WorksheetsQuiz Nguyên Lý Kế Toán
Total questions: 105
Worksheet time: 2hrs 0mins
Xuất kho thành phẩm từ phân xưởng tiêu thụ trực tiếp, giá xuất kho là 120.000, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT10% là 150..000. Người mua đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản. Doanh nghiệp hoạch toán theo phương pháp khấu trừ. Kế toán định khoản bút toán giá vốn :
Nợ TK 632 :120.000/ CÓ TK 155: 120.000
NỢ TK 632: 150.000 / CÓ TK 155_150.000
NỢ TK 632: 150.000/ CÓ TK 154: 150.000
NỢ TK 632 : 120.000/ CÓ TK 154 : 120.000
Phân loại theo cách ghi chép trên sổ kế toán, sổ kế toán được chia thành các loại sau:
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ ghi theo loại đối tượng, sổ liên hợp
Sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ tổng hợp chi tiết
Sổ quyển, sổ tờ rơi
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ liên hợp
Xuất công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần sử dụng cho sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 621
Nợ TK 627
Có TK 627
Sổ Nhật ký - Sổ cái là sổ được ghi:
Theo đối tượng
Theo trình tự thời gian
Kết hợp vừa theo trình thời gian vừa theo đối tượng
Không có đáp án nào đúng
Trong hình thức Nhật ký chung, Sổ Cái được ghi từ:
Sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ Nhật ký chứng từ
Chi phí vận chuyển hàng hoá đi bán được ghi Nợ TK:
TK 641
TK 157
TK 156
TK 155
Trong các hình thức sổ kế toán sau đây, hình thức nào chỉ có 1 quyển sổ tổng hợp duy nhất:
HÌnh thức Nhật ký chung
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký chứng từ
Cuối kỳ, kế toán một doanh nghiệp phát hiện mình bỏ sót 1 chứng từ không ghi vào sổ. Để chữa sổ kế toán trong trường hợp này, kế toàn sẽ sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Bỏ chứng từ đó và không ghi sổ nữa
Trong hình thức Nhật ký chung, Sổ Nhật ký chung được ghi từ:
Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Các sổ kế toán chi tiết
Các công việc phải thực hiện khi khoá sổ kế toán gồm có:
Tính số dư cuối kỳ, Chuyển cột để cân đối và kiểm tra.
Cộng số phát sinh, Tính số dư của các tài khoản, Tiếp tục mở sổ cho kỳ sau.
Cộng số phát sinh, Tính số dư của các tài khoản,
Cộng số phát sinh, Tính số dư của các tài khoản, Chuyển cột để cân đối và kiểm tra (nếu cần thiết).
Sự giống nhau của các hình thức sổ kế toán là:
Đều có chung một mẫu sổ cái
Đều bao gồm sổ tổng hợp ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống
Đều xuất phát từ chứng từ gốc và Kết thúc ở báo cáo tài chính
Đều có Nhật ký chung
Cuối kỳ, kế toán một doanh nghiệp phát hiện mình ghi trùng lặp 1 nghiệp vụ 2 lần. Để chữa sổ kế toán trong trường hợp này, kế toán sẽ sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây:
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Bỏ chứng từ đó và không ghi sổ nữa
Tính lương phải trả cho nhân viên kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Nợ TK 334
Tài khoản dùng để kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là:
Tài khoản 154
Tài khoản 911
Tài khoản 154 và 911
Tài khoản 621, 622, 627
Khoản giảm trừ cho khách hàng khi hàng bán ra bị lỗi nhưng khách hàng vẫn chấp nhận mua được gọi là:
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Chiết khấu thanh toán
Hàng bán bị trả lại
Hao mòn TSCĐ trong quá trình sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 214
Có TK 627
Quy định khi ghi sổ kế toán:
Được tiến hành trên cơ sở các chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp; được thực hiện bằng tay hoặc bằng máy; ghi bằng mực đen hoặc xanh
Được tiến hành trên cơ sở các chứng từ kế toán; được thực hiện bằng tay; ghi bằng mực đen hoặc xanh.
Được tiến hành trên cơ sở các chứng từ kế toán hợp lệ; được thực hiện bằng tay hoặc bằng máy; ghi bằng mực đen hoặc đỏ.
Được tiến hành trên cơ sở các chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp; được thực hiện bằng tay; ghi bằng mực xanh.
Xuất thành phẩm từ phân xưởng tiêu thụ trực tiếp, giá xuất kho là 200.000, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 250.000. Người mua đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản.
Biết rằng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Kế toán định khoản bút toán doanh thu:
A. Nợ TK 112: 275.000/ Có TK 511: 250.000 &Có TK 3331: 25.000
B. Nợ TK 112: 220.000/Có TK 511: 200.000&Có TK 3331: 20.000
C. Nợ TK 112: 220.000/Có TK 511: 220.000
D. Nợ TK 112: 275.000/Có TK 511: 275.000
Sổ Nhật ký Chung là loại sổ:
Sổ Ghi theo thời gian
Sổ Ghi theo hệ thống
Vừa ghi theo thời gian vừa ghi theo hệ thống
Sổ Ghi theo đối tượng
Để sữa chữa sổ kế toán có thể sử dụng các phương pháp:
Phương pháp ghi bổ sung, phương pháp ghi số âm
Phương pháp loại bỏ, phương pháp đính chính
Phương pháp ghi số âm, phương pháp ghi bổ sung, Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm, Phương pháp cải chính
Xuất kho thành phẩm gửi đi bán, giá xuất kho là 250.000, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 300.000. Biết rằng tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán định khoản:
Nợ TK 157: 300.000/Có TK 155: 300.000
Nợ TK 157: 250.000/Có TK 155: 250.000
Nợ TK 157: 300.000/ Có TK 154: 300.000
Nợ TK 157: 250.000/Có TK 154: 250.000
Khoản nào sau đây không được xem là khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh toán
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất.
Bước 2: Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang (nếu có).
Bước 3: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 154.
Bước 4: Kế toán hạch toán giá thành sản phẩm.
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất.
Bước 2: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 154.
Bước 3: Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang (nếu có).
Bước 4: Kế toán hạch toán giá thành sản phẩm.
Bước 1: Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang (nếu có).
Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất.
Bước 3: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 154.
Bước 4: Kế toán hạch toán giá thành sản phẩm.
Bước 1: Xác định giá trị thực tế của sản phẩm dở dang (nếu có).
Bước 2: Tập hợp chi phí sản xuất.
Bước 3: Kế toán hạch toán giá thành sản phẩm.
Bước 4: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí sang TK 154.
Xuất kho hàng hóa gởi bán trị giá 30.000.000 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 156: 30.000.000đ/Có TK 157: 30.000.000đ
Nợ TK 157: 30.000.000đ /Có TK 156: 30.000.000đ
Nợ TK 632: 30.000.000đ /Có TK 156: 30.000.000đ
Nợ TK 632: 30.000.000đ /Có TK 157: 30.000.000đ
Tài khoản dùng để tổng hợp chi phí và tính giá thành là:
Tài khoản 154
Tài khoản 911
Tài khoản 154 và 911
Tài khoản 621, 622, 627
Đặc trưng của sổ kế toán chi tiết là:
Dùng để ghi vào sổ cái
Bắt buộc sử dụng cho tất cả các doanh nghiệp
Chỉ ghi bằng đơn vị tiền tệ
Sử dụng tất cả các loại thước đo thích hợp để theo dõi
Phân loại theo cách ghi chép trên sổ kế toán, sổ kế toán được chia thành các loại sau:
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ ghi theo đối tượng, sổ liên hợp
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ liên hợp
Sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ tổng hợp chi tiết
Sổ quyển, sổ tờ rời
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ :
Ghi theo thời gian
Ghi theo hệ thống
Sổ ghi theo đối tượng
Vừa ghi theo thời gian vừa ghi theo đối tượng.
Lương của giám đốc, kế toán ghi
Nợ TK 334
Nợ Tk 627
Nợ Tk 642
Nợ TK 622
Trong hình thức Nhật ký chung, sổ cái được ghi từ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Trong quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện thành, có các hình thức sổ kế toán :
Hình thức Nhật ký sổ cái, Hình thức Nhật ký chung
Hình thức Nhật ký chứng từ , Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký sổ cái, hình thức Nhật Ký chung, Hình thức Nhật ký chứng từ, Hình thức chứng từ ghi sổ, Hình thức kế toán máy .
Hình thức Nhật ký chung, hình thức chứng từ ghi sổ.
Theo mức độ khái quát của số liệu phản ảnh trên sổ, sổ kế toán được chia thành các loại sau :
Sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ tổng hợp chi tiết
Sổ quyển, sổ tờ rời
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ liên hợp
Sổ ghi theo trình tự thời gian, sổ ghi theo đối tượng, sổ liên hợp
Trong hình thức Chứng từ ghi sổ, Sổ cái được ghi từ
Sổ Nhật ký chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Xuất kho hàng hóa gửi bán , kế toán ghi
Nợ Tk 157/ Có Tk 156
Nợ Tk 632 / Có Tk 157
Nợ TK 156 / Có TK 157
Nợ TK 632 / Có TK 156
Khoản giảm trừ cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn gọi là :
Hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh toán
Giảm giá hàng bán
Lương của nhân viên quản lý phân xưởng , kế toán ghi vào :
Có TK 622
Có TK 627
Nợ TK 627
Nợ Tk 622
Các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp thông thường
Quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ
Quá trình cung cấp, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ
Quá trình huy động vốn và vay vốn
Quá trình cung cấp, quá trình tiêu thụ
Khi mua nguyên vật liệu mà cuối kỳ chưa về nhập kho, thì cuối kỳ kế toán sẽ phản ảnh giá mua của lô vật liệu này vào bên Nợ Tk nào sau đây :
Biết DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tk 151
TK 152
TK 153
TK 1541
Để phản ánh chi phí điện , nước phải trả cho bộ phận QLDN , kế toán ghi Nợ tài khoản nào
TK 632
TK 621
TK 627
TK 642
Giảm giá hàng mua là
Là khoản giảm trừ hàng mua do hàng kém chất lượng sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Là khoản giảm trừ hàng mua do người mua mua hàng với số lượng lớn
Là khoản giảm trừ hàng mua do người mua thanh toán nợ trước hạn
Đáp án khác
Cuối kỳ doanh nghiệp hoàn thành 1000 thành phẩm, tiến hành nhập kho 500 thành phẩm, số còn lại doanh nghiệp xuất gửi bán trực tiếp. Định khoản nghiệp vụ kinh tế trên. Biết rằng : Giá thành đơn vị 700/ sản phẩm. Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nợ TK 155 : 350.000 , Nợ TK 632 : 350.000/ Có TK 154 : 700.000
Nợ TK 154 : 350.000, Nợ Tk 157 : 350.000/ Có Tk 155 : 700.000
Nợ Tk 155 : 350.000 , NỢ TK 157 : 350.000 /Có TK 154 : 700.000
Nợ TK 154 : 350.000, Nợ TK 632 : 350.000/ Có TK 155: 700.000
Lô CCDC mua từ kỳ trước, kỳ này về nhập kho
Nợ TK 153/ Có TK 331
Nợ TK 151/ Có TK 153
Nợ Tk 153/ Có TK 112
Nợ Tk 153 / Có Tk 151
Bên Có của TK___ phản ánh giá trị vật tư, hàng mua đã mua kỳ trước, kỳ này về nhập kho
TK 151
TK 153
Tk 152
TK 156
Nguyên vật liệu mua đang đi đường ở kỳ trước về nhập kho thì kế toán ghi Nợ TK
TK 151
TK 153
TK 152
Tk 156
Bên CÓ của TK ___ kết chuyển hoặc phân bổ CPNCTT vào tài khoản tính giá thành
TK 621
TK 154
TK 622
Tk 627
Doanh nghiệp nhận được giấy báo Có do khách hàng M trả hết số nợ còn lại là 264.000
Nợ TK 131M:264.000/ Có TK 111; 264.000
Nợ TK 331M : 264.000/ Có TK 111; 264.000
NỢ TK 112: 264.000/ CÓ TK 131M : 264.000
NỢ TK 131M :264.000/ CÓ Tk 112: 264.000
Trích BHXH, BHTN,KPCD tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định, biết tiền lương phải trả cho Nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm là 50.000.000, kế toán gi nhận giá trị vào bên Nợ TK 622 với giá trị là :
11.750.000
5.250.000
17.000.000
12.750.000
Xuất kho thành phẩm tại phân xưởng gửi bán , kế toán định khoản
Nợ TK 632/ Có TK 155
Nợ TK 627 / Có TK 154
Nợ Tk 155/ Có TK 154
Nợ Tk 157/ Có TK 154
TK 151 " hàng mua đang đi đường " phản ảnh giá trị vật tư hàng hóa đã mua ở kỳ này nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho vào số phát sinh bên :
SPS NỢ
SPS NỢ & SPS CÓ
SPS CÓ
SPS TĂNG VÀ SPS GIẢM
Chi phí NVL dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được tập hợp vào bên :
SPS NỢ
SPS TĂNG VÀ SPS GIẢM
SPS NỢ VÀ SPS CÓ
SPS CÓ
Bên CÓ của TK ____ Kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT vào tài khoản tính giá thành theo từng đối tương cụ thể
TK 621
TK 622
TK 627
TK154
Các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiêp thông thường:
Quá trình sản xuất, Quá trình tiêu thụ
Quá trình cung cấp, Quá trình sản xuất, Quá trình tiêu thụ
Quá trình huy động vốn và cho vay vốn
Quá trình cung cấp, Quá trình tiêu thụ
Quá trình cung cấp là :
Quá trình thu mua, dự trữ các loại vật tư… để đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra bình thường, liên tục.
Quá trình mua hàng để phục vụ sản xuất.
Tài sản chuyển từ hình thái tiền tê sang hình thái hiên vật.
Tất cả các ý trên.
Các chứng từ sử dụng chủ yếu cho quá trình cung cấp:
Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi
Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu.
Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, Phiếu chi
Phiếu thu, phiếu chi
Các tài khoản sử dụng chủ yếu cho quá trình cung cấp
TK 152, 153, 151, 111, 331.
TK 211, 133, 156.
TK 157, 511, 632.
Tất cả các tài khoản trên
Các khoản giảm trừ khi mua hàng gồm:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
Chiếu khấu thanh toán
Các loại thuế không được hoàn lại
Không có đáp án nào đúng
Chi phí khấu hao về máy móc thiết bị sử dụng trực tiếp cho sản xuất được ghi nhận là chi phí:
Chi phí NVLTT
Chi phí SXC
Cả a và b đều đúng
Cả A và B đều sai
Chi phí sản xuất bao gồm:
CP NVLTT, CP NCTT, CP BH
CP QLDN, CP NCTT, CP BH
CP SXC, CP NCTT, CP BH
CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của các yếu tố :
Sức lao động, NVL
Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động
Con người, máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
Công thức tính giá thành theo phương pháp giản đơn là:
CPSX DD đầu kỳ + CPSX PSTK - CPSX DD cuối kỳ
CPSX DD đầu kỳ - CPSX PSTK + CPSX DD cuối kỳ
CPSX DD đầu kỳ + CPSX PSTK - CPSX DD cuối kỳ- Các khoản thu giảm giá thành
Không có phương án nào đúng
Chi phí nhân công trực tiếp là:
Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên làm việc tại phân xưởng
Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng
Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên QLDN
Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân tham gia trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung là:
Các chi phí phát sinh tại phân xưởng ngoại trừ chi phí NVLTT và CP NCTT
Các chi phí phát sinh tại bộ phận quản lý ngoại trừ chi phí NVLTT và CP NCTT
Các chi phí phát sinh tại bộ phận bán hàng ngoại trừ chi phí NVLTT và CP NCTT
Tất cả các phương án trên đều đúng
Tài khoản 621, 622, 627 có các đặc điểm nào sau đây:
Không có số dư cuối kỳ
Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sau
Tài khoản 154 có tên là:
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tập hợp chi phí tính giá thành
Sản xuất kinh doanh dở dang
Dở dang cuối kỳ
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng bán bị trả lại.
Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng mua bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng mua bị trả lại.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Tổng giá thanh toán
Giá bán chưa có thuế GTGT
Doanh thu thuần
Không có đáp án nào đúng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán "….." doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu.
"có thể thấp hơn"
"có thể cao hơn"
"luôn luôn thấp hơn"
"luôn luôn cao hơn"
Trị giá hàng hóa nhập lại khoa đã gửi đi bán trước đó bị đại lý trả lại được hạch toán vào bên Có tài khoản
TK 632
TK 521
TK 157
TK 156
Hình thức Nhật ký - sổ Cái có mấy loại sổ kế toán tổng hợp:
1
2
3
4
Việc mở sổ kế toán được thực hiện khi :
Bắt đầu một niên độ kế toán mới
Tùy thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp
Khi có quyết định thành lập của doanh nghiệp
Cả a và c đều đúng
Trong hình thức : Nhật Ký - sổ cái , căn cứ để lập Nhật Ký - sổ cái là
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
a và b
Không có đáp án đúng
Sổ Nhật ký chung là sổ được ghi
Theo đối tượng
Kết hợp giưa thời gian và đối tượng
Theo trình tự thời gian
Theo tài khoản
Sổ đăng ký CTGS (chứng từ ghi sổ) trong hình thức CTGS là loại sổ
Kế toán tổng hợp
Sổ ghi theo thời gian
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Cột số tiền trong Chứng từ ghi sổ được ghi
Theo số tiền tổng Tk ghi Nợ trong mỗi NV kinh tế phát sinh
Theo số tiền tổng TK Ghi Có trong mỗi Nv kinh tế phát sinh
Theo số tiền tổng Tk Ghi Nợ + TK ghi Có
Theo số tiền của từng quan hệ đối ứng Nợ /Có
Căn cứ để ghi vào Nhật Ký chung là
Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Bảng kê
Cả 3 đều đúng
Căn cứ ghi vào sổ cái trong hình thức NKCT
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Căn cứ để lập bảng kê trong hình thức NKCT
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Quan hệ trong bộ máy kế toán được thể hiện theo phương thức
Phương thức trực tuyến
Phương thức trực tuyến - tham mưu
Phương thức chức năng
Cả a, b và c đều đúng
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung có đặc điểm
Phòng kế toán trung tâm thực hiện công tác kế toán tại trong công ty , phòng kế toán tại các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác kế toán tại các chi nhánh.
Phòng kế toán trung tâm thực hiện công tác kế toán liên quan đến tổng công ty và một số đơn vị trực thuộc không có tổ chức công tác kế toán
Phòng kế toán trung tâm thực hiện tất cả các công tác kế toán liên quan đến toàn đơn vị. Nếu có đơn vị trực thuộc thì công ty không có phòng kế toán riêng cho các đơn vị đó
Cả a, b và c đều đúng
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu dùng trong hình thức Nhật Ký chung bao gồm
Sổ Nhật Ký chung, Sổ cái, Sổ nhật ký sổ cái
Sổ nhật ký chung, sổ cái
Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Việc lựa chọn hình thức kế toán cho một đơn vị kế toán phụ thuộc vào
Quy mô của đơn vị
Đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn
Quy mô của đơn vị và đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn
Vị trí địa lý
Hệ thống các loại sổ kế toán có bao nhiêu loại?
2 loại sổ
3 loại sổ
4 loại sổ
5 loại sổ
Các hình thức tiến hành sửa sổ kế toán khi ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
Kế toán phải lập chứng từ ghi sổ đính chính, sau đó hủy định khoản sai bằng bút tóan ghi âm, cuối cùng ghi lại bút toán đúng bằng mực thường
kế toán phải lập chứng từ gi sổ đính chính, sau đó hủy định khoản sai bằng bút toán ghi âm
kế toán hủy định khoản sai bằng bút toán ghi âm, sau đó lập chứng từ ghi sổ đính chính
Kế toán gạch một đường vào giữa chỗ ghi sai và ghi lại đúng ở phía trên
Ở hình thức Nhật Ký - sổ cái , tất cả các tài khoản tổng hợp đươc mở
Trên cùng 1 trang sổ Nhật Ký - sổ cái
Trên nhiều trang sổ Nhật Ký, sổ cái khác nhau
cả a và b đều đúng
Các phương án trên đều sai
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu nhập kho, trả bằng tiền mặt, kế toán ghi sổ cần các chứng từ gốc nào
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho
Phiếu chi
Hóa đơn GTGT , phiếu nhập kho, Phiếu chi
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được áp dụng trong hình thức kế toán nào sau đay
Chứng từ ghi sổ
Nhật ký sổ cái
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung
HÌnh thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ kế toán chủ yếu nào
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
tất cả đều đúng
Ở hình thức nhật ký chứng từ, tất cả các tài khoản tổng hợp được mở
Trên cùng 1 trang sổ Nhật ký chứng từ
Trên nhiều trang sổ Nhật ký chứng từ khác nhau
Trên cùng 1 trang sổ cái
Trên cùng 1 trang sổ Nhật ký chung
Sổ cái trong hình thức Nhật Ký chung được ghi từ
Sổ nhật ký đặc biệt và sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ nhật ký chung
SỔ nhật ký chứng từ
Phương pháp ghi số âm sử dụng khi
Sai trong diễn giải
Sai về số tiền, số tiền sai nhỏ hơn số tiền đúng, thời gian phát hiện sớm
Sai về số tiền , số tiền sai lớn hơn số tiền đúng, thời gian phát hiện trễ
Sai về số tiền, số tiền sai lớn hơn số tiền đúng , thời gian phát hiện sớm
Đặc điểm của sổ Nhật ký chung là
Ghi hằng ngày , thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng trình tự
Ghi cuối tháng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng trình tự
Ghi kết hợp thời gian và đối tượng theo từng ngày
Ghi kết hợp thời gian
Sổ kế toán tổng hợp trong hình thức CTGS (chứng từ ghi sổ)
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái trong hình thức CTGS (Chứng từ ghi sổ) là loại sổ
Kế toán tổng hợp
kế toán chi tiết
Nhật ký
Sổ đặc biệt
Đặc trưng của hình thức CTGS là
Căn cứ để ghi sổ tổng hợp là chứng từ ghi sổ
căn cứ để ghi sổ tổng hợp là chứng từ gốc
cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Khi mua NVL dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm , kế toán ghi Nợ
TK 152
TK 153
TK 621
TK 627
Số phát sinh tăng bên Nợ TK 627 tập hợp
chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Các chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu để hạch toán quá trình tiêu thụ là
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Biên bản bàn giao, TSCD
Hóa đơn GTGT, phiéu chi, giấy đề nghị tạm ứng , phiếu nhập khho
Hóa đơn GTGT, bảng kê mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ
Hóa đơn GTGT , phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có
Bút toán kết chuyển giá vốn hàng hóa để xác định kết quả tiêu thụ, được kế toán ghi nhận
Nợ TK 632/CÓ TK 511
NỢ TK 911/CÓ TK 511
NỢ TK 911/CÓ TK 632
NỢ TK 632/CÓ TK 911
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng là
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí bán hàng, vận chuyển hàng đi bán
Chi phí vận chuyển, bốc dở, bảo quản vật tư, hàng hóa...phát sinh khi mua hàng
Quy định về mở sổ kế toán
Được mở vào cuối năm tài chính, căn cứ vào số dư trên sổ kế toán năm trước
Được mở vào đầu năm tài chính, căn cứ vào số dư trên sổ kế toán cuối năm trước
Có thể được mở vào đầu mỗi tháng khi có yêu cầu của các quản lý
Được mở bất kỳ khi nào theo yêu cầu của nhà quản trị
Nhật ký mua hàng dùng trong trường hợp
Dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thức trả tiền ngay bằng tiền mặt
Dùng để ghi chép các nghiệp mua hàng theo hình thức trả tiền sau ( mua chịu )
Dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hình thức thu tiền sau ( bán chịu)
Dùng để ghi chép các nghiệp vụ bán hàng theo hìh thức thu tiền ngay bằng tiền mặt
Khi mua hàng hóa về nhập kho , giá mua gh trên hóa đơn chưa thuế GTGT l0% là 141 triệu đồng. Nhưng kế toán lại định khoản nhập kho với số tiền 114 triệu đồng. Kế toán có thể sửa sổ bằng phương pháp nào
Phương pháp cải chính, gạch số tiền ghi sai và ghi số tiền đúng bên cạnh
Phương pháp ghi bổ sung, với số tiền chênh lệch là 27 triệu
Phương pháp ghi số âm, với số tiền chênh lệch là 27 triệu
Phương pháp ghi số âm, dùng mực đỏ phản ánh chênh lệc, sau đó ghi lại bằng bút toán mực thường
Khi mua nguyên vật liệu chuyên thẳng tới phân xưởng dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 153
Nợ TK 621
Có TK 152
Tiền điện nước dùng ở phân xưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627
Có TK 627
Nợ TK 621
Có TK 621
Hao mòn TSCĐ trong quá trình sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 214
Có TK 627
