Font size
Worksheets(217) ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ 10 GIỮA KỲ II
Total questions: 80
Worksheet time: 7hrs 40mins
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu: Quy mô dân số thế giới, giai đoạn 1950 – 2050
(Đơn vị: tỉ người)
Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2050 tăng liên tục.
Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển
Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950.
Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau:
Từ khoảng giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh, nhưng gần đây đã tăng chậm lại. Năm 2020 số dân thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người. Tuy nhiên, ở các khu vực, các quốc gia, số dân có sự biến động khác nhau.
Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.
Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn.
Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu:
Giai đoạn 2000-2019 tốc độ tăng của sản lượng lượng thực nhanh hơn tốc độ tăng của dân số.
Bình quân lương thực theo đầu người của thế giới tăng.
Giai đoạn trên dân số thế giới có sự biến động.
So với năm 2000 sản lượng lương thực năm 2019 tăng lên 904,4 triệu tấn.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau:
“Dân số thế giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đến năm 2100. Thế giới cần khoảng 12 năm để tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian để tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thế giới dự kiến sẽ cần khoảng 14,5 năm.”
(Nguồn: https://nhandan.vn/xu-huong-phat-trien-dan-so-the-gioi)
Theo thông tin đã cho, những nhận định sau đây là đúng hay sai?
Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.
Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.
Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ngày càng kéo dài ra.
Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau:
Báo cáo "Toàn cảnh dân số thế giới" hồi tháng 6-2023 của Liên Hiệp Quốc ước tính hầu hết tăng trưởng dân số tập trung ở các khu vực đang phát triển - dự kiến tăng từ 5,9 tỉ người hiện nay lên 8,2 tỉ vào năm 2050. Trong cùng giai đoạn, dân số của các nước phát triển hầu như không thay đổi, dự kiến ở mức 1,3 tỉ người. Tại châu Phi, dân số có thể tăng từ 1,1 tỉ người hiện nay lên 2,4 tỉ người vào năm 2050 và 4,2 tỉ người vào năm 2100. Trung Quốc sau khi mất "ngôi" đông dân nhất thế giới vào tay Ấn Độ sẽ tiếp tục bị Nigeria cạnh tranh ví trị thứ hai vào khoảng năm 2100. Khi đó, dân số Trung Quốc dự kiến giảm còn 1,1 tỉ người, còn Nigeria có khoảng 913,8 triệu người.
dân số thế giới tăng lên tập trung ở các nước đang phát triển.
châu Phi có tỉ suất tăng dân số cao làm dân số tăng lên nhanh.
Trung Quốc hiện là nước có dân số đông thứ nhất thế giới.
dự kiến giai đoạn 2023-2050 dân số ở các nước đang phát triển mỗi năm tăng trung bình 85,1 triệu người (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu:
Tỉ suất sinh thô có xu hướng tăng.
Tỉ suất tử thô có xu hướng ổn định năm 2021 giảm.
Gia tăng tự nhiên có xu hướng tăng.
Gia tăng tự nhiên cao nhất năm 2010, thấp nhất năm 2018.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu:
Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập thấp phụ thuộc rất lớn vào nông – lâm – thủy sản.
Nhóm nước thu nhập cao có nền nông nghiệp kém phát triển hơn nhóm nước thu nhập thấp.
Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập cao phụ thuộc chủ yếu vào khu vực dịch vụ.
Công nghiệp – xây dựng còn đóng vai trò thứ yếu trong cơ cấu nền kinh tế của nhóm nước thu nhập cao.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau:
Biểu thị sự gia tăng dân số của một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), được thể hiện bằng tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định.
Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.
Gia tăng dân số thực tế bằng tỷ suất sinh thô trừ tỷ suất tử thô.
Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Gia tăng cơ học là sự biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi. Cho tới năm 2023 Việt Nam có gần 2.2 triệu người nhập cư vào Hoa Kì.
Làm ảnh hưởng lớn đến quy mô dân số thế giới.
Không ảnh hưởng tới quy mô dân số thế giới.
Làm quy mô dân số Việt Nam và Hoa Kì có sự thay đổi.
Không ảnh hưởng tới quy mô dân số của Việt Nam và Hoa Kì
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục khác nhau.
Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ, Châu Âu có cơ cấu dân số già.
Châu Á đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong tuổi lao động cao nhất.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số châu lục năm 2000
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM Mật độ dân số của Thái Bình cao hơn Kon Tum.2018
Mật độ dân số của Thái Bình cao hơn Kon Tum.
Mật độ dân số của Phú Yên là 1812 người/km2
Để thể hiện dân số và diện tích của một số địa phương của nước ta thì dùng biểu đồ tròn.
Diện tích của Thái Bình là rộng nhất.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu sau:
TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1950 – 2020
(Đơn vị: %)
Tỉ lệ nông thôn của thế giới giảm liên tục trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Tỉ lệ thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ nông thôn trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Tỉ lệ thành thị của thế giới tăng 26,6% trong cả giai đoạn 1950 – 2020.
Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 – 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau:
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó bao gồm: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản), lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…tùy từng vùng lãnh thổ khác nhau mức độ tác động các nhân tố sẽ khác nhau đến sự phân bố dân cư.
Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.
Những nơi được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc.
Các luồng chuyển cư không ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Phân bố dân cư không biến động theo thời gian và không gian.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau:
Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Có thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ một số công nghệ mới, hình thành năng lực sản xuất mới có tính tự chủ và khả năng thích ứng, chống chịu của nền kinh tế; lấy doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ số. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Nguồn lực khoa học - công nghệ có giúp tăng năng suất lao động.
Các nước đang phát triển không cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Khoa học công nghệ thuộc nhóm nguồn lực kinh tế xã hội.
Khoa học - công nghệ là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau
Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất…Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.
Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước bao gồm: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.
Nguồn lực phát triển kinh tế ngoài nước bao gồm: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học – công nghệ và thị trường ngoài nước.
Nguồn lực tự nhiên bao gồm : địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách.
Nguồn lực kinh tế - xã hội bao gồm: nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học – công nghệ, thương hiệu quốc gia.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho bảng số liệu:
Nhận xét nào sau đây đúng, nhận xét nào sai về bảng số liệu trên?
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản cao nhất trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ nhưng thấp hơn Ấn Độ.
Tỉ trọng dịch vụ cao nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ và cao hơn Hoa Kỳ.
Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thấp nhất trong cơ cấu GDP của Ấn Độ nhưng cao hơn Hoa Kỳ.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ và Ấn Độ năm 2020.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho thông tin sau
Nhật Bản là một quần đảo nằm giữa biển khơi, chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, nghèo tài nguyên nhưng với một quyết tâm, chiến lược phát triển đúng đắn, Nhật Bản đã vươn trở thành một cường quốc kinh tế.
Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế Nhật Bản.
Sự thành công của Nhật Bản là do nguồn lực kinh tế- xã hội.
Để trở thành cường quốc kinh tế Nhật Bản đã có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.
Các nguồn lực bên ngoài là nhân tố quyết định giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: kg/người)? Công thức nào sau đây đúng?
Sản lượng lương thực thế giới / Số dân thế giới
(Sản lượng lương thực thế giới + Số dân thế giới) / 2
Sản lượng lương thực thế giới x Số dân thế giới
Số dân thế giới / Sản lượng lương thực thế giới
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu: Dân số thế giới giai đoạn 2000 – 2019
Năm 2019 dân số tăng được bao nhiêu triệu người so với năm 2000?
Công thức nào là đúng?
Dân số năm 2019 - Dân số năm 2000
(Dân số năm 2019 - Dân số năm 2000) /2
Dân số năm 2000 - Dân số năm 2019
Dân số năm 2000 x Dân số năm 2019
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam năm 2020 so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
[(DS 2020 - DS 2013) / 2013] x 100
(DS 2020 + DS 2013) / 2
[(DS 2013 - DS 2020) / 2020] x 100
DS 2020 x DS 2013
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
(Sinh Thô - Tử Thô) / 10
Tử Thô - Sinh Thô
Tử Thô - Sinh Thô x 2
(Sinh Thô - Tử Thô) x 100%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2020, Hoa Kì có dân số là 331,5 triệu người và diện tích lãnh thổ là 9,8 triệu km2. Tính mật độ dân số của Hoa Kì năm 2020 (đơn vị: người/km2) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Số dân / Diện tích lãnh thổ
Số dân x Diện tích lãnh thổ
(Số dân / Diện tích lãnh thổ) / 10
(Số dân / Diện tích lãnh thổ) * 2
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng số dân của Nhật Bản năm 2020 (đơn vị: triệu người) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Tổng các nhóm tuổi
Tổng các nhóm tuổi / 2
Tổng các nhóm tuổi + Tổng số dân
Tổng các nhóm tuổi + Tổng số dân * 2
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020.
(Số Thành Thị / Tổng Số Dân) x 100
(Số Thành Thị + Tổng Số Dân) x 100
(Số Thành Thị * Tổng Số Dân) x 100
Số Thành Thị + Tổng Số Dân
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Bun-ga-ri năm 2020.
Suất Sinh - Suất Tử
Suất Sinh + Suất Tử
Suất Sinh / Suất Tử
(Suất Sinh - Suất Tử) * 100%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Dân số Việt Nam vào thời điểm 01/04/2022 là 99,5 triệu người, trong đó dân số nam là 49,6 triệu người. Tính tỉ số giới tính của dân số Việt Nam vào thời điểm 01/04/2022.
Nam / Nữ * 100
Nam * Nữ / 100
Nam * Nữ / 100%
Nam * Nữ * 100%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Tính tỉ suất sinh thô của nước ta năm 2022.
Số trẻ em sinh / Dân số * 1000
Số trẻ em sinh + Dân số * 1000
Số trẻ em sinh * Dân số * 1000
Số trẻ em sinh - Dân số * 1000
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Dân số của Việt Nam năm 2019 là 96,4 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 1,0%. Vậy dân số của Việt Nam năm 2020 là bao nhiêu?
2019 x ( 1 + TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên)
2019 x + TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên
2019 - TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên)
2019 /10 + TS Gia Tăng D.Số Tự Nhiên
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2010 là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Nam / Nữ * 100
Nam * Nữ * 100
Nam + Nữ * 100
Nam * Nữ / 100
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰, tỉ suất tử thô khoảng 7‰.Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
(Sinh - Thô) / 10
(Sinh + Thô) / 10
Sinh + Thô
Sinh - Thô
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2016 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020, biết rằng số dân toàn thế giới năm 2016 là 7434 triệu người. Tính số dân năm 2017 của thế giới (đơn vị: triệu người; làm tròn đến hàng đơn vị)
2016 x (1 + Tỉ suất gia tăng dân số)
2016 + Tỉ suất gia tăng dân số
2016 * Tỉ suất gia tăng dân số
2016 x (1 - Tỉ suất gia tăng dân số)
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó, dân số nam là 47,9 triệu người, dân số nữ là 48,3 triệu người. Tính tỉ lệ nam giới của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
DS Nam / Tổng Dân Số * 100
DS Nam * Tổng Dân Số * 100
DS Nam * Tổng Dân Số / 100
DS Nam + Tổng Dân Số
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Ở Việt Nam năm 2020 (Theo NGTK Việt Nam, năm 2020), tỉ suất xuất cư 36,4‰, tỉ suất nhập cư 29,7‰. Tính tỉ lệ gia tăng cơ học của Việt Nam năm 2020 (đơn vị: %).
(Xuất - Nhập) /10
(Xuất + Nhập) /10
(Nhập - Xuất) / 1000 * 100
(Nhập + Xuất) / 1000 * 100
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Dân số và số trẻ em sinh ra (còn sống trong năm) ở Canada, giai đoạn 2019 – 2021 (đơn vị: người) (nguồn: https://ourworldindata.org/). Tỉ suất sinh thô lớn nhất của Canada trong 3 năm 2019, 2020, 2021 là bao nhiêu phần nghìn (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy,ví dụ 1,234‰ và 1,23‰)?
Số Trẻ Sinh Và Còn Sống / Dân Số * 1000
Số Trẻ Sinh Và Còn Sống + Dân Số * 100
Số Trẻ Sinh Và Còn Sống - Dân Số * 100%
Số Trẻ Sinh Và Còn Sống / Dân Số * 1000%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2017, nước ta có 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi, 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi, 5.262.699 người từ 65 tuổi trở lên. Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi là bao nhiêu %?
Dưới 15T / Tổng DS * 100
Dưới 15T + Tổng DS * 65T Trở Lên
Dưới 15T * Tổng DS * 100
Dưới 15T - Tổng DS * 100
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cơ cấu dân số trong nhóm tuổi 15 – 59 của Đông Nam Á năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
DS (15T->59T) / Tổng DS * 100
DS (0T->14T) / Tổng DS * 100
DS (15T->59T) * Tổng DS / 100
DS (15T->59T) / Tổng DS * 100%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tỉ lệ dân số thành thị của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Số Dân / Tổng Số Dân * 100
Số Dân * Tổng Số Dân * 100%
Số Dân / Tổng Số Dân * 100%
Số Dân + Tổng Số Dân * 100%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu: Diện tích và số dân của thế giới năm 2022
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính mật độ dân số trung bình của thế giới năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2).
Số Dân / Diện Tích
Số Dân * Diện Tích
Số Dân + Diện Tích
Số Dân - Diện Tích
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Tính tỉ trọng dân số của châu Á trong tổng dân số thế giới (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Dân Số Châu Á / Tổng Dân Số Thế Giới * 100
Dân Số Châu Á / Tổng Dân Số Thế Giới * 1000
Dân Số Châu Á * Tổng Dân Số Thế Giới * 100
Dân Số Châu Á + Tổng Dân Số Thế Giới + 100
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số của Châu Á năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
Dân Số / Diện Tích
Dân Số * Diện Tích
Dân Số + Diện Tích
Dân Số - Diện Tích
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Công thức: Tỉ lệ dân thành thị?
DS Thành Thị / DS Thế Giới * 100
DS Thành Thị * DS Thế Giới * 100
DS Thành Thị + DS Thế Giới + 100
DS Thành Thị - DS Thế Giới * 100%
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Công thức: Tỉ lệ dân nông thôn?
100% - DS Thành Thị
100% + DS Thành Thị
100% * DS Thành Thị
100% / DS Thành Thị
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho bảng số liệu: Tổng sản phẩm trong nước và số dân của Việt Nam năm 2022
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng sản phẩm bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ người).
Tổng Sản Phẩm / Số Dân
Tổng Sản Phẩm * Số Dân
Tổng Sản Phẩm / Số Dân * 100%
(Tổng Sản Phẩm + Số Dân) * 100
