy tính.
Là việc gom các thông tin lại cho đủ một số lượng nhất định mới đem xử lý.
Là quá trình xủ lý thông tin ờ nhiều nơi khác nhau trong hệ thống.
Xử lý thời gian thực là gì?
Là thực hiện từng phần xen kẽ giữa phần thực hiện bởi người và phần thực hiện bởi máy tính.
Là quá trình xử lý thông tin ờ nhiều nơi khác nhau trong hệ thống.
Là qua trình xử lý phải thỏa mãn một số điều kiện ràng buộc ngặt nghèo về thời gian.
Là việc gom các thông tin lại cho đủ một số lượng nhất định rồi mới đem xử lý.
Hệ thống thông tin quản lý được hiều là gì?
Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành một doanh nghiệp.
Hệ thống tự động hóa các công việc ở văn phòng nhờ máy tính.
Là phần mềm tạo môi trường cho các phần mềm khác hoạt động.
Là phần mềm được nhúng các thiết bị nào đó để có thể xử lý theo thời gian thực.
Hệ thống nhúng thời gian thực được hiểu là gì?
Là phần mềm được nhúng các thiết bị nào đó để có thể xử lý theo thời gian thực.
Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành một doanh nghiệp.
Là phần mềm tạo môi trường cho các phần mềm khác hoạt động.
Hệ thống tự động hóa các công việc ở văn phòng nhờ máy tính.
Phần mềm hệ thống là gì?
Hệ thống tự động hóa các công việc ở văn phòng nhờ máy tính.
Phần mềm được nhúng các thiết bị nào đó để có thể xử lý theo thời gian thực.
Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành một doanh nghiệp.
Là phần mềm tạo môi trường cho các phần mềm khác hoạt động.
Câu 63. Hệ thống tự động văn phòng là gì ?
Là hệ thống bao gồm các thiết bị phục vụ cho các hoạt động trong công việc ở văn phòng như: máy in, máy fax, máy photo....
Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết cho sự quản lý, điều hành khối văn phòng của doanh nghiệp.
Là phần mềm được tích hợp vào các phần mềm phục vụ cho các công việc ở văn phòng.
Hệ thống tự động hóa các công việc ở văn phòng nhờ máy tính.
Câu 64. Chu trình phát triển hệ thống thông tin theo mô hình thác nước phải trải qua mấy pha?
4 pha.
6 pha
3 pha.
5 pha.
Chu trình phát triển hệ thống thông tin theo mô hình thác nước gồm những pha nào?
Phân tích, mã hóa, triển khai, bảo trì.
Lập kế hoạch, thiết kế, triển khai và bảo trì.
Khởi tạo và lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai và bảo trì.
Phân tích, mã hóa, triển khai, bảo trì, lập kế hoạch, thiết kế.
Câu 66. Phát triển hệ thống thông tin theo mô hình xoáy ốc gồm những pha nào?
Xác định mục tiêu, đánh giái rủi ro, thử nghiệm nguyên mẫu.
Xác định mục tiêu , thử nghiệm nguyên mẫu, thiết kế tạo lập.
Xác định mục tiêu, thiết kế vào tạo lập, đánh giá rủi ro, thử nghiệm nguyên mẫu.
Giống như các pha trong mô hình vòng đời cổ điển.
Câu 67. Phát triển hệ thống thông tin theo mô hình xoáy ốc được đánh giá cao ở pha nào?
Phân tích rủi ro .
Pha thử nghiệm nguyên mẫu.
Không có pha được đánh giá cao.
Pha kỹ nghệ.
Pha đánh giá rủi ro trong mô hình xoáy ốc được hiểu như thế nào?
Tìm ra các rủi ro để hủy hoại nó không cho nó tồn tại trong hệ thống.
Tìm ra các rủi ro để tránh nó, khắc phục nó hoặc điều khiển nó theo một mục đích tốt hơn.
Tìm ra những vấn đề sẽ xảy ra trong hệ thống trong tương lai và làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống .
Tìm ra các rủi ro để xác định được mức độ thành công của dự án.
Mục đích của giai đoạn khảo sát sơ bộ khi xây dựng hệ thống thông tin?
Nhằm hình thành mục đích của dự án phát triển hệ thống thông tin.
Nhằm thu thập các thông tin chi tiết phục vụ quá trình phân tích dự án.
Nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại cần giảI quyết trong hệ thống cũ.
Nhằm tìm ra những yêu cầu, nhu cầu mới của người sử dụng
Mục đích của giai đoạn khảo sát chi tiết khi xây dựng hệ thống thông tin?
Thu thập các thông tin để trả lời câu hỏi vì sao phải xây dựng hoặc phát triển dự án này.
Thu thập các thông tin phục vụ cho việc khảo sát và lên kế hoạch bảo trì hệ thống.
Thu thập các thông tin chi tiết phục vụ phân tích các yêu cầu thông tin làm cơ sở cho việc thiết kế.
Thu thập các thông tin để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống đang tồn tại.
Câu 72. Có mấy giai đoạn khảo sát hệ thống?
3 giai đoạn.
4 giai đoạn
5 giai đoạn.
2 giai đoạn.
Câu 73. Mục đích của giai đoạn khảo sát sơ bộ là gì?
Tìm hiểu những yếu điểm của hệ thống hiện tại.
Xác định chức năng chính, các ràng buộc chính, môi trường hệ thống.
Thu thập thông tin và dữ liệu và điều kiện môi trường để hoạt động.
Xác định các ràng buộc trong hệ thống và nhân lực để thực hiện sau này.
Câu 74. Mục tiêu của giai đoạn khảo sát chi tiết là gì?
Xác định có nên xây dựng, phát triển hệ thống không.
Xác định các yêu cầu cụ thể cho hệ thống.
Xác định đối tượng sử dụng hệ thống
Xác định người sử dụng hệ thống.
Nội dung của giai đoạn khảo sát chi tiết bao gồm những gì?
Xác định các chức năng chính và người thực hiện các chức năng đó trong hệ thống.
Xác định các ràng buộc trong hệ thống và cách giải quyết các ràng buộc đó trong hệ thống.
Thu thập thông tin và dữ liệu chi tiết của các bộ phận liên quan đến hệ thống cần phát triển.
Xác định các đòi hỏi từ môi trường trong và ngoài hệ thống.
Câu 76. Trong quá trình khảo sát hệ thống. Tiếp cận tổ chức bằng phương pháp từ dưới lên ''bottom up'' là thế nào?
Tiếp cận từ những cái riêng nhỏ nhất cho đến những cái chung lớn nhất.
Tiếp cận từ những cái chung rồi mới đến cái riêng.
Tiếp cận từ những người làm những công việc nhỏ nhất cho đến bộ phận lãnh đạo cao nhất.
Tiếp cận từ bộ phận lãnh đạo cao nhất cho đến các bộ phận nhỏ nhất.
Câu 77. Để xác định xu hướng của thời đại, phương pháp thu thập thông tin nào được coi là phù hợp nhất?
Phỏng vấn
Ghi âm.
Bảng hỏi.
Nghiên cứu tài liệu.
Phương pháp phỏng vấn là gì?
Thu thập các ý kiến quan điểm thông qua bảng hỏi được gửi đến người được phỏng vấn .
Quan sát, thu thập thông tin từ xa về sự hoạt động của tổ chức.
Hỏi trực tiếp người có liên quan để thu thập thông tin.
Phương pháp gửi các thông tin cần hỏi qua email đến người cần lấy thông tin.
Khi nào nên dùng phương pháp lập bảng hỏi để thu thập thông tin?
Nhằm thăm dò dư luận, thu thập các ý kiến quan điểm hay các đặc trưng có tính xu hướng liên quan đến sự hoạt động của tổ chức.
Nhằm tìm ra những vấn đề tồn tại trong hệ thống hoặc trong xã hội.
Nhằm chuẩn bị hồ sơ, bằng chứng cho dự án phát triển hệ thống thông tin.
Nhằm tìm ra những nguyên nhân làm cho hệ thống còn hạn chế khi hoạt động.
Kết quả của phương pháp phỏng vấn phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Sự chuẩn bị của người phỏng vấn, chất lượng câu hỏi, kinh nghiệm và khả năng giao tiếp của người phỏng vấn.
Sự chuẩn bị của người phỏng vấn và chất lượng câu hỏi.
Chất lượng câu hỏi và khả năng giao tiếp của người đi phỏng vấn.
Kinh nghiệm và khả năng giao tiếp của người phỏng vấn.
Một bảng hỏi dùng để thu thập thông tin thông thường gồm những phần nào?
Tiêu đề bảng hỏi, nội dung cần hỏi, thông tin người được hỏi.
Tiêu đề bảng hỏi, nội dung hỏi, chú thích(giải thích).
Nội dung cần hỏi, đối tượng được hỏi, thông tin người thu thập thông tin.
Nội dung được hỏi thời gian được hỏi, thông tin về đối tượng đang nghiên cứu.
Kết quả khảo sát về mặt tổ chức của hệ thống là sản phẩm gì?
Sơ đồ nhân sự.
Sơ đồ chức năng bộ phận.
Sơ đồ tổ chức.
Sơ đồ nhân lực.
Kết quả khảo sát về mặt quản lý của hệ thống là sản phẩm nào?
Sơ đồ tổ chức.
Sơ đồ nhân sự.
Sơ đồ chức năng bộ phận.
Sơ đồ chức năng bộ phận và Sơ đồ tổ chức.
Kết quả khảo sát về mặt nghiệp vụ của hệ thống sản phẩm nào?
Sơ đồ chức năng bộ phận.
Sơ đồ nhân sự.
Sơ đồ tổ chức.
Sơ đồ nhân sự và sơ đồ tổ chức.
Trình tự các bước trong khảo sát và thu thập thông tin?
Thu thập dữ liệu -> Củng cố bổ sung hoàn thiện kết quả -> Tổng hợp kết quả -> Hợp thức hoá kết quả.
Thu thập dữ liệu -> Củng cố bổ sung hoàn thiện kết quả -> Hợp thức hoá kết quả -> Tổng hợp kết quả
Thu thập dữ liệu -> Tổng hợp kết quả -> Củng cố bổ sung hoàn thiện kết quả -> Hợp thức hoá kết quả
Tổng hợp kết quả -> Thu thập dữ liệu -> Củng cố bổ sung hoàn thiện kết quả -> Hợp thức hoá kết quả.
