Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý 12
Total questions: 78
Worksheet time: 42mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và có tính chất cơ bản là:
Tác dụng lực hút lên các vật.
Tác dụng lực điện lên điện tích.
Tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện khác đặt trong nó.
Tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ biểu diễn từ trường sinh ra bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn ?
Các đường sức từ là các đường tròn.
Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn.
Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc nắm bàn tay phải.
Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
Đường sức từ không có tính chất nào sau đây ?
Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về từ trường của dòng điện chạy trong ống dây thẳng dài ?
Đường sức từ tại những điểm bên trong ống dây là những đường tròn.
Độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bên trong ống là như nhau.
Đường sức từ tại những điểm bên trong ống dây có chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải.
Đường sức từ tại những điểm bên trong ống dây là những đoạn thẳng song song cách đều nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cảm ứng từ là đại lượng vectơ
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực.
Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức B và chiều dài đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
Độ lớn của cảm ứng từ được xác định theo công thức B chiều dài đoạn dây dẫn đặt t
Dùng một kim nam châm thử ta có thể biết được:
Dạng đường sức từ nơi đặt nam châm thử.
Độ lớn và hướng của véc tơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
Độ mạnh yếu của từ trường nơi đặt nam châm thử.
Hướng của véc tơ cảm ứng từ nơi đặt nam châm thử.
6.10-5
6
5
5.10-5
Tại tâm của dòng điện tròn gồm 100 vòng, người ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10-4T. Đường kính vòng dây là 10cm. Biết độ lớn cảm ứng từ tại tâm của dòng điện tròn được tính theo công thức : độ dòng điện chạy qua mỗi vòng là:
5A
0,05A
10A
0,5A
Cho hai dây dẫn đặt gần nhau và song song với nhau. Khi có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì 2 dây dẫn tương tác với nhau như thế nào ?
Hút nhau.
Đẩy nhau.
Không tương tác.
Lúc đầu hút sau đó đẩy nhau.
Lực nào sau đây không phải lực từ ?
Lực Trái Đất tác dụng lên vật nặng.
Lực Trái đất tác dụng lên kim nam châm làm nó định hướng theo phương bắc nam.
Lực nam châm tác dụng lên dây dẫn bằng nhôm mang dòng điện.
Lực hai dây dẫn mang dòng điện tương tác với nhau.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn không phụ thuộc trực tiếp vào:
Độ lớn cảm ứng từ.
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn.
Chiêu dài dây dẫn mang dòng điện.
Điện trở dây dẫn.
Cho một đoạn dây dẫn mang dòng điện I đặt song song với đường sức từ, chiều của dòng điện ngược chiều với chiều của đường sức từ. Khi đó:
Lực từ luôn bằng không khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi giảm cường độ dòng điện.
Lực từ giảm khi tăng cường độ dòng điện.
Lực từ đổi chiều khi ta đổi chiều dòng điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với dòng điện.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
Một khung dây dẫn có dòng điện chạy qua nằm trong từ trường luôn luôn có xu hướng quay mặt phẳng của khung dây đến vị trí:
Vuông góc với các đường sức từ.
Song song với các đường sức từ.
Song song hoặc vuông góc với đường sức từ tuỳ theo chiều dòng điện chạy trong khung dây.
Tạo với các đường sức từ góc 450.
Một đoạn dây dan thẳng MN dài 20 (cm) có dòng điÖn đÆt trong từ trvờng đều có cảm ứng từ B = 0,05 (T). Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 5.10-2(N). Biết dòng điện đặt vuông góc với các đường sức từ. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là :
4 A
5A
2 A
15 A
Một đoạn dây dẫn dài 5 (cm) đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 (A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 (N). Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là:
1,0 (T).
0,4 (T).
0,8 (T).
1,2 (T).
Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l = 10cm, khối lượng m = 20g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang, Biết cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5T và dòng điện đi qua dây dẫn là I = 4A. Nếu lấy g = 10m/s2 thì góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là:
= 58,2
= 60
= 34,7
= 45
Một đoạn dây dẫn thẳng MN=5cm, khối lượng m=10g được treo vào hai sợi dây mảnh, nhẹ MC và ND sao cho MN nằm ngang (hai dây treo và thanh MN thuộc mặt phẳng thẳng đứng). Cả hệ thống đặt trong từ trường đều B hướng thẳng đứng từ dưới lên, B=0,25T. Cho dòng điện I qua MN thì dây treo lệch một góc 300 so với phương thẳng đứng. Lấy g=10m/s2 thì I có giá trị xấp xỉ là:
4,62 A
6,93
4,0 A
6,62A
Đơn vị của từ thông là:
Vêbe (Wb)
Ampe(A)
Tesla (T)
Culông (C)
Ứng dụng nào sau đây không phải liên quan đến dòng Fu-cô?
Phanh hãm điện từ.
Nấu chảy kim loại bằng cách để nó trong từ trường biến thiên.
Lõi máy biến thế được ghép từ các lá thép mỏng cách điện với nhau.
Đèn hình ti vi.
Một vòng dây kín ,phẳng ,đặt trong từ trường đều .Trong các yếu tố sau :
I. Diện tích S của vòng dây
II .Cảm ứng từ của từ trường
III.Khối lượng của vòng dây
IV .Góc hợp bởi mặt phằng của vòng dây và đường cảm ứng từ
Từ thông qua diện tích S phụ thuộc các yếu tố nào ?
I và II
I ,II ,và III
I và III
I , II và IV
Muốn làm giảm hao phí do toả nhiệt của dòng điện Fucô gây trên khối kim loại, người ta thường:
Tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.
Chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện với nhau.
Đục khối kim loại không có phần rỗng bên trong.
Sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.
Máy phát điện hoạt động theo nguyên tắc dựa trên:
Hiện tượng điện phân.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Hiện tượng mao dẫn.
Hiện tượng từ thông qua một mạch kín biến thiên sinh ra dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng gì ?
Hiện tượng tương tác từ.
Hiện tượng đoản mạch.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cộng hưởng điện.
Định luật Len-xơ được dùng để :
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
Xác định cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Xác định sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín , phẳng.
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với :
Tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy.
Độ lớn từ thông qua mạch.
Điện trở của mạch.
Diện tích của mạch.
Một khung dây diện tích S,có N vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α . Từ thông qua khung dây được tính theo công thức:
Ф = N.B.S.cosα
Ф = N.B.S.α
Ф =N.B. S.sinα
Ф = N.B.S.tanα
Định luật Lenxơ là hệ quả của định luật bảo toàn:
Năng lượng
Động lượng
Điện tích
Cơ năng
Khi sử dụng điện, dòng điện Fucô sẽ xuất hiện trong:
Bếp điện.
Siêu điện.
Quạt điện.
Bàn là điện.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Từ thông luôn âm.
Từ thông là đại lượng vô hướng.
Từ thông là đại lượng véc tơ.
Từ thông luôn lớn hơn hoặc bằng không.
Có 2 nam châm giống nhau được thả rơi thẳng đứng từ cùng một độ cao. Thanh thứ nhất rơi tự do, thanh thứ hai rơi qua một ống dây kín.trong khi rơi thanh nam châm không chạm vào ống dây. Với cùng quãng đường bằng chiều dài của ống, thời gian rơi của 2 thanh lần luợt là t1 ,t2 .Ta có :
t1 < t2
t1 = t2
t2 < t1
t1 có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn t2
Khi cho nam châm lại gần vòng dây treo như hình vẽ thì chúng tương tác:
Đẩy nhau
Hút nhau
Ban đầu đẩy nhau, khi đến gần thì hút nhau
Không tương tác
Hình D
Hình B
Hình C
Hình A
Một nam châm thẳng NS được thả rơi dọc theo trục một vòng dây dẫn tròn (C) được giữ đứng yên như hình bên. Hỏi trong quá trình nam châm NS rơi xuống gần vòng dây tròn (C) thì dòng điện cảm ứng chạy trong vòng dây (C) có chiều như thế nào (chiều PQRP hay PRQP), lực tương tác từ giữa nam châm NS và vòng dây (C) là lực hút hay lực đẩy ?
PRQP, lực hút.
PQRP, lực đẩy.
PRQP, lực đẩy.
PQRP, lực hút.
Một khung dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 gồm 20 vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ từ B = 0,1 T sao cho mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 600. Từ thông qua diện tích giới hạn bởi khung dây là:
8,7.10-5Wb.
7,8.10-4Wb.
8,7.10-4Wb.
7,8.10-5Wb.
Một hình chữ nhật kích thước 3 (cm) x 4 (cm) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 300. Từ thông qua hình chữ nhật đó là:
5,2.10-7 (Wb).
3.10-3 (Wb).
6.10-7 (Wb).
3.10-7 (Wb).
Ðộ lớn của suất điÖn động cảm ứng trong một mạch kín đvợc xác định theo công thức:
ec = ΔΦ/Δt
ec = ΔΦ.Δt
ec = Δt/ΔΦ
e = -ΔΦ/Δt
Từ thông qua vòng dây bán kính 12 cm đặt vuông góc với cảm ứng từ thay đổi theo thời gian như hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng ?
Trong khoảng thời gian từ 0 → 2 s suất điện động có độ lớn là 0,25 V
Trong khoảng thời gian từ 2 s → 4 s suất điện động có độ lớn là 0,5 V
Trong khoảng thời gian từ 4 s → 6 s suất điện động có độ lớn là 0,0113 V
Trong khoảng thời gian từ 0 → 6 s suất điện động bằng 0.
Một vòng dây diện tích S = 100 cm2 nối vào tụ điện có điện dung C = 200 μF, được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, có độ lớn tăng đều 5.10-2 T/s. Điện tích của tụ điện bằng:
10-7C.
10-9C.
2.10-7C.
2.10-9C.
Một cuộn dây phẳng hình tròn có 100 vòng, bán kính 0,1m. Cuộn dây đặt trong từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu cho cảm ứng từ tăng đều đặn từ 0,2T lên gấp đôi trong thời gian 0,1s. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây sẽ có giá trị nào?
0,628 V
1,256V
6,28V
12,56V
Một khung dây có diện tích S=20cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=20T. Mặt phẳng khung dây làm thành với đường cảm ứng từ một góc 300. Quay đều khung dây trong thời gian 0,2s sao cho sau đó mặt phẳng khung dây song song với đường cảm ứng từ. Suất điện động cảm ứng trong khung là:
0,173V
0,1V
10V
17,3V
Vòng dây kim loại diện tích S=20 cm2 ,hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300, cho biết cường độ của cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị, suất điện động cảm ứng sinh ra có giá trị là
0 (V)
3 (V)
1 (mV)
10 (V)
Một khung dây có N vòng dây được đặt trong từ trường đều sao cho các đường cảm ứng từ hợp với trục khung dây một góc 600. Diện tích mỗi vòng dây là 2dm2, B giảm đều từ 0,5T đến 0,2T trong thời gian 0,1s sinh ra suất điện động cảm ứng trong khung là 30V. Số vòng dây N là:
Một giá trị khác.
2000 vòng.
500 vòng.
1000 vòng.
Từ thông Φ qua diện tích giới hạn bởi mạch điện kín biến thiên đều đặn theo thời gian t theo quy luật Φ = 0,03(2t - 2), trong đó Φ tính bằng Vêbe (Wb) và t tính bằng giây (s). Điện trở của mạch là R = 0,3 Ω. Dòng điện cảm ứng chạy trong mạch có cường độ bằng:
0,06 A.
0,2 A.
0,1 A.
0,03 A.
Một khung dây diện tích 40cm2 gồm 10 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ tạo với mặt phẳng khung dây một góc 300 và có độ lớn 4.10-4 T. Nếu từ trường giảm đều đến không trong thời gian 0,01s thì suất điện động cảm ứng trong khung có giá trị.
8 3 .10-4 V
8.10-4 V
8 3 .10-6V
8.10-6 V
Từ thông Ф qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 (s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb) xuống còn 0,4 (Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:
2 (V).
6 (V).
8 (V).
4 (V).
Một khung dây phẳng có diện tích 25 (cm2) gồm 100 vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn bằng 2,4.10-3 (T). Người ta cho từ trường giảm đều đặn đến 0 trong khoảng thời gian 0,4 (s). Nối hai đầu khung dây với tụ điện C=5µF. Hỏi điện tích mà tụ tích được:
7,5.10-9 (C).
7,5.10-12 (C).
7,5.10-7 (C).
7,5.10-8 (C).
Một ống dây hình trụ dài gồm 103 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây S = 100 cm2. Ống dây có điện trở R = 0,16 , hai đầu nối đoản mạch và được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn tăng đều 10-2 T/s. Tính công suất tỏa nhiệt của ống dây.
0,325 W
0,625 W.
0,0425 W.
0,0625 W.
Một ống dây hình trụ d��i gồm 103 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây S = 100 cm2. Ống dây có điện trở R = 10 , hai đầu nối đoản mạch và được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn tăng đều 10-2 T/s. Nhiệt lượng tỏa ra của ống dây trong 2 phút là :
0,08 J.
0,06 J.
0,14 J.
0,12 J.
Dòng điện i 4 cos 50t ( A) . Dòng điện này có
Tần số là 50 Hz.
Cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2
Số lần đổi chiều trung bình trong 1 s là 100.
Chu kì dòng điện là 0,02 s.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp.
Chu kỳ.
Tần số.
Công suất.
Để tránh nguy cơ điện giật, khi sửa chữa các thiết bị điện xoay chiều, bạn nên làm gì?
Đeo găng tay ướt để tăng độ bám.
Không cần tắt nguồn điện trước khi sửa chữa.
Đứng trên bề mặt ẩm ướt để tránh trượt ngã.
Tắt nguồn điện và sử dụng dụng cụ cách điện.
Một khung dây phẳng quay đều quanh một trục vuông góc với đường sức từ của một cảm ứng từ trường đều B. Suất điện động trong khung dây có tần số phụ thuộc vào
Số vòng dây N của khung dây.
Tốc độ góc của khung dây.
Diện tích của khung dây.
Độ lớn của cảm ứng từ B của từ trường.
Khung dây kim loại phẳng có diện tích S = 100 cm2, có N = 500 vòng dây, quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút quanh quanh trục vuông góc với đường sức của một từ trường đều B = 0,1 (T). Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc pháp tuyến của khung dây có chiều trùng với chiều của vectơ cảm ứng từ B. Biểu thức xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
e = 15,7cos(314t) V.
e = 157 cos (314t) V.
e = 15,7sin(314t) V.
e = 157sin(314t) V.
Máy phát điện xoay chiều một pha phần ứng gồm 2 cuộn dây mắc nối tiếp. Suất điện động của máy ra là 220V - 50Hz. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 5 mWb. Số vòng dây của mỗi cuộn dây phần ứng là
20.
198.
50.
99.
Cho khung quay đều quanh trục Δ, thì từ thông gởi qua khung có biểu thức 1 cos100t Wb . Biểu thức suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
e 50 cos100t 5 V .
e 50 cos100t V .
e 50 cos100t V .
e 50 cos100t 5 V .
Bên trong mỗi cuộn dây cảm ứng của đàn ghi ta điện có
Một thanh đồng
Một thanh sắt
Một thanh nam châm vĩnh cửu
Một thanh gỗ để cách điện.
Máy biến áp:
Hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hoạt động dựa vào tác dụng của dòng Fuco.
Gồm hai cuộn dây giống hệt nhau quấn trên lõi thép.
Là thiết bị biến đổi tần số của dòng điện.
Máy biến áp được dùng để:
Thay đổi tần số dòng xoay chiều mà không làm thay đổi điện áp.
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số.
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 2200 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào mạng điện xoay chiều 220V - 50Hz, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 6 V. Số vòng dây cuộn thứ cấp là
60 vòng.
42 vòng.
80 vòng.
30 vòng.
Một máy biến áp có số vòng của cuộn sơ cấp là 5000 và thứ cấp là 1000. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến áp. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở có giá trị là :
20 V.
40 V.
10 V.
500 V.
Câu 62: Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vectơ 𝐵⃗→ và vectơ 𝐸⃗→ luôn luôn
Trùng phương với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
Dao động cùng pha tại mỗi điểm sóng truyền qua.
Có độ lớn không đổi.
Biến thiên tuần hoàn theo không gian, không tuần hoàn theo thời gian.
Câu 63: Chọn phát biểu đúng. Sóng điện từ
Là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Là điện từ trường lan truyền trong không gian.
Có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
Không truyền được trong chân không.
Câu 64: Sóng điện từ có bước sóng 2 m truyền trong chân không với tốc độ 3.108 m/s thì có tần số là
600 MHz.
150 MHz.
150 kHz.
600 kHz.
Câu 65: Xét một sóng điện từ truyền theo phương thắng đứng chiều từ dưới lên. Tại một điểm nhất định trên phương truyền sóng, khi vectơ cảm ứng từ hướng về phía Bắc thì vectơ cường độ điện trường hướng về phía
Đông.
Tây.
Bắc.
Nam.
Câu 1.Một đoạn dây thẳng bằng đồng được đặt vuông góc với từ trường đều, có dòng điện 7,0A chạy qua. Khối lượng của một đơn vị chiều dài của đoạn dây là 46,6 g/m, và gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất lên đoạn dây.
Xét tính đúng của các phát biểu sau:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ tăng lên nếu cảm ứng từ trong từ trường đều tăng lên mà dòng điện giữ nguyên.
Cảm ứng từ B có phương nằm ngang và chiều từ phải sang trái.
Lực từ có thể cân bằng với trọng lực khi đoạn dây được đặt trong một từ trường với cảm ứng từ bằng 6,524.10-2 T.
Nếu thay dây dẫn trên bằng dây dẫn nhôm có cùng kích cỡ nhưng khối lượng riêng thấp hơn, thì lực từ cần để cân bằng dây sẽ tăng.
Hình vẽ cho thấy một dây dẫn được đặt nằm ngang trên cân điện tử và nằm trong từ trường của nam châm. Khi không có dòng điện chạy qua, số chỉ của cân là 102,48 g. Khi cho dòng điện 4,0 A chạy qua, số chỉ của cân là 101,06 g. Cho g=9,81 m/s2.
Xét tính đúng của các phát biểu sau:
a.Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ trên cân giảm. Điều này chứng tỏ lực từ tác dụng lên dây hướng lên trên.
b.Dòng điện chạy trên dây có chiều từ phải sang trái.
c.Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chỉ trên cân ngay cả khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn.
d. Chiều dài của dây dẫn là 5,0 cm. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là 0,07 Τ.(kết quả làm tròn đến số thứ 2 sau dấu phẩy)
Đặt hai cuộn dây dẫn kín cạnh nhau như hình vẽ. Một cuộn nối với nguồn điện. Một cuộn nối với điện kế, khi không có dòng điện chạy trong cuộn dây thì kim điện kế chỉ vạch số 0.
Xét tính đúng của các phát biểu sau:
a.Kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 đến một vị trí nhất định khi nguồn điện là nguồn điện xoay chiều.
b.Kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 khi nguồn điện là nguồn điện một chiều.
c.Mắc cuộc dây với nguồn điện một chiều và dịch chuyển cuộn dây ra xa thì kim điện kế vẫn không bị lệch khỏi vạch số 0
d.Mắc cuộn dây(1) với nguồn một chiều và dùng tay bóp bẹp cuộn dây(2) thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vạch số 0.
Cho một khung dây dẫn kín đồng chất, cứng, hình chữ nhật ABCD có diện tích 0, 02 m2 . Biết khung dây có điện trở là R = 0,5Ω. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ B
vuông góc với mặt phẳng khung dây. Ban đầu, cảm ứng từ có độ lớn 0,9T . Cho độ lớn cảm ứng
từ giảm đều về0,3T trong khoảng thời gianΔt = 0,02(s). Xét tính đúng , saicủa các phátbiểu sau:
a. Từ thông ban đầu qua khung dây dẫn có độ lớn 0,018 Wb
a. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là 0,9 V
a. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều theo thứ tự A − B − C − D
a. Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây trong khoảng thời gian Δt nói trên là 1, 2 A.
Từ trường xuyên qua một vòng dây tròn bán kính 10 cm thay đổi theo thời gian như hình vẽ. Biết từ trường vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
a) Trong khoảng thời gian 0 s đến 4 s, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện tăng dần.
a) Trong khoảng thời gian 2 s đến 5 s, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện không đổi.
a) Trong khoảng thời gian 2 s đến 5s, trong vòng dây không có dòng điện.
a) Trong khoảng thời gian 5s đến 6s, có dòng điện trong vòng dây và cường độ dòng điện không đổi.
Câu 6.Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B = 0, 40T ,
MN = PQ = 0, 20 m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0, 2 m / s và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch điện có điện trở 2, 0 Ω .
Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát. Xét tính đúng , sai của các phát biểu sau:
Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là 0, 016V.
Dòng điện trong mạch có chiều NMQP.
Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là 6, 4.10−4 N .
Nếu coi NM là nguồn điện thì M đóng vai trò cực dương.
Câu 7. Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như Hình 17.3. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về dòng điện xoay chiều chạy trong khung dây ?
Vị trí của khung dây ABCD nằm yên có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B
Khi BC quay đến vị trí PQ thì chiều dòng điện chạy theo cạnh BC có hướng từ P đến Q.
Trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì độ lớn của cường độ dòng điện tức thời giảm.
Dòng điện đổi chiều khi BC có vị trí trùng với đường thẳng PQ.
Câu 8.Hình 18.9 trình bày một sơ đồ phân loại đồng xu trong máy bán hàng tự động. Có một máng nghiêng cho đồng xu chuyển động từ khe thả đồng xu đến nam châm điện. Nếu không có lực nào cản chuyển động của đồng xu hoặc lực cản rất nhỏ thì đồng xu sẽ đập vào khối chắn, rơi theo hướng bị loại, không được chấp nhận để mua hàng.
Nhận xét tính đúng sai của các phát biểu sau.
Đồng xu làm bằng kim loại khi đi qua nam châm điện sẽ có hiện tượng cảm ứng điện từ, sinh ra dòng điện cảm ứng trong đồng xu.
Chỉ cần đồng xu làm bằng kim loại với kích thước bất kỳ đều được chấp nhận để mua hàng.
Có thể sử dụng đồng xu làm bằng nhựa có khối lượng bằng đồng xu kim loại để mua hàng.
Không có dòng điện Foucault xuất hiện trong đồng xu kim loại khi đi qua nam châm điện.
Quan sát mô hình loa điện động được mô tả như Hình 18.4.Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của loa điện động ?
Khi cho dòng điện không đổi vào hai điểm nối tín hiệu thì loa chỉ phát ra âm với một tần số không đổi.
Loa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm vĩnh cửu sẽ dao động.
d) Nếu nối hai điểm nối tín hiệu vào loa với điện áp biểu diễn như Hình 18.5 thì tần số 40000/3Hz
Câu 10.Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như Hình 18.7. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ?
a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.
c) Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
d) Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucault
Suất điện động trong một vòng dây có biểu thức e=2 cos(100πt + 4/π) V. Suất điện động cực đại bằng 2 V. Tần số góc của suất điện động này là 100πt (rad/s). Từ thông cực đại xuyên qua vòng dây này có giá trị 1 Wb. Tại thời điểm 0,25 giây suất điện động có giá trị là -2 V.
Suất điện động cực đại bằng 2 V.
Tần số góc của suất điện động này là 100πt (rad/s).
Từ thông cực đại xuyên qua vòng dây này có giá trị 1/50πWb.
Tại thời điểm 0,25 giây suất điện động có giá trị là Căn -2 V.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ dòng điện biến thiên theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên.
a) Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện là 2 A .
b) Pha ban đầu của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là π/2 rad.
c) Trong giây đầu tiên dòng điện đổi chiều 50 lần
d) Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện có độ lớn bằng cường độ hiệu dụng là 0,005 giây.
Cho sơ đồ máy biến thế như Hình III.5. Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) U1 = 5U 2 .
b) I1 = 5I2 .
c) Nếu đặt vào cuộn dây 1 của máy biến áp một hiệu điện thế không đổi U1 = 9V thì hiệu điện thế U2 = 45V .
d) Nếu đặt vào một trong hai cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì trong lõi sắt của máy biến thế sẽ có dòng điện xoay chiều.
