wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

(217) ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 10 GIỮA KỲ II

Total questions: 80

Worksheet time: 7hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Quy mô dân số của một quốc gia là
a)
tổng số dân của quốc gia.
b)
số người trên diện tích đất.
c)
mật độ trung bình dân số.
d)
số dân quốc gia ở các nước.
2.
Dân số thế giới đầu năm 2025 là khoảng
a)
khoảng 9 tỉ người.
b)
khoảng 7,8 tỉ người.
c)
khoảng 8,09 tỉ người.
d)
khoảng 8,5 tỉ người.
3.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
a)
Hoa Kì.
b)
Liên bang Nga.
c)
Trung Quốc.
d)
Ấn Độ.
4.
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến
a)
tăng trưởng kinh tế.
b)
thu hút nguồn đầu tư.
c)
thu nhập và mức sống.
d)
tiêu dùng và tích luỹ.
5.
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến
a)
thu hút nguồn đầu tư.
b)
thu nhập và mức sống.
c)
giáo dục và đào tạo.
d)
an sinh xã hội và y tế.
6.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở
a)
cùng thời điểm.
b)
vào cuối năm.
c)
vào đầu năm.
d)
lúc giữa năm.
7.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
a)
Tự nhiện - sinh học.
b)
Phát triển kinh tế - xã hội.
c)
Phong tục tập quán.
d)
Tâm lí xã hội.
8.
ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
a)
Dân số già.
b)
Dịch bệnh
c)
Động đất.
d)
Bão lụt.
9.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiện là
a)
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
b)
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
c)
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
d)
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
10.
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
a)
tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
b)
số người xuất cư và nhập cư.
c)
tỉ suất sinh và người nhập cư.
d)
tỉ suất sinh và người xuất cư.
11.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
a)
quốc gia.
b)
các vùng.
c)
thế giới.
d)
khu vực.
12.
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất
a)
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
b)
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
c)
tử thô và số lượng người nhập cư.
d)
gia tăng tự nhiên và người xuất cư.
13.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
a)
lao động và giới tính.
b)
lao động và theo tuổi.
c)
tuổi và theo giới tính.
d)
tuổi và trình độ văn hoá.
14.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
a)
giới tính và theo lao động.
b)
lao động và theo tuổi.
c)
trình độ văn hoá và theo giới tính.
d)
lao động và trình độ văn hoá.
15.
Tỉ số giới tính được tính bằng
a)
số nam trên tổng dân.
b)
số nữ trên tổng dân.
c)
số nam trên số nữ.
d)
số nữ trên số nam.
16.
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
a)
nam hoặc nữ so với tổng số dân.
b)
nam và nữ so với tổng dân số nam.
c)
nữ và nam so với tổng dân số nữ.
d)
của cả quốc gia so với dân số nam.
17.
Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuối
a)
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
b)
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
c)
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.
d)
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.
18.
Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ khi tỉ lệ nhóm tuổi
a)
0-14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
b)
0-14 chiếm trên 60%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
c)
0-14 chiếm từ 35%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
d)
0-14 chiếm trên 30%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
19.
Tiêu chí nào sau đây không được thể hiện trong kiểu tháp tuổi mở rộng?
a)
Tỉ suất sinh cao.
b)
Tuổi thọ thấp.
c)
Dân số tăng nhanh.
d)
Già hoá dân số
20.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
a)
Quy mô số dân.
b)
Mật độ dân số.
c)
Cơ cấu dân số.
d)
Loại quần cư.
21.
Phát biểu nào sau đây không đúng với phân bố dân cư trên thế giới?
a)
Không đều trong không gian.
b)
Có biến động theo thời gian.
c)
Hiện tượng xã hội có quy luật.
d)
Hình thức biểu hiện quần cư.
22.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
a)
Trình độ phát triển sản xuất.
b)
Tính chất của ngành sản xuất.
c)
Các điều kiện của tự nhiện.
d)
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
23.
Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới hiện nay là
a)
Tây Âu.
b)
Đông Á.
c)
Ca-ri-bê.
d)
Nam Âu.
24.
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là
a)
Trung Phi.
b)
Bắc Mỹ.
c)
châu Đại Dương.
d)
Trung - Nam Á.
25.
Khu vực nào sau đây ở châu Á có mật độ dân số cao nhất?
a)
Đông Á.
b)
Đông Nam Á.
c)
Trung - Nam Á.
d)
Tây Á.
26.
Khu vực nào sau đây ở châu Phi có mật độ dân số thấp nhất hiện nay?
a)
Bắc Phi.
b)
Tây Phi.
c)
Đông Phi.
d)
Nam Phi.
27.
Khu vực nào sau đây ở châu Âu có mật độ dân số cao nhất hiện nay?
a)
Bắc Âu.
b)
Đông Âu.
c)
Nam Âu.
d)
Tây Âu.
28.
Khu vực nào sau đây ở châu Mỹ có mật độ dân số thấp nhất hiện nay?
a)
Bắc Mỹ.
b)
Ca-ri-bê.
c)
Nam Mỹ.
d)
Trung Mỹ.
29.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của đô thị hoá?
a)
Là một quá trình về văn hoá - xã hội.
b)
Quy mô và số lượng đô thị tăng nhanh.
c)
Tăng nhanh sự tập trung dân thành thị.
d)
Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
30.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
a)
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
b)
Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
c)
Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
d)
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
31.
Khu vực nào sau đây ở châu Á có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?
a)
Bắc Á.
b)
Nam Á.
c)
Đông Á.
d)
Trung Á.
32.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
a)
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
b)
Các nơi là địa hình núi cao.
c)
Các bồn địa và cao nguyên.
d)
Thượng nguồn các sông lớn.
33.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
a)
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
b)
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
c)
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
d)
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
34.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
a)
nội lực, ngoại lực.
b)
nội lực, lao động.
c)
ngoại lực, dân số.
d)
dân số, lao động.
35.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
a)
Đất đai, biển.
b)
Vị trí địa lí.
c)
Khoa học.
d)
Lao động.
36.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?
a)
Đất, khí hậu, dân số.
b)
Dân số, nước, sinh vật.
c)
Sinh vật, đất, khí hậu.
d)
Khí hậu, thị trường, vốh.
37.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
a)
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
b)
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
c)
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
d)
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
38.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu:  Quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 – 2050

(Đơn vị: tỉ người)

a)

Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2050 tăng liên tục.

b)

Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển

c)

Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950.

d)

Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.

39.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau:

Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.

a)

Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.

b)

Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.

c)

Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn.

d)

Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển.

40.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu:

a)

Giai đoạn 2000-2019 tốc độ tăng của sản lượng lượng thực nhanh hơn tốc độ tăng của dân số.

b)

Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới tăng.

c)

Giai đoạn trên dân số thế giới có sự biến động.

d)

So với năm 2000 sản lượng lương thực năm 2019 tăng lên 904,4 triệu tấn.

41.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau:

“Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.”

(Nguồn: https://nhandan.vn/xu-huong-phat-trien-dan-so-the-gioi)

Theo thông tin đã cho, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.

b)

Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.

c)

Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ngày càng kéo dài ra.

d)

Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử

42.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau:

Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người.

a)

dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.

b)

châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.

c)

Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới.

d)

dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

43.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu:

a)

Tỉ suất sinh thô có xu hướng tăng.

b)

Tỉ suất tử thô có xu hướng ổn định năm 2021 giảm.

c)

Gia tăng tự nhiên có xu hướng tăng.

d)

Gia tăng tự nhiên cao nhất năm 2010, thấp nhất năm 2018.

44.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu:

a)

Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập thấp phụ thuộc rất lớn vào nông – lâm – thủy sản.

b)

Nhóm nước thu nhập cao có nền nông nghiệp kém phát triển hơn nhóm nước thu nhập thấp.

c)

Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập cao phụ thuộc chủ yếu vào khu vực dịch vụ.

d)

Công nghiệp – xây dựng còn đóng vai trò thứ yếu trong cơ cấu nền kinh tế của nhóm nước thu nhập cao.

45.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau:

Biểu thị sự gia tăng dân số của một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), được thể hiện bằng tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.

a)

Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định.

b)

Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.

c)

Gia tăng dân số thực tế bằng tỷ suất sinh thô trừ tỷ suất tử thô.

d)

Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế.

46.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Gia tăng cơ học là sự biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi. Cho tới năm 2023 Việt Nam có gần 2.2 triệu người nhập cư vào Hoa Kì.

a)

Làm ảnh hưởng lớn đến quy mô dân số thế giới.

b)

Không ảnh hưởng tới quy mô dân số thế giới.

c)

Làm quy mô dân số Việt Nam và Hoa Kì có sự thay đổi.

d)

Không ảnh hưởng tới quy mô dân số của Việt Nam và Hoa Kì

47.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu sau:

a)

Cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục khác nhau.

b)

Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ, Châu Âu có cơ cấu dân số già.

c)

Châu Á đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong tuổi lao động cao nhất.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số châu lục năm 2000

48.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM Mật độ dân số của Thái Bình cao hơn Kon Tum.2018

a)

Mật độ dân số của Thái Bình cao hơn Kon Tum.

b)

Mật độ dân số của Phú Yên là 1812 người/km2

c)

Để thể hiện dân số và diện tích của một số địa phương của nước ta thì dùng biểu đồ tròn.

d)

Diện tích của Thái Bình là rộng nhất.

49.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu sau:

TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1950 – 2020

(Đơn vị: %)

a)

Tỉ lệ nông thôn của thế giới giảm liên tục trong cả giai đoạn 1950 – 2020.

b)

Tỉ lệ thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ nông thôn trong cả giai đoạn 1950 – 2020.

c)

Tỉ lệ thành thị của thế giới tăng 26,6% trong cả giai đoạn 1950 – 2020.

d)

Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.

50.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau:

Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó bao gồm: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản), lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…tùy từng vùng lãnh thổ khác nhau mức độ tác động các nhân tố sẽ khác nhau đến sự phân bố dân cư.

a)

Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.

b)

Những nơi được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc.

c)

Các luồng chuyển cư không ảnh hưởng đến phân bố dân cư.

d)

Phân bố dân cư không biến động theo thời gian và không gian.

51.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau:

Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Có thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ một số công nghệ mới, hình thành năng lực sản xuất mới có tính tự chủ và khả năng thích ứng, chống chịu của nền kinh tế; lấy doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ số. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

a)

Nguồn lực khoa học - công nghệ có giúp tăng năng suất lao động.

b)

Các nước đang phát triển không cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.

c)

Khoa học công nghệ thuộc nhóm nguồn lực kinh tế xã hội.

d)

Khoa học - công nghệ là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.

52.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau

Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất…Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.

a)

Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước bao gồm: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.

b)

Nguồn lực phát triển kinh tế ngoài nước bao gồm: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học – công nghệ và thị trường ngoài nước.

c)

Nguồn lực tự nhiên bao gồm : địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách.

d)

Nguồn lực kinh tế - xã hội bao gồm: nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học – công nghệ, thương hiệu quốc gia.

53.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho bảng số liệu:

Nhận xét nào sau đây đúng, nhận xét nào sai về bảng số liệu trên?

a)

Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cao nhất trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ nhưng thấp hơn Ấn Độ.

b)

Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ và cao hơn Hoa Kỳ.

c)

Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ nhưng cao hơn Hoa Kỳ.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ năm 2020.

54.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho thông tin sau

Nhật Bản là một quần đảo nằm giữa biển khơi, chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, nghèo tài nguyên nhưng với một quyết tâm, chiến lược phát triển đúng đắn, Nhật Bản đã vươn trở thành một cường quốc kinh tế.

a)

Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế Nhật Bản.

b)

Sự thành công của Nhật Bản là do nguồn lực kinh tế- xã hội.

c)

Để trở thành cường quốc kinh tế Nhật Bản đã có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.

d)

Các nguồn lực bên ngoài là nhân tố quyết định giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

55.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: kg/người)? Công thức nào sau đây đúng?

a)

Sản lượng lương thực thế giới / Số dân thế giới

b)

(Sản lượng lương thực thế giới + Số dân thế giới) / 2

c)

Sản lượng lương thực thế giới x Số dân thế giới

d)

Số dân thế giới / Sản lượng lương thực thế giới

56.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu: Dân số thế giới giai đoạn 2000 – 2019

Năm 2019 dân số tăng được bao nhiêu triệu người so với năm 2000?

Công thức nào là đúng?

a)

Dân số năm 2019 - Dân số năm 2000

b)

(Dân số năm 2019 - Dân số năm 2000) /2

c)

Dân số năm 2000 - Dân số năm 2019

d)

Dân số năm 2000 x Dân số năm 2019

57.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam năm 2020 so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)

[(DS 2020 - DS 2013) / 2013] x 100

b)

(DS 2020 + DS 2013) / 2

c)

[(DS 2013 - DS 2020) / 2020] x 100

d)

DS 2020 x DS 2013

58.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22 và tỉ suất tử thô là 6. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).

a)

(Sinh Thô - Tử Thô) / 10

b)

Tử Thô - Sinh Thô

c)

Tử Thô - Sinh Thô x 2

d)

(Sinh Thô - Tử Thô) x 100%

59.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).

a)

Số dân / Diện tích lãnh thổ

b)

Số dân x Diện tích lãnh thổ

c)

(Số dân / Diện tích lãnh thổ) / 10

d)

(Số dân / Diện tích lãnh thổ) * 2

60.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng số dân của Nhật Bản năm 2020 (đơn vị: triệu người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).

a)

Tổng các nhóm tuổi

b)

Tổng các nhóm tuổi / 2

c)

Tổng các nhóm tuổi + Tổng số dân

d)

Tổng các nhóm tuổi + Tổng số dân * 2

61.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020.

a)

(Số Thành Thị / Tổng Số Dân) x 100

b)

(Số Thành Thị + Tổng Số Dân) x 100

c)

(Số Thành Thị * Tổng Số Dân) x 100

d)

Số Thành Thị + Tổng Số Dân

62.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bun-ga-ri năm 2020.

a)

Suất Sinh - Suất Tử

b)

Suất Sinh + Suất Tử

c)

Suất Sinh / Suất Tử

d)

(Suất Sinh - Suất Tử) * 100%

63.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Dân số Việt Nam vào thời điểm 01/04/2022 là 99,5 triệu người, trong đó dân số nam là 49,6 triệu người. Tính tỉ số giới tính của dân số Việt Nam vào thời điểm 01/04/2022.

a)

Nam / Nữ * 100

b)

Nam * Nữ / 100

c)

Nam * Nữ / 100%

d)

Nam * Nữ * 100%

64.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Tính tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2022.

a)

Số trẻ em sinh / Dân số * 1000

b)

Số trẻ em sinh + Dân số * 1000

c)

Số trẻ em sinh * Dân số * 1000

d)

Số trẻ em sinh - Dân số * 1000

65.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Dân số của Việt Nam năm 2019 là 96,4 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 1,0%. Vậy dân số của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu?

a)

2019 x ( 1 + TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên)

b)

2019 x + TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên

c)

2019 - TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên)

d)

2019 /10 + TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên

66.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2010 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

Nam / Nữ * 100

b)

Nam * Nữ * 100

c)

Nam + Nữ * 100

d)

Nam * Nữ / 100

67.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰, tỉ suất tử thô khoảng 7‰.Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

a)

(Sinh - Thô) / 10

b)

(Sinh + Thô) / 10

c)

Sinh + Thô

d)

Sinh - Thô

68.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2016 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2016 là 7434 triệu người. Tính số dân năm 2017 của thế giới (đơn vị: triệu người; làm tròn đến hàng đơn vị)

a)

2016 x (1 + Tỉ suất gia tăng dân số)

b)

2016 + Tỉ suất gia tăng dân số

c)

2016 * Tỉ suất gia tăng dân số

d)

2016 x (1 - Tỉ suất gia tăng dân số)

69.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó, dân số nam là 47,9 triệu người, dân số nữ là 48,3 triệu người. Tính tỉ lệ nam giới của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

a)

DS Nam / Tổng Dân Số * 100

b)

DS Nam * Tổng Dân Số * 100

c)

DS Nam * Tổng Dân Số / 100

d)

DS Nam + Tổng Dân Số

70.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Ở Việt Nam năm 2020 (Theo NGTK Việt Nam, năm 2020), tỉ suất xuất cư 36,4‰, tỉ suất nhập cư 29,7‰. Tính tỉ lệ gia tăng cơ học của Việt Nam năm 2020 (đơn vị: %).

a)

(Xuất - Nhập) /10

b)

(Xuất + Nhập) /10

c)

(Nhập - Xuất) / 1000 * 100

d)

(Nhập + Xuất) / 1000 * 100

71.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Dân số và số trẻ em sinh ra (còn sống trong năm) ở Canada, giai đoạn 2019 – 2021 (đơn vị: người) (nguồn: https://ourworldindata.org/). Tỉ suất sinh thô lớn nhất của Canada trong 3 năm 2019, 2020, 2021 là bao nhiêu phần nghìn (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy,ví dụ 1,234‰ và 1,23‰)?

a)

Số Trẻ Sinh Và Còn Sống / Dân Số * 1000

b)

Số Trẻ Sinh Và Còn Sống + Dân Số * 100

c)

Số Trẻ Sinh Và Còn Sống - Dân Số * 100%

d)

Số Trẻ Sinh Và Còn Sống / Dân Số * 1000%

72.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2017, nước ta có 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi, 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi, 5.262.699 người từ 65 tuổi trở lên. Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi là bao nhiêu %?

a)

Dưới 15T / Tổng DS * 100

b)

Dưới 15T + Tổng DS * 65T Trở Lên

c)

Dưới 15T * Tổng DS * 100

d)

Dưới 15T - Tổng DS * 100

73.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cơ cấu dân số trong nhóm tuổi 15 – 59 của Đông Nam Á năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

a)

DS (15T->59T) / Tổng DS * 100

b)

DS (0T->14T) / Tổng DS * 100

c)

DS (15T->59T) * Tổng DS / 100

d)

DS (15T->59T) / Tổng DS * 100%

74.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tỉ lệ dân số thành thị của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

a)

Số Dân / Tổng Số Dân * 100

b)

Số Dân * Tổng Số Dân * 100%

c)

Số Dân / Tổng Số Dân * 100%

d)

Số Dân + Tổng Số Dân * 100%

75.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu: Diện tích và số dân của thế giới năm 2022

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).

a)

Số Dân / Diện Tích

b)

Số Dân * Diện Tích

c)

Số Dân + Diện Tích

d)

Số Dân - Diện Tích

76.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Tính tỉ trọng dân số của châu Á trong tổng dân số thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).

a)

Dân Số Châu Á / Tổng Dân Số Thế Giới * 100

b)

Dân Số Châu Á / Tổng Dân Số Thế Giới * 1000

c)

Dân Số Châu Á * Tổng Dân Số Thế Giới * 100

d)

Dân Số Châu Á + Tổng Dân Số Thế Giới + 100

77.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số của Châu Á năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).

a)

Dân Số / Diện Tích

b)

Dân Số * Diện Tích

c)

Dân Số + Diện Tích

d)

Dân Số - Diện Tích

78.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Công thức: Tỉ lệ dân thành thị?

a)

DS Thành Thị / DS Thế Giới * 100

b)

DS Thành Thị * DS Thế Giới * 100

c)

DS Thành Thị + DS Thế Giới + 100

d)

DS Thành Thị - DS Thế Giới * 100%

79.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Công thức: Tỉ lệ dân nông thôn?

a)

100% - DS Thành Thị

b)

100% + DS Thành Thị

c)

100% * DS Thành Thị

d)

100% / DS Thành Thị

80.

TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước và số dân của Việt Nam năm 2022

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng sản phẩm bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ người).

a)

Tổng Sản Phẩm / Số Dân

b)

Tổng Sản Phẩm * Số Dân

c)

Tổng Sản Phẩm / Số Dân * 100%

d)

(Tổng Sản Phẩm + Số Dân) * 100