wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1-3 (HP2)

Total questions: 102

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ:

a)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

2.

“Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với:

a)

Chiến lươc “Diễn biến hòa bình”

b)

Biện pháp “Ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản”

c)

Chiến lược “Phi quân sự”

d)

Chính sách “Cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao”

3.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QPAN ở nước ta là:

a)

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ

b)

Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao

c)

Phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo

d)

Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở:

a)

Vùng Tây Bắc

b)

Vùng Tây Nguyên

c)

Vùng Đông Bắc

d)

Vùng Tây Nam Bộ

5.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài

b)

Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

6.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tần

4 lines
7.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở tầng lớp:

a)

Thanh niên, nhất là sinh viên

b)

Học sinh, sinh viên thành thị

c)

Công nhân các khu công nghiệp

d)

Người dân nghèo ở thành thị

8.

Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các trung tâm chính trị, kinh tế

b)

Các khu công nghiệp tập trung

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

9.

Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là:

a)

Một trọng điểm

b)

Vấn đề cơ bản

c)

Một trọng tâm

d)

Vấn đề trọng điểm

10.

Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển sang chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ năm:

a)

1975

b)

1979

c)

1973

d)

1976

11.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

c)

Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

d)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

12.

Trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay ở nước ta, phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

b)

Nhiệm vụ thường xuyên hàng đầu

c)

Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu

d)

Nhiệm vụ chiến lược hàng đầu

13.

Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ?

4 lines
14.

Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ?

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động

b)

Xây dựng Đảng vững mạnh, xây dựng tinh thần đoàn kết và xây dựng các tổ chức quần chúng vững mạnh

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế, khắc phục các tiêu cực trong xã hội

15.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh

b)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang

c)

Phủ nhận vai trò quốc phòng - an ninh trong sự nghiệp đổi mới

d)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng

16.

Phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

b)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

17.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là nhiệm vụ:

a)

Cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài

b)

Chủ yếu, cấp bách trước mắt cũng như lâu dài

c)

Cơ bản trong thời kỳ quá độ xã hội chủ nghĩa

d)

Trọng tâm lâu dài của cách mạng Việt Nam

18.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

4 lines
19.

Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:

a)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ

b)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật đổ

c)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ.

d)

“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ

20.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn mũi nhọn

b)

Thủ đoạn chủ yếu

c)

Thủ đoạn hàng đầu

d)

Thủ đoạn cơ bản

21.

Chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Đối lập chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Phủ định chủ nghĩa Mác-Lênin, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

d)

Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

22.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:

a)

Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”

b)

Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội

c)

Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội

d)

Cô lập Đảng, Nhà nước với quân đội nhân dân và công an nhân dân.

23.

Để cùng cả nước phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, sinh viên phải:

a)

Phát hiện và góp phần đấu tranh đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù

b)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước phát triển

c)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân và nhân dân l

24.

Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là:

a)

Làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, từng bước lệ thuộc chủ nghĩa đế quốc

b)

Khuyến khích kinh tế nước ngoài phát triển giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước

c)

Kêu gọi kinh tế cá thể phát triển, từng bước đưa kinh tế tư nhân thay thế kinh tế quốc doanh

d)

Phát triển nhanh kinh tế tư bản Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước

25.

Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù thực hiện thủ đoạn:

a)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình

c)

Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại

d)

Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới

26.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào:

a)

Bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam

b)

Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam

c)

Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta

d)

Nền văn hóa và sản phẩm văn hóa dân tộc Việt Nam

27.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi li khai, tự quyết dân tộc

b)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

c)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

28.

dân tộc để kích động tư tưởng:

a)

Đòi li khai, tự quyết dân tộc

b)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

c)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

29.

Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc, kẻ thù triệt để lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng ta để:

a)

Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc

b)

Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội

c)

Tuyên truyền để tập hợp lực lượng phản động chống phá cách mạng

d)

Xây dựng lực lượng phản động làm tay sai chống phá cách mạng

30.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở nước ta hiện nay, chúng ta phải thực hiện giải pháp:

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch , nắm chắc mọi diễn biến không để bị động và bất ngờ.

b)

Nâng cao tinh thần yêu nước, hăng hái lao động sản xuất và tích cực phòng chống thiên tai cho nhân dân

c)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

d)

Nâng cao ý thức dân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

31.

Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:

a)

Phi chính trị hóa

b)

Công cụ hóa

c)

Lực lượng hóa

d)

Xã hội hóa

32.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để mở rộng:

a)

Pham vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài

b)

Quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp quân sự

c)

Lực lượng, uy hiếp chính quyền địa phương, trung ương

d)

Phạm vi, lực lượng, đập phá trụ sở Đảng, chính quyền

33.

Đảng, Nhà nước ta xác định tập trung vào vấn đề gì trong công tác dân tộc hiện nay ?

a)

Nâng cao đời sống đồng bào các DT thiểu số, giữ gìn bản sắc VH

b)

Khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế ở vùng biên giới hải đảo

c)

Đào tạo nguồn nhân lực là con em đồng bào Dân tộc thiểu số

d)

Phương án B và C

34.

Đảng ta có quan điểm về vấn đề Dân tộc và đại đoàn kết Dân tộc như thế nào trong sự nghiệp cách mạng của nước ta?

a)

Tất cả các phương án

b)

Quy hoạch lại dân cư, gắn phát triển KT với bảo đảm QPAN

c)

Cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp XD và BVTQ

d)

Chăm lo đời sống vật chất tinh thần, phát huy bản sắc VH Dân tộc

35.

Quan điểm của Đảng ta về Dân tộc và đoàn kết Dân tộc hiện nay có vị trí như thế nào?

a)

Có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

b)

Quan trọng trong việc chống phân biệt, giai cấp, dân tộc

c)

Đặc biệt qu

36.

m của Đảng ta về Dân tộc và đoàn kết Dân tộc hiện nay có vị trí như thế nào?

a)

Có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng

b)

Quan trọng trong việc chống phân biệt, giai cấp, dân tộc

c)

Đặc biệt quan trọng trong xây dựng đại đoàn kết dân tộc

d)

Tất cả các phương án

37.

Một trong những quan điểm chính sách của Đảng về quan hệ các dân tộc được đặt ra trong đại hội Đảng lần thứ X là gì?

a)

Bình đẳng, đoàn kết tôn trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

b)

Mọi quyền lợi về kinh tế giữa các DT phải được công khai

c)

Không đối xử phân biệt địa vị chính trị giữa các dân tộc

d)

Tất cả các phương án

38.

Đai hội Đảng lần thứ X đã đề ra quan điểm, chính sách trọng tâm đối với các Dân tộc ở Việt nam như thế nào?

a)

Ưu tiên đào tạo bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số

b)

Bài trừ tư tưởng cục bộ, hẹp hòi hoặc tư tưởng phân biệt Dân tộc,

c)

Động viên trí thức là người Dân tộc thiểu số về công tác tại địa phương

d)

Tất cả các phương án

39.

Đai hội Đảng lần thứ X đã đề ra quan điểm, chính sách phát triển, ổn định các Dân tộc ở Việt nam như thế nào?

a)

Phát triển KT, chăm lo đời sống VC, tinh thần cho nhân dân

b)

Xây dựng phát triển văn hóa, x hội cho đồng bào các Dân tộc

c)

Bảo đảm thông tin, giao thông phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa

d)

Phương án A và B

40.

Nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X chỉ ra một số nội dung quan điểm về chính sách phát triển kinh tế xã hội dân tộc như thế nào?

a)

Phát triển, KT–XH ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, căn cứ cách mạng

b)

Quan tâm xây dựng các nhà máy công nghiệp ở miền núi

c)

Đầu tư vững mạnh cho y tế, giáo dục, giao thông miền núi

d)

Tất cả các phương án

41.

Trong Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra các quan điểm chính sách dân tộc là gì?

a)

Làm tốt cụng tác định canh định cư và xây dựng kinh tế mới

b)

Vận động nhân dân thực hiện canh tác truyền thống

c)

Duy trì tất cả các chính sách về xây dựng kinh tế mới

d)

Tất cả các phương án

42.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra những quan điểm nào về chính sách dân tộc?

a)

Quy hoạch, phân bổ, sắp xếp lại dân cư vùng thiểu số

b)

Xây dựng kế hoạch hóa gia đinh vùng dân tộc thiểu số

c)

Thực hiện tốt các chính sách động viên nhân dân sống định canh

d)

Phương án A và C

43.

Nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X chỉ ra những quan điểm về chính sách dân tộc như thế nào?

a)

Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng con em các dân tộc, thiểu số

b)

Ưu tiên cử cán bộ có kinh nghiệm vùng đồng bào dân tộc thiểu số

c)

Ưu tiên phát hiện nhân lực là nguồn đồng bào thiểu số

d)

Phương án B và C

44.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ ra quan điểm về vai trò của cán bộ trong chính sách dân tộc là gì?

a)

Cán bộ phải hiểu phong tục, tập quán, tiếng nói , làm tốt công tác dân vận

b)

Tạo nguồn cán bộ phải biết tuyên truyền vận động quần chúng

c)

Cử cán bộ có khả năng và trình độ công tác lâu dài vùng đồng bảo dân tộc thiểu số

d)

Phương án A và C

45.

Trong nội dung văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X quan điểm phòng chống về vấn đề dân tộc như thế nào?

a)

Chống biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

b)

Đấu tranh với biểu hiện ích kỷ, hẹp hỏi, phá hoại đoàn kết

c)

Phương án A và D

d)

Bài trừ tư tưởng phân biệt địa vị xã hội giữa các dân tộ

46.

Biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc là gì?

a)

Chống biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc

b)

Đấu tranh với biểu hiện ích kỷ, hẹp hỏi, phá hoại đoàn kết

c)

Phương án A và D

d)

Bài trừ tư tưởng phân biệt địa vị xã hội giữa các dân tộc

47.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là tổ chức có qui mô, hoạt động như thế nào?

a)

Là một cộng đồng xã hội

b)

Là tổ chức chính trị, xã hội

c)

Là một tập thể dân cư tín ngưỡng

d)

Là một bộ phận người tín ngưỡng mê tín

48.

Hiện tượng, ý thức, hành vi của những người mê tín dị đoan biểu hiện như thế nào?

a)

Hành vi cuồng vọng

b)

Tư tưởng cực đoạn

c)

Hành vi mê muội

d)

Hiện tượng ảo giác

49.

Hoạt động xã hội của tôn giáo thông qua những yếu tố nào?

a)

Hệ thống giáo lý

b)

Nghi lễ ôn giáo

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Tất cả các phương án

50.

Hoạt động xã hội tôn giáo bị chi phối bởi những yếu tố nào?

a)

Tổ chức tôn giáo

b)

Nghi lễ tôn giáo

c)

Cuồng tín của tín đồ

d)

Phương án A và B

51.

Những yếu tố nào liên quan đến hoạt động xã hội của tôn giáo?

a)

Giáo sĩ tín đồ, cơ sở vật chất tôn giáo

b)

Quy định pháp luật về hoạt động tôn giáo

c)

Niềm tin nơi tôn giáo

d)

Tất cả các phương án

52.

Hoạt động xã hội của tôn giáo không thể hoạt động khi thiếu yếu tố nào sau đây?

a)

Tổ chức của tôn giáo

b)

Sự cuồng tín của tín đồ

c)

Hệ thống giáo lý

d)

Phương án A và C

53.

Theo quan điểm của Đảng nhà nước ta, hoạt động mê tín dị đoan phải được giải quyết như thế nào?

a)

Bài trừ

b)

Làm giảm hoạt động mê tín dị đoan

c)

Để hoạt động tự nhiên

d)

Để tự tiêu tan

54.

So sánh với tôn giáo, mê tín dị đoan thực chất là hoạt động gì?

a)

Tệ nạn xã hội

b)

Buôn thần bán thánh

c)

Mê muội mù quáng

d)

Lừa đảo chiếm đoạt

55.

Tôn giáo được hình thành từ những yếu tố cơ bản nào?

(a)  

56.

áo, mê tín dị đoan thực chất là hoạt động gì?

a)

Tệ nạn xã hội

b)

Buôn thần bán thánh

c)

Mê muội mù quáng

d)

Lừa đảo chiếm đoạt

57.

Tôn giáo được hình thành từ những yếu tố cơ bản nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Nguồn gốc kinh tế x hội

c)

Nguồn gốc nhận thức tôn giáo

d)

Nguồn gốc tâm lý tôn giáo

58.

Một trong những nguồn gốc hình thành tôn giáo trong xã hội là yếu tố nào?

a)

Nguồn gốc kinh tế x hội

b)

Nguồn gốc từ quần chúng

c)

Nguồn gốc từ chính trị

d)

Nguồn gốc từ lịch sử

59.

Yếu tố nào là nguồn gốc hình thành tôn giáo trong xã hội ?

a)

Nguồn gốc nhận thức

b)

Nguồn gốc chính trị

c)

Nguồn gốc tư tưởng

d)

Nguồn gốc đạo đức

60.

Nguồn gốc nào là yếu tố hình thành tôn giáo trong xã hội ?

a)

Nguồn gốc tâm lý

b)

Nguồn gốc lịch sử

c)

Hoang đường ảo tưởng

d)

Sức khỏe yếu đuối

61.

Quá trình hoạt động của tôn giáo trong x hội được bộc lộ ra tính chất nào?

a)

Tất cả các phương án

b)

Tính lịch sử

c)

Tính quần chúng

d)

Tính chính trị

62.

Một trong những tính chất của tôn giáo được bộc lộ trong đời sống xã hội là gì?

a)

Tính quần chúng

b)

Tính chiến đấu

c)

Tính phê phán cái ác

d)

Tính kinh tế xã hội

63.

Trong xã hội có phân chia giai cấp tôn giáo thường bộc lộ ra tính chất gì?

a)

Tính chính trị

b)

Tính văn hóa x hội

c)

Tính dân tộc

d)

Tính giai cấp

64.

Các tôn giáo thường mang tính chất nào sau đây?

a)

Tính chất lịch sử

b)

Tính chất địa lý

c)

Tính x hội

d)

Tính chất tự nhiên

65.

Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Tất cả các phương án

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với cải tạo x hội cũ

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

d)

Quán triệt quan

66.

xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Tất cả các phương án

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với cải tạo x hội cũ

c)

Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo

67.

Nội dung cốt lõi trong công tác tôn giáo của Đảng là công tác vận động quần chúng như thế nào?

a)

Sống tốt đời đẹp đạo

b)

Sống đùm bọc giúp đỡ nhau

c)

Sống tự do tín ngưỡng

d)

Tất cả các phương án

68.

Bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

b)

Là hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

c)

Là hoạt động khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

d)

Là hoạt động ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

69.

Bảo vệ môi trường là nội dung như thế nào trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta?

a)

Cơ bản không thể tách rời.

b)

Vô cùng quan trọng.

c)

Rất quan trọng.

d)

Quan trọng.

70.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động về bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên

71.

Pháp luật bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

b)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

c)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành.

d)

Là hệ thống các văn bản pháp nhằm giữ môi trường trong lành.

72.

Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ.

b)

Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm.

c)

Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp.

d)

Nhằm giữ môi trường trong lành.

73.

Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ.

a)

Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ.

b)

Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm.

c)

Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp.

d)

Nhằm giữ môi trường trong lành.

74.

Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?

a)

Rất quan trọng.

b)

Quan trọng.

c)

Cơ bản quan trọng.

d)

Vô cùng quan trọng.

75.

Môi trường bị hủy hoại chủ yếu là do vấn đề gì?

a)

Sự “tác động quá mức” của con người đối với các thành phần cấu tạo nên môi trường tự nhiên

b)

Do con người thờ ơ với với việc bảo vệ môi trường.

c)

Do con người khai thác quá mức nguồn tài nguyên.

d)

Do nhiều yếu tố tạo thành, cả tự nhiên và nhân tạo.

76.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có vai trò gì?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường. Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tố chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật quy hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo đảm môi trường. Giải quyết các tranh chấp liên quan đến bảo vệ môi trường.

c)

Phát luật quy định các chế tài hình sự, buộc các cá nhân, tố chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hòi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường.

d)

Phát luật quy định các chế dân sự buộc các tố chức phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hòi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố của môi trường.

77.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có mấy vai trò?

a)

7.

b)

4.

c)

5.

d)

3

78.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết h

79.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành.

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngặn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

80.

Tội phạm môi trường là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, xâm phạm đến các thành phần của môi trường làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.

b)

Là hành vi xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường.

c)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

d)

Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.

81.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

4 lines
82.

Hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

b)

Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

c)

Là những việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

d)

Là những hành vi, hành động, việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

83.

Tội phạm về môi trường được quy định tại chương mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Chương 18

b)

Chương 19

c)

Chương 20

d)

Chương 21

84.

Trong Chương 19, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Tội phạm về môi trường bao gồm mấy tội danh, được quy định từ điều nào đến điều nào?

a)

10

b)

11

c)

9

d)

12

85.

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 242

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

86.

Tội hủy hoại rừng được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 243

b)

Điều 242

c)

Điều 244

d)

Điều 245

87.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

4 lines
88.

Điều nào trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 243

b)

Điều 242

c)

Điều 244

d)

Điều 245

89.

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý hiếm được quy định tại điều mấy trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)?

a)

Điều 241

b)

Điều 243

c)

Điều 244

d)

Điều 245

90.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.

c)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.

d)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường

91.

Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức BVMT của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mứC,

b)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; chưa thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.

c)

Các cơ quan chức năng phát huy vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Chính quyền các cấp, các ngành phải thực hiện c

92.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

b)

Ý thức coi thường pháp luật.

c)

Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng.

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

93.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tống hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Là hoạt động ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Là hoạt động phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời

94.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

6

95.

Đặc điểm của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hành được quy định trong các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tiến hành các hoạt động phòng ngừa cũng như điều tra, xử lý phù hợp.

b)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ, với các biện pháp điều tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (cả tội phạm và vi phạm hành chính).

c)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ. Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các chủ thể tham trên cơ sở chức năng, quyền hạn được phân công.

d)

Phòng, chống vi phạm pháp luật về b

96.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy nội dung?


a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

97.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những nội dung nào?


a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng. Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, có các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Tổ chức lực lượng tiến hành các hoạt động khắc phục các nguyên nhân, điều kiện của tội phạm về môi trường, kiểm tra, đẩy lùi tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cần làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng và các nguyên nhân của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

98.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống chung?

a)

Biện pháp tổ chức – hành chính; kinh tế; khoa học – công nghệ;

b)

Biện pháp tuyên truyền, nhắc nhở các cá nhân tổ chức chấp hành pháp luật.

c)

Biện pháp pháp ngăn ngừa các hành vi, vi phạm luật khoa học và công nghệ môi trường.

d)

Biện pháp tuyên truyền qua internet để người dân không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

99.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp chung?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

100.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm mấy biện pháp cụ thể?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

101.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân tham gia vào phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường thông qua việc hoạch định các chủ trương, chính sách, ban hành các văn bản hướng dẫn, nghị quyết, chỉ thị.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

c)

Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, hội cụ chiến binh, hội phụ nữ, khu phố ….).

d)

Chính phủ và Ủy bân nhân dân các cấp; Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

102.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên (nước, năng lượng,.);

b)

Tham gia các phong trào về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng các phương tiện giao thông cá nhân để bảo vệ môi trường không khí;

c)

ý thức thức trách nhiệm với môi trường như sống thân thiện với môi trường xung quanh; tích cực trồng cây xanh; tham gia thu gom rác thải tại nơi sinh sống và học tập.

d)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên.